Nghị định 651-TTg được ban hành năm 1955 bởi Thủ tướng Chính phủ nhằm quy định chi tiết chế độ tiền lương đối với công nhân làm việc tại các công trường. Văn bản này thiết lập các mức lương cơ bản, phụ cấp chức vụ và các quyền lợi bảo đảm xã hội cho người lao động, đồng thời liên kết chặt chẽ với hệ thống thang lương chung của Nhà nước được ban hành trong cùng thời kỳ nhằm đồng bộ hóa chính sách đãi ngộ đối với cán bộ, công chức, viên chức và công nhân trên toàn quốc.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với toàn bộ công nhân trực tiếp sản xuất, lao động thủ công, lao động thường và cán bộ phụ trách các bộ phận công tác tại các công trường xây dựng, giao thông, thủy lợi. Bên cạnh đó, văn bản cũng đính kèm các quy định về thang lương áp dụng cho cán bộ hành chính từ cấp huyện đến trung ương, cán bộ kỹ thuật, công nhân tại các xí nghiệp chính phủ và doanh nghiệp quốc gia.
Chế độ lương và phụ cấp tại các công trường (Nghị định 651-TTg)
- Mức lương chuẩn chung: Kể từ ngày 01 tháng 12 năm 1955, mức lương ấn định chung cho công nhân làm việc trên các công trường là 27.000 đồng/tháng. Mức lương này là căn cứ để các Bộ sở quan phối hợp với Bộ Lao động và Bộ Tài chính xây dựng các định mức lương khoán việc hoặc thuê công nhật phù hợp với tính chất từng loại lao động. Các mức lương khoán hoặc công nhật này có thể cao hơn mức 27.000 đồng/tháng tùy thuộc vào độ phức tạp của công việc.
- Mức lương đối với công việc nhẹ: Đối với các công việc có tính chất nhẹ nhàng trên công trường (ví dụ như đan sọt, làm quang gành...), mức lương có thể được áp dụng ngang với mức tối thiểu là 26.000 đồng/tháng.
- Phụ cấp chức vụ cho cán bộ phụ trách: Ngoài tiền lương bản thân, những cán bộ chịu trách nhiệm quản lý, phụ trách các bộ phận công tác tại công trường sẽ được hưởng thêm một khoản phụ cấp chức vụ. Khoản phụ cấp này do Bộ sở quan phối hợp với Bộ Lao động và Bộ Tài chính thống nhất ấn định.
- Quyền lợi xã hội và phụ cấp đặc biệt: Công nhân làm việc trên công trường được hưởng đầy đủ các chế độ trợ cấp xã hội khi gặp rủi ro như ốm đau, tai nạn lao động. Đối với các khoản phụ cấp đặc biệt khác (như phụ cấp dành cho công nhân miền Nam tập kết), Liên Bộ Lao động - Tài chính sẽ chịu trách nhiệm ban hành hướng dẫn quy định cụ thể.
Hệ thống thang lương hành chính 17 bậc (Ban hành kèm theo Nghị định 650-TTg)
Thang lương này áp dụng để xếp lương cho các vị trí lãnh đạo chính quyền, cán bộ, nhân viên cơ quan hành chính từ cấp huyện lên đến Trung ương:
- Các bậc lương tiêu biểu:
- Bậc 1 (Cao nhất): Chỉ số 615, mức lương 159.900 đồng. Áp dụng cho các vị trí trong Chính phủ và Ban thường trực Quốc hội.
- Bậc 2: Chỉ số 525, mức lương 136.500 đồng.
- Bậc 3: Chỉ số 445, mức lương 115.700 đồng.
- Bậc 4: Chỉ số 375, mức lương 97.500 đồng.
- Bậc 5: Chỉ số 315, mức lương 81.900 đồng.
- Bậc 6: Chỉ số 265, mức lương 68.900 đồng.
- Bậc 7: Chỉ số 230, mức lương 59.800 đồng.
- Bậc 8: Chỉ số 210, mức lương 54.600 đồng.
- Bậc 9: Chỉ số 190, mức lương 49.400 đồng.
- Bậc 10: Chỉ số 170, mức lương 44.200 đồng.
- Bậc 11: Chỉ số 155, mức lương 40.300 đồng.
- Bậc 12: Chỉ số 140, mức lương 36.400 đồng.
