Nghị định số 61/2001/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về tuổi nghỉ hưu và chế độ hưu trí đặc thù đối với người lao động trực tiếp làm công việc khai thác than trong hầm lò.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với nhóm đối tượng là người lao động trực tiếp làm các công việc khai thác than trong hầm lò, bao gồm: công nhân khai thác than hầm lò, công nhân đào lò và công nhân vận tải than hầm lò.
Quy định về độ tuổi nghỉ hưu của lao động khai thác than hầm lò
- Người lao động làm công việc khai thác than trong hầm lò được quyền nghỉ hưu ở tuổi 50 khi đáp ứng đủ hai điều kiện: có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, trong đó phải có ít nhất 15 năm thực tế làm các công việc khai thác than hầm lò, đào lò hoặc vận tải than hầm lò.
- Đối với trường hợp người lao động đã đủ tuổi đời theo quy định (50 tuổi) nhưng chưa tích lũy đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội, nếu còn đủ sức khỏe thì được phép tiếp tục làm việc để đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi đủ điều kiện hưởng lương hưu, nhưng thời gian kéo dài tối đa không quá 55 tuổi.
Cách tính mức lương hưu hàng tháng
- Mức lương hưu hàng tháng của người lao động khai thác than trong hầm lò được tính toán dựa trên các quy định chung tại Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 và Nghị định số 93/1998/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 1998 của Chính phủ.
- Tỷ lệ hưởng lương hưu được xác định cụ thể: Người lao động đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm được tính bằng 45% mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của 5 năm liền kề có mức lương cao nhất.
- Sau mốc 15 năm nêu trên, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội bổ sung, người lao động được cộng thêm 2% vào tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng.
- Mức hưởng lương hưu hàng tháng tối đa được giới hạn không quá 75% mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của 5 năm liền kề có mức lương cao nhất.
Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết và tổ chức thực hiện các nội dung của Nghị định này.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định.
Hiệu lực thi hành
Nghị định số 61/2001/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 61/2001/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 07 tháng 9 năm 2001 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ Bảo hiểm xã hội và Nghị định số 93/1998/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 1998 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
NGHỊ ĐỊNH:
Trường hợp người lao động làm công việc khai thác than trong hầm lò đủ tuổi đời nhưng chưa đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định trên, mà vẫn đủ sức khoẻ thì tiếp tục làm việc đến khi đủ điều kiện nghỉ hưu nhưng tối đa không quá 55 tuổi.
Điều 3. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.
Điều 4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
| Nguyễn Tấn Dũng (Đã ký) |
- 1Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 2Bộ luật Lao động 1994
- 3Nghị định 12/CP năm 1995 ban hành Điều lệ Bảo Hiểm Xã Hội
- 4Nghị định 93/1998/NĐ-CP sửa đổi Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định 12/CP
- 5Thông tư 12/2001/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về tuổi nghỉ hưu của người lao động khai thác than trong hầm lò do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
Nghị định 61/2001/NĐ-CP quy định tuổi nghỉ hưu của người lao động khai thác than trong hầm lò
- Số hiệu: 61/2001/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 07/09/2001
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 38
- Ngày hiệu lực: 01/01/2002
- Ngày hết hiệu lực: 15/01/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
