Nghị định số 66/1998/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Thông tấn xã Việt Nam, nhằm xác lập cơ sở pháp lý vững chắc cho hoạt động của cơ quan thông tấn quốc gia trong tình hình mới.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Quy định toàn diện về vị trí pháp lý, chức năng, các nhiệm vụ quyền hạn cụ thể, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và các đơn vị trực thuộc của Thông tấn xã Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng: Thông tấn xã Việt Nam, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thông tấn, báo chí.
Vị trí và chức năng của Thông tấn xã Việt Nam
- Thông tấn xã Việt Nam là cơ quan thuộc Chính phủ, thực hiện chức năng của cơ quan thông tấn Nhà nước.
- Có vai trò chủ chốt trong việc phát hành tin, văn kiện chính thức của Đảng và Nhà nước.
- Cung cấp thông tin chính thống phục vụ yêu cầu lãnh đạo, quản lý của Đảng và Nhà nước.
- Thu thập và phổ biến thông tin bằng các loại hình báo chí thích hợp để phục vụ các đối tượng có nhu cầu trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể
- Công tác thông tin, báo chí và xuất bản: Thực hiện phát hành tin, văn kiện chính thức của Đảng và Nhà nước; thu thập, biên soạn tin, ảnh, tư liệu và tài liệu tham khảo phục vụ kịp thời yêu cầu lãnh đạo, quản lý của Đảng và Nhà nước, các cơ quan nghiên cứu và cơ quan chỉ đạo báo chí. Thu thập, biên soạn và phổ biến các loại hình thông tin (tin, bài, tư liệu, tài liệu, sách, ảnh tĩnh, ảnh động) bằng các phương tiện báo chí phù hợp theo quy định của Luật Báo chí và Luật Xuất bản.
- Phát ngôn chính thống và định hướng dư luận: Khi được Thủ tướng Chính phủ giao, Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam được phép công bố các quan điểm chính thống của Đảng và Nhà nước về các vấn đề thời sự; thực hiện chỉnh hướng những thông tin không phù hợp, cải chính các thông tin sai lệch và bác bỏ những thông tin có dụng ý xuyên tạc.
- Quản lý thông tin và dữ liệu quốc gia: Phối hợp với Bộ Văn hoá - Thông tin để quản lý các nguồn tin báo chí của các hãng thông tấn nước ngoài lưu hành trên lãnh thổ Việt Nam. Thực hiện chức năng Ngân hàng dữ kiện, tư liệu thông tin quốc gia và trực tiếp quản lý tư liệu ảnh quốc gia.
- An ninh quốc phòng và đối ngoại: Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thực hiện nhiệm vụ chung về thông tin và các công tác phục vụ quốc phòng - an ninh bảo vệ Tổ quốc. Hợp tác với các nước, các tổ chức quốc tế và khu vực trong lĩnh vực chuyên môn theo quy định của Chính phủ.
- Phát triển nguồn lực và kỹ thuật: Tổ chức nghiên cứu khoa học về nghiệp vụ thông tấn và công nghệ thông tin; đào tạo, bồi dưỡng kỹ thuật nghiệp vụ cho cán bộ công chức trong ngành. Xây dựng, quản lý hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật thông tin và từng bước đổi mới công nghệ phù hợp với sự phát triển của kỹ thuật thông tin quốc tế.
- Quản lý nội bộ: Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, biên chế, tiền lương, tài chính, vật tư thiết bị của ngành theo chế độ, chính sách của Nhà nước; thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra đối với các đơn vị trực thuộc.
Cơ cấu tổ chức bộ máy và chế độ lãnh đạo
- Ban lãnh đạo: Thông tấn xã Việt Nam do Tổng Giám đốc điều hành và có một số Phó Tổng giám đốc giúp việc. Các chức danh Tổng Giám đốc và Phó Tổng giám đốc do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm.
- Các tổ chức giúp việc và ban nghiệp vụ: Văn phòng; Ban Tổ chức - Cán bộ; Ban Kế hoạch tài vụ; Ban Thanh tra; Ban thư ký biên tập; Ban Biên tập tin trong nước; Ban Biên tập tin đối ngoại; Ban Biên tập tin thế giới; Ban Biên tập - sản xuất ảnh báo chí; Ban Biên tập tin kinh tế.
- Các đơn vị sự nghiệp và dịch vụ thông tấn: Báo ảnh Việt Nam; Trung tâm dữ kiện - tư liệu; Trung tâm kỹ thuật thông tấn; Trung tâm hợp tác quốc tế thông tấn; Trung tâm bồi dưỡng nghiệp vụ thông tấn; Văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh và tại Thành phố Đà Nẵng; Các phân xã trong nước và ngoài nước; Các toà soạn báo chí, cơ sở xuất bản, phát hành và các đơn vị hoạt động theo phương thức hạch toán khác được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Thẩm quyền của Tổng Giám đốc về tổ chức bộ máy: Tổng Giám đốc quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của các đơn vị trực thuộc; quyết định thành lập hoặc bãi bỏ các phân xã trong nước sau khi có ý kiến thoả thuận bằng văn bản của Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
- Quy định bãi bỏ: Bãi bỏ Nghị định số 112/HĐBT ngày 2 tháng 4 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Thông tấn xã Việt Nam và các quy định trước đây trái với Nghị định này.