- Bậc 13: Chỉ số 130, mức lương 33.800 đồng.
- Bậc 14: Chỉ số 120, mức lương 31.200 đồng.
- Bậc 15: Chỉ số 113, mức lương 29.380 đồng.
- Bậc 16: Chỉ số 106, mức lương 27.560 đồng.
- Bậc 17 (Thấp nhất): Chỉ số 100, mức lương 26.000 đồng.
- Phân cấp chức vụ chính quyền địa phương:
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban hành chính (UBHC) cấp khu và thành phố Hà Nội, Hải Phòng.
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên UBHC cấp tỉnh và thành phố Nam Định.
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên UBHC cấp huyện.
- Quy định đặc thù khu vực: Khu vực Vĩnh Linh xếp vào các bậc 8, 9, 10. Quận nội thành Hà Nội xếp vào các bậc 10, 11, 12. Quận ngoại thành Hà Nội, châu thuộc khu tự trị Thái Mèo xếp vào các bậc 11, 12, 13. Chức danh tại các thị xã sẽ có quy định riêng sau.
- Khung bậc lương cho cán bộ giữ chức vụ khiển (quản lý, điều hành):
- Trường hợp đặc biệt (Bậc 4 đến bậc 6): Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Quốc gia, Ủy ban cải cách ruộng đất Trung ương, các văn phòng thuộc Thủ tướng phủ; Trưởng, phó ban Thống nhất, Ban Quan hệ Bắc Nam, Ban Dân tộc.
- Trường hợp đặc biệt (Bậc 5 đến bậc 7): Ủy viên các Ủy ban, Ban nêu trên; Chánh, phó văn phòng Thủ tướng phủ.
- Cơ quan Trung ương: Chánh, Phó Tổng cục trưởng, Giám đốc Nha/Sở/Vụ/Viện/Cục, Chánh/Phó Chủ nhiệm Tổng công ty Mậu dịch Quốc doanh (Bậc 6 đến bậc 9); Trưởng, phó phòng nghiệp vụ trực thuộc Bộ, phòng thuộc Văn phòng Thủ tướng phủ (Bậc 8 đến bậc 11); Trưởng, phó phòng nghiệp vụ thuộc Tổng cục/Nha/Sở/Vụ/Viện/Cục/Tổng công ty, phòng hành chính/văn thư/kế toán/quản trị (Bậc 9 đến bậc 13).
- Cơ quan cấp khu: Giám đốc, Phó Giám đốc các ngành chuyên môn khu; Chánh án, Phó Chánh án, Công tố ủy viên, Thẩm phán Tòa án nhân dân khu; Chánh, Phó văn phòng UBHC khu (Bậc 7 đến bậc 11); Trưởng, phó phòng cấp khu (Bậc 10 đến bậc 13).
- Cơ quan cấp tỉnh: Trưởng, phó các ngành chuyên môn tỉnh; Chánh án, Phó Chánh án, Công tố ủy viên, Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh (Bậc 10 đến bậc 13); Trưởng, phó các phòng của tỉnh (Bậc 12 đến bậc 14).
Hệ thống thang lương kỹ thuật 11 bậc
Áp dụng đối với cán bộ và nhân viên kỹ thuật trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật tại các cơ quan, xí nghiệp Chính phủ và doanh nghiệp quốc gia. Thang lương được chia theo 5 nhóm ngành sản nghiệp chính với mức lương cụ thể từ bậc 11 (thấp nhất) đến bậc 1 (cao nhất):
- Nhóm 1 (Các loại mỏ): Bậc 11 có chỉ số 104 (27.040 đồng); tăng dần đến bậc 1 có chỉ số 300 (78.000 đồng).
- Nhóm 2 (Hóa chất, điện, chế tạo máy móc, quân giới, giao thông đường biển, đường sắt, xi măng, chế biến phốt phát): Bậc 11 có chỉ số 104 (27.040 đồng); tăng dần đến bậc 1 có chỉ số 295 (76.700 đồng).
- Nhóm 3 (Kiến trúc, cầu đường, vô tuyến điện, khí tượng, nước, vận tải ô tô, thủy lợi, điện tín, giao thông sông, lâm nghiệp, xe điện): Bậc 11 có chỉ số 104 (27.040 đồng); tăng dần đến bậc 1 có chỉ số 292 (75.920 đồng).
