Nghị định số 63/2019/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; và kho bạc nhà nước. Nghị định này thiết lập khung pháp lý nghiêm khắc nhằm bảo vệ tài sản của Nhà nước, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách và đảm bảo tính kỷ cương trong hoạt động công vụ.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị định quy định về các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong bốn lĩnh vực cốt lõi:
- Quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; tài sản dự án sử dụng vốn nhà nước; tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân và tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
- Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sử dụng ngân sách, vốn, tài sản và tài nguyên thiên nhiên.
- Dự trữ quốc gia bao gồm hoạt động mua, bán, bảo quản, xuất nhập, cấp phát và cứu trợ hàng dự trữ.
- Kho bạc nhà nước liên quan đến kiểm soát chi ngân sách nhà nước và đăng ký, sử dụng tài khoản tại Kho bạc.
Đối tượng áp dụng bao gồm các cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính. Tổ chức vi phạm bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và các tổ chức khác được thành lập theo pháp luật. Đáng chú ý, cán bộ, công chức, viên chức thực hiện hành vi vi phạm khi đang thi hành công vụ sẽ bị xử lý theo pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức mà không bị xử phạt hành chính theo Nghị định này. Cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao cũng không bị xử phạt hành chính mà bị xử lý theo quy định pháp luật liên quan.
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính chung đối với các lĩnh vực quy định tại Nghị định này là 01 năm. Riêng đối với các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến tài sản công là nhà, đất và tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thì thời hiệu xử phạt là 02 năm.
Hình thức xử phạt và Biện pháp khắc phục hậu quả
Nghị định quy định hai hình thức xử phạt chính là cảnh cáo và phạt tiền. Mức phạt tiền tối đa được phân định cụ thể:
- Trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước: Mức phạt tối đa là 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối với tổ chức.
- Trong lĩnh vực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí: Mức phạt tối đa là 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối với tổ chức.
- Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính.
Các biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng linh hoạt và nghiêm ngặt theo từng lĩnh vực:
- Lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công: Buộc nộp lại số tiền tương ứng với giá trị tài sản bị thất thoát hoặc sử dụng vượt định mức; buộc hoàn trả tài sản hoặc khôi phục lại tình trạng ban đầu; buộc phá dỡ công trình xây dựng lấn chiếm; buộc hủy báo cáo kê khai giả mạo và điều chỉnh số liệu tài sản công.
- Lĩnh vực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí: Thu hồi nộp về quỹ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước đối với kinh phí sử dụng sai mục đích; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được từ việc sử dụng quỹ sai quy chế.
- Lĩnh vực dự trữ quốc gia: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp; buộc khôi phục tình trạng ban đầu của kho tàng, cơ sở vật chất; buộc hoàn trả hoặc thu hồi hàng dự trữ quốc gia bị thiệt hại hoặc xuất cấp sai quy định.
- Lĩnh vực kho bạc nhà nước: Buộc thu hồi các khoản chi sai chế độ, chi vượt giá trị hợp đồng, chi từ chứng từ giả mạo; buộc hoàn thiện hồ sơ thanh toán; buộc phong tỏa hoặc đóng tài khoản đăng ký sai quy định.
Cá nhân, tổ chức bị xử phạt không được sử dụng tiền ngân sách nhà nước hoặc tiền có nguồn gốc từ ngân sách để nộp phạt và khắc phục hậu quả. Tổ chức bị xử phạt phải xác định cá nhân có lỗi để quy trách nhiệm pháp lý và bồi hoàn khoản tiền phạt đã nộp.
Hành vi vi phạm và mức xử phạt trong quản lý, sử dụng tài sản công
Mức phạt tiền dưới đây áp dụng đối với tổ chức vi phạm (mức phạt đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt đối với tổ chức):
- Đầu tư, mua sắm tài sản công: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi mua sắm tài sản khi không có quyết định của người có thẩm quyền (mức cao nhất áp dụng cho trụ sở làm việc, xe ô tô). Phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu không thực hiện mua sắm tập trung. Phạt từ 1.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi mua sắm vượt tiêu chuẩn, định mức.
- Thuê tài sản: Phạt từ 1.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi thuê tài sản không có quyết định, thuê vượt tiêu chuẩn hoặc lựa chọn nhà cung cấp sai quy định.
