Nghị định 61-CP được ban hành năm 1993 bởi Chính phủ quy định chi tiết về các khoản án phí, lệ phí Tòa án nhằm thiết lập cơ sở pháp lý cho việc thu, nộp và quản lý các chi phí tố tụng trong hoạt động xét xử của Tòa án nhân dân.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các đương sự, bị cáo, người tham gia tố tụng (bao gồm cả cá nhân, tổ chức trong nước và cá nhân, tổ chức nước ngoài) có nghĩa vụ nộp án phí, lệ phí khi tham gia giải quyết các vụ án dân sự, hình sự tại Tòa án nhân dân các cấp tại Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi của Nghị định 61-CP
1. Quy định về mức án phí dân sự sơ thẩm và phúc thẩm
- Án phí dân sự bao gồm: án phí dân sự sơ thẩm, án phí dân sự sơ thẩm đồng thời chung thẩm, và án phí dân sự phúc thẩm.
- Đối với các vụ án dân sự không có giá ngạch: Mức án phí phải nộp là năm mươi nghìn (50.000) đồng.
- Đối với các vụ án dân sự có giá ngạch (tính theo giá trị tài sản tranh chấp):
- Giá trị tài sản từ 1 triệu đồng trở xuống: Nộp 50.000 đồng.
- Giá trị tài sản từ trên 1 triệu đồng đến 100 triệu đồng: Nộp 5% giá trị tài sản tranh chấp.
- Giá trị tài sản từ trên 100 triệu đồng đến 200 triệu đồng: Nộp 5 triệu đồng cộng thêm 4% của phần giá trị tài sản vượt quá 100 triệu đồng.
- Giá trị tài sản từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng: Nộp 9 triệu đồng cộng thêm 3% của phần giá trị tài sản vượt quá 200 triệu đồng.
- Giá trị tài sản từ trên 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng: Nộp 18 triệu đồng cộng thêm 2% của phần giá trị tài sản vượt quá 500 triệu đồng.
- Giá trị tài sản trên 1 tỷ đồng: Nộp 28 triệu đồng cộng thêm 1% của phần giá trị tài sản vượt quá 1 tỷ đồng.
- Đối với vụ án hôn nhân và gia đình có tranh chấp tài sản chung của vợ chồng: Ngoài án phí không có giá ngạch (50.000 đồng), các đương sự phải chịu thêm án phí đối với phần tài sản tranh chấp tương tự như vụ án dân sự có giá ngạch.
- Mức án phí dân sự phúc thẩm: Áp dụng thống nhất là năm mươi nghìn (50.000) đồng đối với tất cả các loại vụ án dân sự.
2. Quy định về nộp tiền tạm ứng án phí dân sự
- Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu đối với nguyên đơn, hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án không có giá ngạch hoặc có giá ngạch từ 1 triệu đồng trở xuống phải nộp tạm ứng án phí sơ thẩm là 50.000 đồng.
- Đối với vụ án có giá ngạch trên 1 triệu đồng, người yêu cầu phải nộp tạm ứng án phí sơ thẩm bằng 50% mức án phí sơ thẩm do Tòa án dự tính dựa trên giá trị tài sản tranh chấp (trừ trường hợp được miễn).
- Người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tạm ứng án phí phúc thẩm trong thời hạn kháng cáo theo mức quy định (50.000 đồng).
- Người đã nộp tiền tạm ứng án phí được hoàn trả toàn bộ hoặc phần chênh lệch nếu theo quyết định của Tòa án họ không phải chịu án phí hoặc chịu ít hơn số tiền đã tạm ứng. Trường hợp vụ án bị đình chỉ theo quy định pháp luật tố tụng dân sự, số tiền tạm ứng sẽ được nộp vào ngân sách Nhà nước.
3. Nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm và phúc thẩm
- Án phí sơ thẩm: Đương sự phải chịu án phí đối với phần yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận. Đối với tài sản chung không tự xác định được phần chia mà yêu cầu Tòa án giải quyết, các đương sự phải nộp án phí sơ thẩm tương ứng với phần tài sản họ được hưởng.
- Vụ án ly hôn: Nguyên đơn phải nộp án phí sơ thẩm bất kể Tòa án có chấp nhận yêu cầu ly hôn hay không. Trường hợp thuận tình ly hôn, mỗi bên đương sự chịu một nửa án phí.
- Trường hợp giải quyết vụ án bị tạm đình chỉ, án phí sẽ được quyết định khi vụ án tiếp tục được giải quyết. Nếu có đương sự được miễn án phí, các đương sự khác vẫn phải nộp phần án phí của mình.
- Án phí phúc thẩm: Đương sự kháng cáo phải nộp án phí phúc thẩm nếu Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định sơ thẩm. Đương sự không phải nộp nếu Tòa án cấp phúc thẩm sửa hoặc hủy một phần/toàn bộ bản án, quyết định sơ thẩm. Viện Kiểm sát kháng nghị hoặc tổ chức xã hội kháng cáo vì lợi ích chung không phải nộp án phí phúc thẩm.
4. Các trường hợp được miễn án phí dân sự
- Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên ngoài giá thú.