- Nhóm 4 (Dệt, giấy, da, điện ảnh, in, chế tạo gỗ, chế tạo dược phẩm): Bậc 11 có chỉ số 104 (27.040 đồng); tăng dần đến bậc 1 có chỉ số 288 (74.880 đồng).
- Nhóm 5 (Chế biến thực phẩm, diêm, chè, thuốc lá, xà phòng, quốc doanh nông nghiệp): Bậc 11 có chỉ số 101 (27.040 đồng); tăng dần đến bậc 1 có chỉ số 285 (74.100 đồng).
Hệ thống thang lương công nhân 8 bậc
Áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất tại các xí nghiệp Chính phủ, doanh nghiệp quốc gia và các cơ quan nhà nước. Thang lương phân chia theo 5 nhóm ngành sản nghiệp từ bậc 8 (thấp nhất) đến bậc 1 (cao nhất):
- Nhóm 1 (Các loại mỏ): Bậc 8 có chỉ số 110 (28.600 đồng); bậc 1 có chỉ số 210 (54.600 đồng).
- Nhóm 2 (Hóa chất, điện, chế tạo máy móc, quân giới, giao thông đường biển, đường sắt, xi măng, chế biến phốt phát): Bậc 8 có chỉ số 107 (27.820 đồng); bậc 1 có chỉ số 204 (53.040 đồng).
- Nhóm 3 (Kiến trúc, cầu đường, vô tuyến điện, khí tượng, nước, vận tải ô tô, thủy lợi, điện tín, giao thông sông, lâm nghiệp, xe điện): Bậc 8 có chỉ số 106 (27.560 đồng); bậc 1 có chỉ số 202 (52.520 đồng).
- Nhóm 4 (Dệt, giấy, da, điện ảnh, in, chế tạo gỗ, chế tạo dược phẩm): Bậc 8 có chỉ số 104 (27.040 đồng); bậc 1 có chỉ số 198 (51.480 đồng).
- Nhóm 5 (Chế biến thực phẩm, diêm, chè, thuốc lá, xà phòng, quốc doanh nông nghiệp): Bậc 8 có chỉ số 103 (26.780 đồng); bậc 1 có chỉ số 196 (50.960 đồng).
Hệ thống thang lương lao động thường 6 bậc
Áp dụng cho đối tượng lao động thường làm các công việc giản đơn tại các xí nghiệp Chính phủ và doanh nghiệp quốc gia (như gác cổng, quét dọn, liên lạc, giặt quần áo, cần vụ, giữ ngựa, làm vườn, cấp dưỡng, giữ trẻ, khuân vác...):
- Bậc 6 (Thấp nhất): Chỉ số 100, mức lương 26.000 đồng.
- Bậc 5: Chỉ số 106, mức lương 27.560 đồng.
- Bậc 4: Chỉ số 113, mức lương 29.380 đồng.
- Bậc 3: Chỉ số 120, mức lương 31.200 đồng.
- Bậc 2: Chỉ số 130, mức lương 33.800 đồng.
- Bậc 1 (Cao nhất): Chỉ số 148, mức lương 36.400 đồng.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Nghị định 651-TTg có hiệu lực áp dụng đối với các mức lương công trường kể từ ngày 01 tháng 12 năm 1955. Tất cả các thể lệ, quy định trước đây trái với nghị định này đều bị bãi bỏ. Các Bộ trưởng Bộ Lao động, Bộ Tài chính và các Bộ sở quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại văn bản này. Kế hoạch sắp xếp chi tiết cho các đối tượng cán bộ nghiên cứu, nhân viên hành chính quản trị khác vào thang lương chung sẽ do Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm ban hành hướng dẫn cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| PHỦ THỦ TƯỚNG | VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA |
| Số: 651-TTg | Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 1955 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Theo nghị quyết của Hội đồng Chính phủ ngày 15 tháng 11 năm 1955;
Căn cứ vào tính chất công việc và điều kiện làm việc của công nhân và nhân viên ở các công trường;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động và Bộ trưởng Bộ Tài chính;
NGHỊ ĐỊNH:
Dựa vào mức lương 27.000 đồng này, các Bộ sở quan sẽ cùng Bộ Lao động, Bộ Tài chính, căn cứ vào tính chất công việc của các loại lao động trên các công trường, mà định những mức lương thích hợp để khoán việc, hoặc mượn công nhật cho từng loại. Những mức lương này có thể cao hơn 27.000 đồng một tháng.