- Giao, sử dụng tài sản công: Phạt từ 1.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi giao tài sản vượt định mức hoặc sử dụng tài sản công không đúng mục đích (như dùng trụ sở làm nhà ở, dùng xe ô tô sai tiêu chuẩn, dùng máy móc vào việc riêng). Hành vi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản công bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
- Cho mượn tài sản công: Phạt từ 1.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng (mức phạt cao nhất áp dụng cho tài sản là trụ sở làm việc, xe ô tô).
- Trao đổi, tặng cho tài sản công: Phạt từ 1.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi trao đổi tài sản trái phép; phạt từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi tặng cho tài sản công không đúng quy định.
- Lấn chiếm và chiếm đoạt tài sản công: Phạt từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi lấn chiếm trụ sở, cơ sở hoạt động. Phạt từ 1.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi chiếm đoạt tài sản công nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết: Phạt từ 1.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện khi không có Đề án được phê duyệt hoặc thực hiện sai mục đích của Đề án.
- Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản: Phạt từ 500.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức không thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa tài sản dù đã được giao dự toán, dẫn đến tài sản bị hư hỏng.
- Xử lý tài sản công: Phạt từ 1.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi không kê khai, lập phương án sắp xếp; để hư hỏng, thất thoát tài sản chờ xử lý; xử lý tài sản khi không có quyết định; kê khai không đúng danh mục tài sản đề nghị xử lý.
- Đăng nhập và sử dụng số liệu tài sản công: Phạt từ 500.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo kê khai sai lệch, tự ý phân cấp nhập dữ liệu, tẩy xóa báo cáo, truy cập phá hoại cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.
Quản lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước
Các hành vi vi phạm về trang cấp, giao, sử dụng, cho mượn, trao đổi, tặng cho, lấn chiếm, chiếm đoạt, sử dụng vào mục đích kinh doanh hoặc không bảo dưỡng tài sản dự án sử dụng vốn nhà nước sẽ bị xử phạt theo các mức tương ứng quy định đối với tài sản công tại cơ quan, đơn vị. Đối với việc xử lý tài sản khi dự án kết thúc:
- Phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không kiểm kê, báo cáo xử lý tài sản đúng hạn hoặc không báo cáo xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản do chuyên gia ODA, nhà thầu chuyển giao.
- Phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi để tài sản bị hư hỏng, thất thoát trong thời gian chờ xử lý hoặc tự ý tháo dỡ, thay đổi kết cấu tài sản.
Quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
- Phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo xác lập quyền sở hữu toàn dân hoặc chuyển giao tài sản cho cơ quan chức năng không đúng thời hạn.
- Phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi để tài sản bị hư hỏng, thất thoát hoặc tự ý tháo dỡ, thay đổi kết cấu tài sản trong thời gian chờ xử lý.
- Phạt từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không lập hoặc lập phương án xử lý tài sản không đúng thời hạn quy định.
Quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng
- Phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng khi không có Đề án được phê duyệt hoặc thực hiện sai mục đích của Đề án.
- Phạt từ 1.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm trong xử lý tài sản kết cấu hạ tầng (không kê khai, lập phương án xử lý; không báo cáo thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý; để hư hỏng, thất thoát tài sản chờ xử lý; xử lý tài sản khi không có quyết định của người có thẩm quyền).
Lĩnh vực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
- Phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng phương tiện thông tin liên lạc, điện, nước, xăng dầu, văn phòng phẩm, hội nghị, tiếp khách, đi công tác bằng ngân sách vượt định mức.
- Phạt từ 1.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi mua sắm trang thiết bị y tế do ngân sách cấp không đúng danh mục được duyệt.
- Phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng quỹ có nguồn gốc từ ngân sách sai mục đích, tôn chỉ hoặc sai quy chế hoạt động; cản trở trái phép việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ sử dụng tài nguyên tái chế.
- Phạt từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi gây lãng phí trong sử dụng vốn đầu tư không đúng tiêu chuẩn, vượt định mức.
- Phạt từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm quy định về trích lập quỹ, quản lý sử dụng vốn, tài sản cố định, vật tư tại công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ gây lãng phí hoặc vượt định mức.
Lĩnh vực dự trữ quốc gia
- Mua, bán hàng dự trữ: Phạt từ 1.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không công khai thông tin mua bán; thực hiện sai phương thức; tự ý thay đổi giá mua bán để trục lợi.
- Quản lý, bảo quản: Phạt từ 300.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không mở sổ theo dõi; không báo cáo; thực hiện sai quy chuẩn kỹ thuật bảo quản; cản trở hoạt động bảo quản, luân chuyển hàng dự trữ.