- Người lao động đòi tiền công lao động.
- Người đòi bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe.
- Người khiếu nại về danh sách cử tri.
- Viện Kiểm sát khởi tố hoặc tổ chức xã hội khởi kiện vì lợi ích chung.
- Người có khó khăn về kinh tế được Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức xã hội chứng nhận có thể được Tòa án cho miễn nộp một phần hoặc toàn bộ tiền tạm ứng án phí và án phí.
5. Quy định về án phí hình sự
- Án phí hình sự bao gồm án phí hình sự sơ thẩm, sơ thẩm đồng thời chung thẩm, và phúc thẩm. Mức án phí quy định chung là năm mươi nghìn (50.000) đồng.
- Người bị kết án phải chịu án phí hình sự sơ thẩm. Trường hợp vụ án khởi tố theo yêu cầu của người bị hại, nếu Tòa án tuyên bị cáo không phạm tội, người bị hại đã khởi kiện phải nộp án phí.
- Đối với phần dân sự về bồi thường thiệt hại trong vụ án hình sự, người có nghĩa vụ bồi thường phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định về vụ án có giá ngạch.
- Về án phí hình sự phúc thẩm: Bị cáo kháng cáo phải nộp nếu Tòa án phúc thẩm giữ nguyên quyết định hình sự sơ thẩm đối với họ. Người bị hại kháng cáo phải nộp nếu vụ án khởi tố theo yêu cầu của họ và Tòa án phúc thẩm giữ nguyên quyết định tuyên bị cáo không phạm tội. Viện Kiểm sát kháng nghị không phải nộp án phí phúc thẩm.
6. Quy định về lệ phí Tòa án và các điều khoản thi hành
- Lệ phí xin cấp thêm bản sao trích lục hoặc bản sao toàn bộ bản án, quyết định là năm trăm (500) đồng một trang.
- Lệ phí xin cấp giấy chứng nhận đương nhiên xóa án là hai mươi nghìn (20.000) đồng; lệ phí xin Tòa án ra quyết định xóa án là ba mươi nghìn (30.000) đồng.
- Bị cáo, đương sự là người nước ngoài phải nộp án phí, lệ phí theo quy định của Nghị định này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.
- Cơ chế điều chỉnh: Khi giá cả thị trường biến động tăng từ 20% trở lên, Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao để điều chỉnh các mức án phí, lệ phí bằng tiền mặt cho sát với thời giá.
- Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao quy định cụ thể việc quản lý, thu, nộp ngân sách Nhà nước đối với tiền tạm ứng án phí và lệ phí.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 61-CP có hiệu lực kể từ ngày ký (năm 1993). Tất cả các quy định trước đây về án phí, lệ phí Tòa án trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành chi tiết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 61-CP | Hà Nội, ngày 17 tháng 9 năm 1993 |
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 61-CP NGÀY 17-9-1993 VỀ ÁN PHÍ, LỆ PHÍ TOÀ ÁN
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ vào Bộ luật Tố tụng hình sự ngày 26 tháng 8 năm 1988 và Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án dân sự ngày 29 tháng 11 năm 1989;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp có sự thống nhất với Chánh án Toà án nhân dân tối cao,
NGHỊ ĐỊNH :
1. Đối với các vụ án dân sự không có giá ngạch nộp năm mươi nghìn đồng.
2. Đối với các vụ án dân sự có giá ngạch được tính như sau:
a) Giá trị tài sản có tranh chấp từ một triệu đồng trở xuống nộp năm mươi nghìn đồng;
b) Giá trị tài sản có tranh chấp từ trên một triều đồng đến một trăm triều đồng nộp 5% của giá trị tài sản đó;
c) Giá trị tài sản có tranh chấp từ trên một trăm triệu đồng đến hai trăm triều đồng nộp năm triệu đồng, cộng thêm 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá một trăm triệu đồng;
d) Giá trị tài sản có tranh chấp từ trên hai trăm triệu đến năm trăm triệu nộp chín triệu đồng, cộng thêm 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá hai trăm triệu đồng;
đ) Giá trị tài sản có tranh chấp từ trên năm trăm triệu đồng đến một tỷ đồng nộp mười tám triệu đồng, cộng thêm 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá năm trăm triệu đồng;
e) Giá trị tài sản có tranh chấp trên một tỷ đồng nộp hai mươi tám triệu đồng cộng thêm 1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá một tỷ đồng.
3. Đối với vụ án hôn nhân và gia đình mà có tranh chấp tài sản chung của vợ chồng, thì ngoài việc phải chịu án phí quy định tại khoản 1 Điều này, các đương sự còn phải chịu án phí đối với phần tài sản có tranh chấp như đối với vụ án dân sự có giá ngạch quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 3.- Mức án phí dân sự phúc thẩm đối với tất cả các loại vụ án dân sự là năm mươi nghìn đồng.