Đối với một số công việc nhẹ ở các công trường (như đan sọt làm quang gành…) mức lương có thể định ngang với mức lương thấp nhất là 26.000 đồng một tháng.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
THANG LƯƠNG 17 BẬC
(Ban hành Nghị định số 650-TTg ngày 30/12/1955)
| Bậc | Chỉ số | Mức lương | Chức vụ |
| 1 | 615 | 159.900đ | Các vị trong Chính phủ và Ban thường trực Quốc hội Chủ tịch Ủy ban hành chính khu, UBHC thành phố Hà Nội, Hải Phòng Phó Chủ tịch Ủy ban hành chính khu UBHC thành phố Hà Nội, Hải Phòng. Ủy viên UBHC khu, UBHC thành phố Hà Nội, Hải Phòng. Chủ tịch UBHC tỉnh, thành phố Nam Định. Phó Chủ tịch UBHC tỉnh, thành phố Nam Định. Ủy viên UBHC tỉnh, thành phố Nam Định. Chủ tịch UBHC huyện. Phó Chủ tịch UBHC huyện. Ủy viên UBHC huyện. |
| 2 | 525 | 136.500đ | |
| 3 | 445 | 115.700đ | |
| 4 | 375 | 97.500đ | |
| 5 | 315 | 81.900đ | |
| 6 | 265 | 68.900đ | |
| 7 | 230 | 59.800đ | |
| 8 | 210 | 54.600đ | |
| 9 | 190 | 49.400đ | |
| 10 | 170 | 44.200đ | |
| 11 | 155 | 40.300đ | |
| 12 | 140 | 36.400đ | |
| 13 | 130 | 33.800đ | |
| 14 | 120 | 31.200đ | |
| 15 | 113 | 29.380đ | |
| 16 | 106 | 27.560đ | |
| 17 | 100 | 26.000đ | |
| Chú thích: 1) Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên UBHC. - Khu vực Vĩnh Linh, xếp vào bậc 8, 9, 10. - Quân nội thành Hà Nội xếp vào bậc 10, 11, 12. - Quân ngoại thành Hà Nội xếp vào bậc 11, 12, 13. - Châu thuộc khu tự trị Thái Mèo xếp vào bậc 11, 12, 13. 2) Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên UBHC các thị xã sẽ quy định sau. | |||
CÁN BỘ NHÂN VIÊN CƠ QUAN CHÍNH QUYỀN TỪ HUYỆN LÊN TRUNG ƯƠNG
I. SAU ĐÂY LÀ BẬC KHỞI ĐIỂM VÀ BẬC CAO NHẤT CỦA MỘT SỐ LOẠI CÁN BỘ GIỮ CHỨC VỤ KHIỂN:
A. Trường hợp đặc biệt:
1) Từ bậc 4 đến bậc 6:
- Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Quốc gia, Ủy ban cải cách ruộng đất Trung ương, các văn phòng kinh tế tài chính Nội chính, Văn hóa xã hội của Thủ tướng phủ.
- Trưởng phó ban thống nhất, Ban Quan hệ Bắc Nam, Ban Dân tộc.
2) Từ bậc 5 đến bậc 7:
- Ủy viên Ủy ban Kế hoạch Quốc gia, Ủy ban cải cách ruộng đất Trung ương, Ban Thống nhất, Ban Quan hệ Bắc Nam, Ban Dân tộc.
- Chánh, phó văn phòng Thủ tướng phủ.
B. Cơ quan Trung ương:
1) Từ bậc 6 đến bậc 9:
- Chánh, Phó Chủ nhiệm Tổng cục.
- Chánh, Phó Giám đốc Nha, Sở, Vụ, Viện, Cục.
- Chánh, Phó văn phòng nghiên cứu các Văn phòng kinh tế, Tài chính, Nội chính, văn hóa xã hội của Thủ tướng phủ và Ủy ban Kế hoạch Quốc gia.
- Chánh, Phó Chủ nhiệm Tổng công ty Mậu dịch Quốc doanh.