- Xâm phạm, phá hoại: Phạt từ 300.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi xâm nhập trái phép, phá hoại kho tàng, hàng hóa dự trữ quốc gia (chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự).
- Cấp phát, cứu trợ, nhập xuất: Phạt từ 300.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cản trở, chậm trễ cấp phát; sử dụng sai mục đích, sai đối tượng; giao nhận hàng không đúng chủng loại, số lượng, chất lượng.
- Quản lý tiền vốn, phí: Phạt từ 300.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi thanh toán không có hợp đồng, thiếu hóa đơn chứng từ; sử dụng phí nhập xuất bảo quản sai nội dung; sử dụng vốn dự trữ sai mục đích.
- Kinh doanh, cầm cố, thế chấp: Phạt từ 3.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh, cầm cố, thế chấp, cho thuê trái phép tài sản, kho bãi thuộc dự trữ quốc gia.
Lĩnh vực kho bạc nhà nước (kiểm soát chi ngân sách nhà nước)
- Chi ngân sách không có trong dự toán: Phạt từ 1.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi lập hồ sơ chi sai nguồn, vượt dự toán, chi cho khối lượng công việc chưa thực hiện hoặc đang dở dang, chi vượt giá trị hợp đồng.
- Lập hồ sơ sai chế độ: Phạt từ 1.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi ký hợp đồng trước khi có kế hoạch vốn; chi sai tiêu chuẩn, vượt định mức chi.
- Lập hồ sơ giả mạo: Phạt từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng (đối với chi thường xuyên) và từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng (đối với chi đầu tư) khi lập hồ sơ giả mạo gửi Kho bạc Nhà nước nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Vi phạm chế độ thanh toán, cam kết chi, tạm ứng: Phạt từ 1.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi thanh toán sai tài khoản thụ hưởng; sai điều khoản hợp đồng; không thực hiện hoặc chậm gửi cam kết chi; chậm hoặc không làm thủ tục thanh toán tạm ứng theo quy định.
- Đăng ký và sử dụng tài khoản: Phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm đăng ký tài khoản; phạt từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi lập hồ sơ giả mạo để đăng ký tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
Thẩm quyền lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính
Nghị định phân định rõ thẩm quyền lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính cho các cơ quan chức năng:
- Thẩm quyền lập biên bản: Người có thẩm quyền xử phạt và công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát chuyên ngành trong từng lĩnh vực tương ứng.
- Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân: Chủ tịch UBND cấp huyện có quyền phạt tiền đến 50.000.000 đồng; Chủ tịch UBND cấp tỉnh có quyền phạt tiền đến 100.000.000 đồng (đối với tài sản công, dự trữ quốc gia, kho bạc nhà nước) và đến 200.000.000 đồng (đối với thực hành tiết kiệm, chống lãng phí).
- Thẩm quyền của Thanh tra: Thanh tra viên phạt tiền đến 500.000 đồng. Chánh Thanh tra sở và Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp sở phạt tiền đến 50.000.000 đồng (đối với tài sản công, dự trữ quốc gia, kho bạc nhà nước) và đến 100.000.000 đồng (đối với thực hành tiết kiệm, chống lãng phí). Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp bộ phạt tiền đến 70.000.000 đồng (tài sản công, dự trữ quốc gia) và đến 140.000.000 đồng (thực hành tiết kiệm, chống lãng phí). Chánh Thanh tra bộ phạt tiền đến 100.000.000 đồng (tài sản công, dự trữ quốc gia, kho bạc nhà nước) và đến 200.000.000 đồng (thực hành tiết kiệm, chống lãng phí). Riêng Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Bộ Tài chính có quyền phạt tiền đến 250.000.000 đồng trong lĩnh vực kho bạc nhà nước.
- Thẩm quyền của cơ quan Dự trữ Nhà nước: Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước khu vực phạt tiền đến 70.000.000 đồng; Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước phạt tiền đến 100.000.000 đồng.
- Thẩm quyền của cơ quan Kho bạc Nhà nước: Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh phạt tiền đến 70.000.000 đồng; Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước phạt tiền đến 100.000.000 đồng.
Hiệu lực thi hành và Điều khoản chuyển tiếp
Nghị định số 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2019. Nghị định này thay thế hoàn toàn cho Nghị định số 192/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 và Nghị định số 58/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ.
Đối với các hành vi vi phạm hành chính xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang trong quá trình xem xét, giải quyết thì áp dụng các quy định xử phạt của Nghị định này nếu Nghị định này không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn cho cá nhân, tổ chức vi phạm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 63/2019/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 11 tháng 7 năm 2019 |
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;,
Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 26 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật dự trữ quốc gia ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước.