Điều 4.- Việc nộp tiền tạm ứng án phí dân sự được quy định như sau:
1. Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong các vụ án dân sự không có giá ngạch hoặc có giá ngạch từ 1 triệu đồng trở xuống phải nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là năm mươi nghìn đồng; trong các vụ án dân sự có giá ngạch quy định tại các
2. Người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tạm ứng án phí phúc thẩm trong thời hạn kháng cáo, theo mức quy định tại
3. Người đã nộp tiền tạm ứng án phí được hoàn trả toàn bộ, nếu theo quyết định của Toà án họ là người không phải chịu án phí hoặc được trả lại phần chênh lệch, nếu theo quyết định của Toà án họ phải chịu án phí ít hơn số tiền tạm ứng án phí mà họ đã nộp.
4. Nếu vụ án bị đình chỉ theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 46 của Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án dân sự, thì số tiền tạm ứng án phí được nộp vào ngân sách Nhà nước.
Điều 5.- Việc chịu án phí dân sự sơ thẩm được quy định như sau:
1. Các đương sự đều phải chịu án phí sơ thẩm đối với yêu cầu của họ không được Toà án chấp nhận. Kể cả các vụ án chia phần tài sản chung có tranh chấp trừ trường hợp được miễn một phần hoặc toàn bộ án phí quy định tại
Đối với tài sản chung mà các đương sự do không tự xác định được phần của mình, nếu họ yêu cầu Toà án giải quyết, thì các đương sự phải nộp án phí dân sự sơ thẩm đối với phần tài sản mà họ được hưởng theo mức án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự có giá ngạch quy định tại
2. Đối với vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải nộp án phí dân sự sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Toà án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trong trường hợp thuận tình ly hôn, thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa án phí dân sự sơ thẩm.
3. Nếu việc giải quyết vụ án bị tạm đình chỉ, thì án phí được quyết định khi vụ án được tiếp tục giải quyết.
4. Trong trường hợp các đương sự đều phải nộp án phí mà có đương sự được miễn án phí, thì đương sự khác vẫn phải nộp án phí phần của mình theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 của Điều này.
Điều 6.- Việc nộp án phí dân sự phúc thẩm được quy định như sau:
1. Đương sự kháng cáo phải nộp án phí phúc thẩm, nếu Toà án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định sơ thẩm.
2. Đương sự kháng cáo không phải nộp án phí phúc thẩm, nếu Toà án cấp phúc thẩm, sửa bản án, quyết định sơ thẩm, huỷ một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định sơ thẩm.
3. Viện Kiểm sát kháng nghị, tổ chức xã hội kháng cáo vì lợi ích chung thì không phải nộp án phí phúc thẩm.
Điều 7.- Những trường hợp sau đây được miễn án phí:
a) Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho người con chưa thành niên ngoài giá thú;
b) Người lao động đòi tiền công lao đông;
c) Người đòi bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ;
d) Người khiếu nại về danh sách cử tri.
2. Viện Kiểm sát khởi tố, tổ chức xã hội khởi kiện vì lợi ích chung không phải nộp án phí.
3. Người có khó khăn về kinh tế được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, cơ quan, tổ chức xã hội chứng nhận thì có thể được Toà án cho miễn nộp một phần hoặc toàn bộ tiền tạm ứng án phí và có thể được Toà án miễn một phần hoặc toàn bộ án phí.
Mức án phí hình sự sơ thẩm, án phí hình sự sơ thẩm đồng thời chung thẩm, án phí hình sự phúc thẩm là năm mươi nghìn đồng.
Điều 9.- án phí hình sự sơ thẩm, án phí hình sự sơ thẩm đồng thời chung thẩm được quy định như sau:
1. Người bị kết án phải chịu án phí sơ thẩm theo mức quy định tại
2. Trong trường hợp vụ án được khởi tố theo yêu cầu của người bị hại, nếu Toà án tuyên bố bị cáo không phạm tội, thì người bị hại đã khởi kiện phải nộp án phí.
3. Đối với phần dân sự về bồi thường thiệt hại trong các vụ án hình sự thì người phải bồi thường phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại
Điều 10.- Án phí hình sự phúc thẩm được quy định như sau:
1. Bị cáo kháng cáo phải nộp án phí phúc thẩm, nếu Toà án cấp phúc thẩm giữ nguyên quyết định về hình sự của bản án, quyết định sơ thẩm đối với bị cáo kháng cáo.
2. Người bị hại kháng cáo phải nộp án phí phúc thẩm trong trường hợp vụ án được khởi kiện theo yêu cầu của người bị hại và Toà án cấp phúc thẩm giữ nguyên quyết định bản án, quyết định sơ thẩm, tuyên bố bị cáo không phạm tội.
3. Viện Kiểm sát kháng nghị thì không phải nộp án phí phúc thẩm.
4. Đối với phần dân sự về bồi thường thiệt hại trong các vụ án hình sự thì người kháng cáo phải nộp án phí dân sự phúc thẩm theo quy định tại các
Người xin Toà án ra quyết định xoá án phải nộp lệ phí là ba mươi nghìn đồng.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
Nghị định 61-CP năm 1993 về án phí, lệ phí Toà án
- Số hiệu: 61-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 17/09/1993
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 22
- Ngày hiệu lực: 17/09/1993
- Ngày hết hiệu lực: 07/09/1994
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