2) Từ bậc 8 đến bậc 11:
- Trưởng, phó phòng nghiệp vụ trực thuộc Bộ.
- Trưởng, phó phòng của Văn phòng Thủ tướng phủ.
3) Từ bậc 9 đến bậc 13:
- Trưởng, Phó phòng nghiệp vụ Tổng cục, Nha, Sở, Vụ, Viện, Cục, Tổng công ty.
- Trưởng, Phó phòng văn thư, kế toán, Quản trị của văn phòng Bộ, Tổng cục, Nha, Sở, Vụ, Viện, Cục, tổng công ty.
c. Cơ quan khu:
1) Từ bậc 7 đến bậc 11:
- Chánh, Phó Giám đốc, Chánh, Phó Chủ nhiệm các ngành chuyên môn khu.
- Chánh án, Phó chánh án, Công tố ủy viên, Phó công tố ủy viên, Thẩm phán tòa án nhân dân khu.
- Chánh án, Phó văn phòng Ủy ban hành chính khu.
2) Từ bậc 10 đến bậc 13:
- Trưởng, phó phòng các phòng khu.
D. Cơ quan tỉnh:
1) Từ bậc 10 đến bậc 13:
- Trưởng, phó các ngành chuyên môn tỉnh.
- Chánh án, Phó chánh án, Công tố ủy viên, Phó công tố ủy viên, Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh.
2) Từ bậc 12 đến bậc 14:
- Trưởng, phó các phòng của tỉnh.
THANG LƯƠNG 11 BẬC
(Để xếp cán bộ và nhân viên kỹ thuật làm công tác kỹ thuật ở các cơ quan, xí nghiệp Chính phủ và doanh nghiệp quốc gia)
| Loại sản nghiệp | Bậc lương | ||||||||||
| 11 | 10 | 9 | 8 | 7 | 6 | 5 | 4 | 3 | 2 | 1 | |
| 1) Các loại mỏ |
27.040 đ | 110
| 122
| 137
| 155
| 175
| 195
| 220
| 245
| 270
| 300
|
| 2) Hóa chất, điện, chế tạo máy móc, quân giới, giao thông đường biển, đường sắt, xi măng, chế biến phốt phát |
27.040đ | 170
|
30.940đ |
31.580đ | 131
| 171
| 191
| 315
| 240
| 265
|
76.700đ |
| 3) Kiến trúc, cầu đường, vô tuyến điện, khí tượng, nước, vận tải ô tô, thuỷ lợi, điện tín, giao thông sông (ca nô). Lâm nghiệp, xe điện |
27.040đ |
28.600đ |
30.980đ |
33.800đ |
38.480đ | 168
| 188
| 212
| 237
|
68.620đ | 292
|
| 4) Dệt, giấy, đa, điện ảnh, in chế tạo gỗ, chế tạo dược phẩm | 104
|
28.600đ | 117
| 127
| 144
| 164
| 184
| 208
| 233
| 258
| 288
|
| 5) Chế biến thực phẩm, diêm, chè, thuốc lá, xà phòng, quốc doanh nông nghiệp |
27.040đ | 110
|
30.160đ | 121
| 141
| 161
| 181
| 205
|
59.800đ |
66.300đ | 285
|
Trong mỗi ô vuông trên đây:
- Số có gạch dưới là chỉ số lương.
- Số bên dưới là mức lương tính ra tiền.
THANG LƯƠNG 8 BẬC
(Để xếp công nhân ở các xí nghiệp Chính phủ, Doanh nghiệp quốc gia và ở các cơ quan)
| Loại sản nghiệp | Bậc lương | |||||||
| 8 | 7 | 6 | 5 | 4 | 3 | 2 | 1 | |
| 1) Các loại mỏ | 110
| 115
| 122
| 131
| 143
| 159
| 181
| 210
|
| 2) Hóa chất, điện, chế tạo máy móc, quân giới, giao thông đường biển, đường sắt, xi măng, chế bién phốt phát |
27.820đ | 112
|
30.680đ |
33.020đ | 139
| 155
| 176
| 204
|
| 3) Kiến trúc, cầu đường, vô tuyến điện, khí tượng, nước, vận tải ô tô, thuỷ lợi, điện tín, giao thông sông (ca nô). Lâm nghiệp, xe điện |
27.560đ | 111
|
30.420đ |
32.500đ | 137
| 153
| 174
| 202
|
| 4) Dệt, giấy, đa, điện ảnh, in chế tạo gỗ, chế tạo dược phẩm | 104
|
28.340đ | 115
| 123
| 135
| 150
| 171
| 198
|
| 5) Chế biến thực phẩm, điện, chế thuốc lá, xà phòng, quốc doanh nông nghiệp |
26.780đ | 108
|
29.040đ | 122
| 134
| 149
| 170
| 196
|
Trong mỗi ô trên đây:
- Số có gạch dưới chỉ là số lương.