1. Nghị định này quy định về các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực sau đây:
a) Quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; tài sản dự án sử dụng vốn nhà nước; tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân và tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý;
b) Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
c) Dự trữ quốc gia;
d) Kho bạc nhà nước.
2. Vi phạm hành chính có liên quan đến lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước về kế toán, xây dựng, kế hoạch đầu tư, thẩm định giá, đấu giá và các quy định khác không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này thì xử phạt theo quy định của pháp luật có liên quan.
1. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước.
2. Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này gồm:
a) Cơ quan nhà nước;
b) Đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân;
c) Đơn vị sự nghiệp công lập;
d) Cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam;
đ) Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội;
e) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
3. Người có thẩm quyền xử phạt và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.
4. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức thực hiện hành vi vi phạm khi đang thi hành công vụ, nhiệm vụ và hành vi vi phạm đó thuộc công vụ, nhiệm vụ được giao theo văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản hành chính do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành thì không bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này mà bị xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
Cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao thì không bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này mà bị xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chínhSửa đổi, bổ sung
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước quy định tại Nghị định này là 01 năm. Riêng các hành vi vi phạm hành chính đối với tài sản công là nhà, đất và tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thì thời hiệu xử phạt là 02 năm.
Điều 4. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
1. Hình thức xử phạt chính:
a) Hình thức xử phạt chính quy định tại Nghị định này bao gồm: Cảnh cáo và phạt tiền;
b) Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước là 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000. 000 đồng đối với tổ chức; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí là 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối với tổ chức.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công:
Tùy theo hành vi, tính chất, mức độ vi phạm mà tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả như:
a) Buộc nộp lại số tiền tương ứng với giá trị tài sản;
b) Buộc nộp lại số tiền do thực hiện hành vi vi phạm hành chính gây ra;
c) Buộc hoàn trả lại tài sản, trường hợp tài sản đã bị thay đổi do hành vi vi phạm hành chính gây ra thì phải khôi phục lại tình trạng ban đầu của tài sản; trường hợp không khôi phục lại được tình trạng ban đầu của tài sản thì phải trả bằng tiền hoặc trả bằng tài sản khác có công năng và giá trị sử dụng tương đương với tài sản ban đầu;
d) Buộc phá dỡ công trình đã xây dựng trên phần diện tích lấn chiếm trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;
đ) Buộc hủy các báo cáo kê khai bị khai man, giả mạo đối với hành vi vi phạm quy định trong việc đăng nhập, sử dụng số liệu về tài sản công;
e) Buộc điều chỉnh, bổ sung số liệu, thông tin, báo cáo kê khai bổ sung về tài sản công.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí:
Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả như:
a) Thu hồi nộp về quỹ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước kinh phí sử dụng sai mục đích đối với hành vi sử dụng quỹ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước sai mục đích, tôn chỉ của quỹ do cấp có thẩm quyền ban hành;
b) Buộc nộp lại quỹ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được đối với hành vi sử dụng quỹ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước không đúng quy chế hoạt động, cơ chế tài chính của quỹ được cấp có thẩm quyền ban hành.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực dự trữ quốc gia:
Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả như:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do có hành vi vi phạm quy định về mua, bán, bảo quản, cấp phát, cứu trợ; vi phạm quy định về nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia; vi phạm quy định về quản lý tiền vốn và phí trong hoạt động dự trữ quốc gia; hành vi vi phạm quy định về kinh doanh, cầm cố, thế chấp cho thuê, khai thác tài sản thuộc dự trữ quốc gia;
b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của cơ sở, vật chất - kỹ thuật, kho bảo quản hàng dự trữ quốc gia;
c) Buộc hoàn trả hàng dự trữ quốc gia bị thiệt hại do hành vi xâm phạm, phá hoại; vi phạm quy định về cấp phát, cứu trợ hàng dự trữ quốc gia;