- Trách nhiệm thi hành: Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 66/1998/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 24 tháng 8 năm 1998 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Theo đề nghị của Tổng Giám đốc thông tấn xã Việt Nam và Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 2. Thông tấn Xã Việt Nam có các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau đây:
1. Phát hành tin, văn kiện chính thức của Đảng và Nhà nước; thu thập, biên soạn tin, ảnh, tư liệu và tài liệu tham khảo phục vụ kịp thời yêu cầu lãnh đạo, quản lý của Đảng và Nhà nước, phục vụ các cơ quan nghiên cứu, cơ quan chỉ đạo báo chí;
2. Thu thập, biên soạn và phổ biến các thông tin (tin, bài, tư liệu, tài liệu, sách, ảnh tĩnh, ảnh động) bằng các loại hình báo chí thích hợp phục vụ mọi đối tượng có nhu cầu trong và ngoài nước theo quy định của Luật Báo chí, Luật Xuất bản;
3. Khi được Thủ tướng Chính phủ giao, Tổng Giám đốc thông tấn xã Việt Nam được phép công bố những quan điểm chính thống của Đảng và Nhà nước ta về các vấn đề thời sự, chỉnh hướng những thông tin không phù hợp, cải chính những thông tin sai lệch, bác bỏ những thông tin có dụng ý xuyên tạc.
4. Tham gia với Bộ Văn hoá - Thông tin quản lý các nguồn tin báo chí của các hãng thông tấn nước ngoài lưu hành trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của Pháp luật;
5. Thực hiện chức năng Ngân hàng dữ kiện, tư liệu thông tin quốc gia và quản lý tư liệu ảnh quốc gia.
6. Phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan thực hiện nhiệm vụ chung về thông tin cũng như những nhiệm vụ liên quan khác phục vụ công tác quốc phong - an ninh bảo vệ Tổ quốc;
7. Thực hiện công tác nghiên cứu khoa học về nghiệp vụ thông tấn, công nghệ thông tin, đào tạo bồi dưỡng kỹ thuật nghiệp vụ cho cán bộ công chức trong ngành;
8. Xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật thông tin, từng bước đổi mới kỹ thuật phù hợp với sự phát triển của kỹ thuật thông tin quốc tế;
9. Hợp tác với các nước, các tổ chức quốc tế và khu vực về lĩnh vực mà thông tấn xã Việt Nam chịu trách nhiệm theo quy định của Chính phủ;
10. Quản lý tổ chức, cán bộ, biên chế, tiền lương, tài chính, vật tư thiết bị của ngành theo chế độ và chính sách của Nhà nước;
11. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra đối với các đơn vị trực thuộc.
Điều 4. Tổ chức bộ máy của Thông tấn xã Việt Nam gồm có:
1. Văn phòng
2. Ban thư ký biên tập.
3. Ban Tổ chức - Cán bộ,
4. Ban Kế hoạch tài vụ.
5. Ban Thanh tra.
6. Ban Biên tập tin trong nước 7. Ban Biên tập tin đối ngoại.
8. Ban Biên tập tin thế giới.
9. Ban Biên tập - sản xuất ảnh báo chí.
10. Ban Biên tập tin kinh tế.
11. Báo ảnh Việt Nam
12. Trung tâm dữ kiện - tư liệu.
13. Trung tâm kỹ thuật thông tấn.
14. Trung tâm hợp tác quốc tế thông tấn.
15. Trung tâm bồi dưỡng nghiệp vụ thông tấn.
16. Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh và tại thành phố Đà Nẵng.
17. Các phân xã trong nước và ngoài nước.
18. Các toà soạn báo chí, cơ sở xuất bản, phát hành và các đơn vị hoạt động theo phương thức hạch toán khác được thành lập theo quy định của pháp luật.
Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của các tổ chức trên; quyết định thành lập hoặc bãi bỏ các phân xã trong nước sau khi có ý kiến thoả thuận của Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Quyết định 984/2003/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch phát triển Thông tấn xã Việt Nam đến năm 2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 376/QĐ-TTg năm 2006 về việc thành lập Ban Thi đua khen thưởng thuộc Thông tấn xã Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Nghị định 112-HĐBT năm 1992 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức Bộ máy của Thông Tấn xã Việt Nam do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 4Nghị định 82/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thông tấn xã Việt Nam
Nghị định 66/1998/NĐ-CP về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Thông tấn xã Việt Nam
- Số hiệu: 66/1998/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 24/08/1998
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 30
- Ngày hiệu lực: 08/09/1998
- Ngày hết hiệu lực: 12/08/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