- Số bên dưới là mức tính ra tiền.
THANG LƯƠNG 6 BẬC
(Để xếp lao động thường ở các xí nghiệp Chính phủ và doanh nghiệp quốc gia)
| Bậc lương | 6 | 5 | 4 | 3 | 2 | 1 |
| Chỉ số lương và mức lương |
26.000đ | 106
|
29.380đ | 120
| 130
| 148
|
Lao động thường là những người làm công việc như gác cổng, quét dọn, liên lạc, giặt quần áo, cần vụ, giữ ngựa, làm vườn, cấp dưỡng, giữ trẻ, khuân vác…
- 1Nghị định 215-TTg năm 1958 bãi bỏ Nghị định 651-TTg về chế độ tiền lương và chế độ lao động áp dụng cho các công trường kiến thiết cơ bản do Phủ Thủ Tướng ban hành
- 2Thông tư 582-LĐ/TT năm 1957 giải thích thêm về thi hành Thông tư 19-TT/LB về chế độ lao động trên các công trường do Bộ Lao Động ban hành
- 3Thông tư 19-TT-IP năm 1956 về chế độ lao động trên các công trường do Bộ Lao Động- Bộ Tài Chính ban hành.
- 4Thông tư 03-LĐ-TT năm 1956 hướng dẫn sắp xếp lao động thường ở các xí nghiệp Chính phủ và doanh nghiệp quốc gia vào thang lương 6 bậc do Bộ Lao động ban hành
- 5Thông tư 430-TT năm 1956 thi hành Nghị định 42-LB-NĐ về việc đặt một khoản "phụ cấp đặc biệt" cho cán bộ và công nhân các đoàn xe ôtô, các bến phà và các công trường do Bộ Thuỷ lợi và Kiến trúc ban hành
- 6Thông tư 04-TT-LB năm 1956 về chế độ lao động trên các công trường do Bộ Lao động - Bộ Tài chính - Bộ Kiến trúc và Thuỷ lợi - Bộ Công nghiệp- Bộ y tế ban hành
- 7Bộ luật Lao động 1994
- 1Thông tư 582-LĐ/TT năm 1957 giải thích thêm về thi hành Thông tư 19-TT/LB về chế độ lao động trên các công trường do Bộ Lao Động ban hành
- 2Thông tư 19-TT-IP năm 1956 về chế độ lao động trên các công trường do Bộ Lao Động- Bộ Tài Chính ban hành.
- 3Thông tư 03-LĐ-TT năm 1956 hướng dẫn sắp xếp lao động thường ở các xí nghiệp Chính phủ và doanh nghiệp quốc gia vào thang lương 6 bậc do Bộ Lao động ban hành
- 4Thông tư 430-TT năm 1956 thi hành Nghị định 42-LB-NĐ về việc đặt một khoản "phụ cấp đặc biệt" cho cán bộ và công nhân các đoàn xe ôtô, các bến phà và các công trường do Bộ Thuỷ lợi và Kiến trúc ban hành
- 5Thông tư 04-TT-LB năm 1956 về chế độ lao động trên các công trường do Bộ Lao động - Bộ Tài chính - Bộ Kiến trúc và Thuỷ lợi - Bộ Công nghiệp- Bộ y tế ban hành
- 6Bộ luật Lao động 1994
Nghị định 651-TTg năm 1955 về định chế độ lương của công nhân làm việc ở các công trường do Thủ Tướng ban hành.
- Số hiệu: 651-TTg
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/12/1955
- Nơi ban hành: Phủ Thủ tướng
- Người ký: Phạm Văn Đồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 19
- Ngày hiệu lực: 14/01/1956
- Ngày hết hiệu lực: 01/03/1958
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