d) Buộc thu hồi hàng dự trữ quốc gia đã xuất cấp không đúng quy định;
đ) Buộc khôi phục lại nguyên trạng tài sản đối với hành vi kinh doanh, cầm cố thế chấp, cho thuê, khai thác trái phép tài sản là kho bảo quản hàng dự trữ quốc gia.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực kho bạc nhà nước:
Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức vi phạm còn bị áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả như:
a) Buộc thu hồi đối với các khoản đã chi từ việc lập hồ sơ, chứng từ thanh toán cho khối lượng công việc chưa thực hiện; khối lượng công việc đang thực hiện dở dang, chưa đủ điều kiện thanh toán và phần đã thanh toán vượt giá trị hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng;
b) Buộc thu hồi đối với các khoản đã chi từ việc lập hồ sơ, chứng từ sai chế độ quy định và các khoản chi sai từ việc lập hồ sơ, chứng từ sai so với nội dung trên hồ sơ, chứng từ gốc tại đơn vị nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Buộc thu hồi toàn bộ các khoản đã chi từ việc sử dụng hồ sơ, chứng từ giả mạo để chi ngân sách nhà nước nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
d) Buộc phải hoàn thiện lại hồ sơ, chứng từ theo đúng quy định đối với hành vi vi phạm chế độ thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước;
đ) Buộc phải làm thủ tục cam kết chi trước khi đề nghị Kho bạc Nhà nước thanh toán, chi trả ngân sách nhà nước hoặc buộc phải làm lại thủ tục cam kết chi đối với hành vi vi phạm thủ tục kiểm soát cam kết chi;
e) Buộc phải làm thủ tục thanh toán tạm ứng đối với hành vi vi phạm thủ tục, thời hạn tạm ứng ngân sách nhà nước;
g) Buộc phải phong tỏa tài khoản hoặc đóng tài khoản đối với các hành vi vi phạm về đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước; buộc phải phong tỏa tài khoản đối với hành vi lập hồ sơ, giấy tờ giả mạo để làm thủ tục đăng ký sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 5. Áp dụng mức phạt tiềnSửa đổi, bổ sung
Mức phạt tiền quy định tại mục 1, mục 2, mục 3 và mục 4 Chương II, mục 1 Chương III, mục 1 Chương IV, mục 1 và mục 2 Chương V Nghị định này là mức phạt tiền quy định đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức; cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức (trừ quy định tại
Điều 6. Hành vi vi phạm hành chính đối với các quy định về đầu tư, mua sắm tài sản công
1. Phạt tiền đối với hành vi thực hiện đầu tư, mua sắm tài sản khi không có quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền theo các mức phạt sau:
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện mua sắm tập trung đối với các loại tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
3. Phạt tiền đối với hành vi đầu tư, mua sắm tài sản vượt tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định theo các mức phạt sau:
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số tiền tương ứng với giá trị tài sản đầu tư, mua sắm vượt tiêu chuẩn, định mức đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 7. Hành vi vi phạm hành chính đối với các quy định về đi thuê tài sản
a) Hành vi thực hiện đi thuê tài sản khi không có quyết định về thuê tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền;
b) Hành vi đi thuê tài sản vượt tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số tiền đã thuê tài sản vượt tiêu chuẩn, định mức đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Giá trị hợp đồng đi thuê tài sản để làm căn cứ xử phạt được xác định như sau:
Người có thẩm quyền xử phạt quy định tại
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
5. Việc xác định giá trị vượt so với tiêu chuẩn, định mức được quy định như sau:
Điều 9. Hành vi vi phạm hành chính đối với các quy định về cho mượn tài sản công
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau:
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc hoàn trả tài sản hoặc trả lại bằng tiền tương ứng với giá trị tài sản đã trao đổi, tặng cho đối với hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau:
b) Buộc phá dỡ công trình đã xây dựng trên phần diện tích lấn chiếm;
Điều 12. Hành vi chiếm đoạt tài sản công
a) Từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tài sản công có giá trị dưới 100.000.000 đồng;
1. Phạt tiền đối với hành vi sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết khi không có quyết định phê duyệt Đề án của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công tại thời điểm thực hiện hành vi theo các mức phạt sau:
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều 15. Hành vi vi phạm hành chính đối với các quy định về xử lý tài sản công
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Phạt cảnh cáo trong trường hợp kê khai tài sản có giá trị dưới 50.000.000 đồng;
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Giá trên thị trường có thể căn cứ báo giá của các nhà cung cấp trên thị trường đã được niêm yết, thông báo trên thị trường hoặc từ thông tin chính thống do các nhà cung cấp công bố được khai thác qua mạng Internet.
Điều 16. Hành vi vi phạm hành chính đối với các quy định về tổ chức xử lý tài sản công
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
Hành vi quá thời hạn được xác định theo thời hạn xử lý quy định tại quyết định xử lý tài sản. Trường hợp tại quyết định xử lý tài sản không quy định thời hạn cụ thể thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý gia hạn việc xử lý tài sản thì thời hạn quy định được xác định theo thời hạn sau khi đã được gia hạn.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thành lập không đúng thẩm quyền Hội đồng định giá theo quy định của pháp luật;
b) Thành lập không đúng thành phần Hội đồng định giá theo quy định của pháp luật;
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thành lập Hội đồng định giá theo quy định của pháp luật;
a) Từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp tài sản có giá trị dưới 100.000.000 đồng;
Phạt tiền đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về việc đăng nhập và sử dụng số liệu về tài sản công như sau:
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
b) Buộc sửa chữa số liệu cho khớp đúng với thực tế hiện trạng tài sản của đơn vị;
c) Buộc lập bổ sung báo cáo kê khai chưa được lập khi nghiệp vụ tài sản có biến động phát sinh;
đ) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính.
1. Xử phạt tổ chức có hành vi thực hiện mua sắm tài sản khi không có quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện theo quy định tại
2. Xử phạt tổ chức có hành vi không thực hiện mua sắm tập trung đối với các loại tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung theo quy định của pháp luật thực hiện theo quy định tại
3. Xử phạt tổ chức có hành vi mua sắm tài sản vượt tiêu chuẩn, định mức thực hiện theo quy định tại
Việc xác định giá trị tài sản vượt so với tiêu chuẩn, định mức thực hiện theo quy định tại
4. Xử phạt tổ chức có hành vi vi phạm quy định về thuê tài sản để phục vụ công tác quản lý của các dự án sử dụng vốn nhà nước thực hiện theo quy định tại
1. Xử phạt tổ chức có hành vi giao, sử dụng tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước vượt tiêu chuẩn, định mức hoặc không đúng mục đích thực hiện theo quy định tại
3. Xử phạt tổ chức có hành vi trao đổi, biếu, tặng cho tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước không đúng quy định thực hiện theo quy định tại
5. Xử phạt tổ chức, cá nhân có hành vi chiếm đoạt tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước thực hiện theo quy định tại
6. Xử phạt tổ chức có hành vi vi phạm quy định về sử dụng tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết thực hiện theo quy định tại
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
b) Không báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với các tài sản do các chuyên gia ODA, nhà thầu tư vấn, giám sát chuyển giao cho Chính phủ Việt Nam theo quy định.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Để tài sản bị hư hỏng, thất thoát trong thời gian chờ xử lý;
b) Tháo dỡ, thay đổi kết cấu, phụ tùng, linh kiện của tài sản.
3. Xử phạt tổ chức có hành vi bán, điều chuyển, thanh lý, tiêu hủy tài sản khi không có quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện theo quy định tại
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau:
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
b) Chuyển giao tài sản cho các cơ quan chức năng để xử lý không đúng thời hạn quy định.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Để tài sản bị hư hỏng, thất thoát trong thời gian chờ xử lý;
b) Tháo dỡ, thay đổi kết cấu, phụ tùng, linh kiện của tài sản.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau:
Điều 22. Hành vi vi phạm quy định về xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi:
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi:
a) Không lập phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;
Xử phạt đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm trong việc đăng nhập và sử dụng số liệu về tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thực hiện theo quy định tại
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH, MỨC XỬ PHẠT TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG
Điều 24. Hành vi vi phạm trong khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số tiền thu được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 25. Hành vi vi phạm trong xử lý tài sản kết cấu hạ tầng
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện kê khai, lập phương án xử lý tài sản theo quy định của pháp luật;
c) Không báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
a) Để hư hỏng, thất thoát tài sản trong thời gian chờ xử lý;
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc phải nộp lại số tiền tương ứng với giá trị tài sản bị thất thoát, hư hỏng đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này. Việc xác định số tiền phải nộp lại tương ứng với giá trị tài sản bị thất thoát, hư hỏng thực hiện theo quy định tại
Điều 26. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức xử lý tài sản kết cấu hạ tầng
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thành lập Hội đồng xác định giá, Hội đồng tiêu hủy tài sản theo quy định của pháp luật;
Điều 27. Hành vi vi phạm quy định về việc đăng nhập và sử dụng số liệu về tài sản kết cấu hạ tầng
Xử phạt đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về việc đăng nhập và sử dụng số liệu về tài sản kết cấu hạ tầng thực hiện theo quy định tại
Điều 28. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
1. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công gồm:
a) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công quy định tại
b) Công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra việc chấp hành pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
2. Người có thẩm quyền lập biên bản quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm ra quyết định xử phạt theo thẩm quyền hoặc chuyển cấp có thẩm quyền quy định tại
Điều 29. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức phạt tiền quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
Điều 30. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức phạt tiền quy định tại điểm b khoản này;Sửa đổi, bổ sung
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
2. Chánh Thanh tra sở, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp sở có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức phạt tiền quy định tại điểm b khoản này;Sửa đổi, bổ sung
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
3. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp bộ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 70.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức phạt tiền quy định tại điểm b khoản này;Sửa đổi, bổ sung
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
4. Chánh Thanh tra bộ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
Điều 32. Hành vi vi phạm quy định của pháp luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng quỹ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với các hành vi sau:
a) Hành vi sử dụng quỹ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước sai mục đích, tôn chỉ của quỹ do cấp có thẩm quyền ban hành;
b) Hành vi sử dụng quỹ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước không đúng quy chế hoạt động, cơ chế tài chính của quỹ được cấp có thẩm quyền ban hành.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Thu hồi nộp về quỹ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước kinh phí sử dụng sai mục đích đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Buộc nộp lại quỹ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
Hành vi vi phạm quy định của pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đầu tư xây dựng các dự án sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở; các văn bản có liên quan và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
1. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí gồm:
a) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định tại
b) Công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
2. Người có thẩm quyền lập biên bản quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm ra quyết định xử phạt theo thẩm quyền hoặc chuyển cấp có thẩm quyền quy định tại
Điều 38. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:
a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
b) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng;
b) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại
Điều 39. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra
a) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
b) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại
2. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp bộ có quyền:
a) Phạt tiền đến 140.000.000 đồng;
b) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại
3. Chánh Thanh tra bộ có quyền:
a) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng;
b) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại
Điều 40. Hành vi vi phạm quy định về mua, bán hàng dự trữ quốc gia
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi:
Thực hiện không đúng các quy định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành về phương thức mua, bán đối với từng loại hàng dự trữ quốc gia.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
c) Mua, bán hàng dự trữ quốc gia khi thời hạn về mua, bán hàng dự trữ quốc gia đã hết hiệu lực;
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này.
Điều 41. Hành vi vi phạm quy định về quản lý hàng dự trữ quốc gia
1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
b) Không thực hiện các báo cáo định kỳ, đột xuất liên quan đến bảo quản hàng dự trữ quốc gia.
2. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm về điều chuyển hàng dự trữ quốc gia theo các mức phạt sau:
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thu hồi hàng dự trữ quốc gia đã điều chuyển không đúng quy định đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 42. Hành vi vi phạm quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia
a) Từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng trong trường hợp không gây thiệt hại;
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
3. Phạt tiền đối với hành vi xâm phạm, phá hoại hàng dự trữ quốc gia theo các mức phạt sau:
Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều 44. Hành vi vi phạm quy định về cấp phát, cứu trợ hàng dự trữ quốc gia
Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
9. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều 45. Hành vi vi phạm quy định về nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
Điều 47. Hành vi can thiệp trái pháp luật trong hoạt động dự trữ quốc gia
Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 48. Hành vi vi phạm quy định về quản lý tiền vốn và phí trong hoạt động dự trữ quốc gia
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thanh toán khi không có hợp đồng mua, bán hàng dự trữ quốc gia;
d) Thanh toán khi không được Thủ trưởng đơn vị dự trữ quốc gia chuẩn chi;
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
a) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp tài sản có giá trị dưới 70.000.000 đồng;
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc khôi phục lại nguyên trạng tài sản đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;
Mục 2. THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC DỰ TRỮ QUỐC GIA
Điều 50. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực dự trữ quốc gia
1. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực dự trữ quốc gia gồm:
a) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dự trữ quốc gia quy định tại các
b) Công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra việc chấp hành pháp luật về dự trữ quốc gia.
Điều 51. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại
Điều 52. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng;
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 70.000.000 đồng;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại
4. Chánh Thanh tra bộ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 70.000.000 đồng;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thu hồi đối với các khoản đã chi từ việc lập hồ sơ, chứng từ thanh toán cho khối lượng công việc chưa thực hiện; khối lượng công việc đang thực hiện dở dang, chưa đủ điều kiện thanh toán và phần đã thanh toán vượt giá trị hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
Trường hợp tổ chức có hành vi mua sắm hoặc thuê tài sản nhà nước vượt tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì bị xử phạt theo quy định tại
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thu hồi đối với các khoản đã chi từ việc lập hồ sơ, chứng từ sai chế độ quy định và các khoản chi sai từ việc lập hồ sơ, chứng từ sai so với nội dung trên hồ sơ, chứng từ gốc tại đơn vị nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thu hồi toàn bộ các khoản đã chi từ việc sử dụng hồ sơ, chứng từ giả mạo để chi ngân sách nhà nước nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 57. Hành vi vi phạm chế độ thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước
đ) Sai về điều khoản thanh toán khác quy định trong hợp đồng và phụ lục hợp đồng.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc phải hoàn thiện lại hồ sơ, chứng từ theo đúng quy định đối với các hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 58. Hành vi vi phạm thủ tục kiểm soát cam kết chi
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
b) Buộc phải làm lại thủ tục cam kết chi đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
Điều 59. Hành vi vi phạm thủ tục, thời hạn thanh toán tạm ứng ngân sách nhà nước
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc phải làm thủ tục thanh toán tạm ứng đối với các hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH, MỨC XỬ PHẠT VỀ ĐĂNG KÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Điều 60. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc phải phong tỏa tài khoản hoặc đóng tài khoản đối với các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc phải phong tỏa tài khoản đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Mục 3. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Điều 62. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kho bạc nhà nước
1. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kho bạc nhà nước gồm:
a) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước quy định tại
b) Công chức được giao nhiệm vụ kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước.
Điều 63. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra
a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
b) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
2. Chánh thanh tra Bộ Tài chính có quyền:
a) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
b) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
3. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Bộ Tài chính có quyền:
b) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
1. Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có quyền:
a) Phạt tiền đến 70.000.000 đồng;
b) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
2. Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước có quyền:
a) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
b) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2019.
2. Nghị định số 192/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; thực hành tiết kiệm, chông lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước và Nghị định số 58/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 192/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Điều 66. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng các quy định về xử phạt quy định tại Nghị định này nếu Nghị định này không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn cho cá nhân, tổ chức vi phạm.
1. Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện và kiểm tra việc thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước quy định tại Nghị định này.
3. Các cơ quan chức năng của Nhà nước, các tổ chức, cá nhân khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước có trách nhiệm chuyển hồ sơ (nếu có) hoặc thông báo tới người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này để xem xét, xử lý.
Trường hợp các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công thuộc trường hợp phải thu hồi tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này sau khi ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm thông báo tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công để ra quyết định thu hồi đối với tài sản theo quy định. Việc xử lý tài sản sau khi thu hồi được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
- Ban Bí thư Trung ương Đảng; | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Nghị định 192/2013/NĐ-CP quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước
- 2Nghị định 58/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 192/2013/NĐ-CP quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước
- 3Nghị định 51/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ
- 4Nghị định 45/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch
- 5Nghị định 46/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao
- 6Quyết định 166/QĐ-TTg về Chương trình tổng thể về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Công văn 37/TANDTC-KHTC thực hiện Chương trình tổng thể của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2020 do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- 8Quyết định 313/QĐ-BTC năm 2020 về phạm vi quản lý dự trữ quốc gia theo địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực trực thuộc Tổng cục Dự trữ Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 1Nghị định 192/2013/NĐ-CP quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước
- 2Nghị định 58/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 192/2013/NĐ-CP quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước
- 3Nghị định 102/2021/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước; kế toán, kiểm toán độc lập
- 4Văn bản hợp nhất 17/VBHN-BTC năm 2022 hợp nhất Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 1Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 2Luật dự trữ quốc gia 2012
- 3Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 2013
- 4Luật ngân sách nhà nước 2015
- 5Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 6Nghị định 139/2017/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở
- 7Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017
- 8Nghị định 51/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ
- 9Nghị định 45/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch
- 10Nghị định 46/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao
- 11Thông tư 87/2019/TT-BTC về hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kho bạc nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Quyết định 166/QĐ-TTg về Chương trình tổng thể về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 13Công văn 37/TANDTC-KHTC thực hiện Chương trình tổng thể của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2020 do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- 14Thông tư 29/2020/TT-BTC về hướng dẫn thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 15Quyết định 313/QĐ-BTC năm 2020 về phạm vi quản lý dự trữ quốc gia theo địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực trực thuộc Tổng cục Dự trữ Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
Nghị định 63/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước
- Số hiệu: 63/2019/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 11/07/2019
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 603 đến số 604
- Ngày hiệu lực: 01/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
