Nghị định 55/2018/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xử phạt và thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực phân bón. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm siết chặt quản lý nhà nước, bảo đảm chất lượng phân bón lưu thông trên thị trường và bảo vệ quyền lợi của người sản xuất nông nghiệp.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định về các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xử phạt và thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực phân bón. Các hành vi vi phạm hành chính khác không được quy định tại Nghị định này sẽ áp dụng quy định tại các nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan.
Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phân bón trên lãnh thổ Việt Nam. Trong đó, cá nhân bao gồm cả hộ kinh doanh phải đăng ký kinh doanh, hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, buôn chuyến, kinh doanh lưu động có thu nhập thấp không phải đăng ký kinh doanh. Tổ chức bao gồm các doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, nhà đầu tư trong và ngoài nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
Quy định chung về hình thức xử phạt và mức phạt tiền
- Thời hiệu xử phạt: Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phân bón là 01 năm. Riêng đối với các hành vi vi phạm hành chính về sản xuất, buôn bán, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón thì thời hiệu xử phạt là 02 năm.
- Hình thức xử phạt chính: Cảnh cáo hoặc phạt tiền.
- Mức phạt tiền tối đa: Mức phạt tiền tối đa cho một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phân bón đối với cá nhân là 100.000.000 đồng, đối với tổ chức là 200.000.000 đồng. Mức phạt tiền quy định cụ thể tại Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với cá nhân; đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
- Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng có thời hạn đối với Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất/buôn bán phân bón, Giấy phép sản xuất phân bón, Quyết định công nhận tổ chức đủ điều kiện khảo nghiệm phân bón, Giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động hoặc quyết định chỉ định; đình chỉ có thời hạn hoạt động sản xuất, buôn bán phân bón; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; tịch thu các loại giấy chứng nhận, giấy phép liên quan.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thu hồi phân bón để thử nghiệm lại; buộc tái chế hoặc chuyển sang làm nguyên liệu đối với phân bón không có Quyết định công nhận lưu hành; buộc thu hồi và trả lại nhà sản xuất đối với phân bón hết hạn sử dụng; buộc nộp lại số lợi bất chính; buộc tiêu hủy phân bón; buộc tái xuất phân bón; buộc hủy bỏ kết quả khảo nghiệm, kết quả lấy mẫu, kết quả phân tích thử nghiệm sai phạm; buộc thu hồi và tiêu hủy hồ sơ tài liệu giả mạo; buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm đã bị tiêu thụ hoặc tẩu tán.
Hành vi vi phạm quy định về sản xuất phân bón
- Phạt cảnh cáo: Áp dụng đối với hành vi không thực hiện báo cáo tình hình sản xuất, xuất nhập khẩu phân bón định kỳ hàng năm.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng: Áp dụng đối với hành vi không có khu vực chứa nguyên liệu và thành phẩm riêng biệt; không có kệ hoặc bao lót xếp đặt thành phẩm; không báo cáo định kỳ trong 02 năm liên tiếp hoặc không báo cáo đột xuất; không có phòng thử nghiệm được công nhận hoặc không ký hợp đồng với tổ chức thử nghiệm được chỉ định.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng: Người trực tiếp quản lý, điều hành sản xuất không có trình độ đại học trở lên thuộc các chuyên ngành quy định (trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, nông học, hóa học, sinh học); không tuân thủ thời hạn thu hồi phân bón theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng: Không lưu mẫu sản phẩm của từng lô xuất xưởng; không lưu hồ sơ kết quả thử nghiệm; không có hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 hoặc tương đương (trừ cơ sở mới thành lập dưới 01 năm hoặc cơ sở chỉ đóng gói).
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng: Sử dụng dây chuyền, máy móc thiết bị sản xuất không đáp ứng quy trình công nghệ theo đúng đăng ký.
- Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng: Không thực hiện thử nghiệm đánh giá chất lượng từng lô trước khi lưu thông; không thực hiện thu hồi phân bón theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng: Sản xuất phân bón có yếu tố hạn chế vượt mức giới hạn tối đa.
- Vi phạm về Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất/Giấy phép sản xuất: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng tùy theo mức độ vi phạm đối với các hành vi tẩy xóa giấy phép; không nộp lại giấy phép theo quyết định; sản xuất không đúng loại phân bón được ghi trong giấy phép; sản xuất khi đã bị đình chỉ, tước quyền sử dụng hoặc hết hạn; sản xuất không đúng địa điểm; sản xuất không có giấy phép; sản xuất phân bón có Quyết định công nhận lưu hành hết hiệu lực hoặc bị hủy bỏ.
- Sản xuất phân bón không có Quyết định công nhận lưu hành tại Việt Nam: Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với lô hàng có giá trị dưới 200.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính dưới 100.000.000 đồng. Trường hợp vượt quá mức này, hồ sơ phải được chuyển sang cơ quan tố tụng hình sự; nếu cơ quan tố tụng quyết định không khởi tố thì phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
Hành vi vi phạm quy định về buôn bán phân bón
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng: Không duy trì đầy đủ các điều kiện buôn bán phân bón; xếp đặt chung, để lẫn phân bón với lương thực, thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, thuốc y tế, thuốc thú y; buôn bán phân bón trong giai đoạn đang nghiên cứu, khảo nghiệm khi chưa có Quyết định công nhận lưu hành.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng: Tự ý tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán; buôn bán trong thời gian bị đình chỉ hoạt động hoặc tước quyền sử dụng giấy chứng nhận; buôn bán phân bón đã bị hủy bỏ Quyết định công nhận lưu hành.
- Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng: Buôn bán phân bón khi không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng: Buôn bán phân bón có yếu tố hạn chế vượt mức giới hạn tối đa.
- Buôn bán phân bón không có Quyết định công nhận lưu hành hoặc hết hạn sử dụng: Mức phạt tiền dao động từ cảnh cáo đến 80.000.000 đồng tùy thuộc vào giá trị của lô phân bón vi phạm (từ dưới 1.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng). Đối với lô hàng trị giá từ 200.000.000 đồng trở lên, vụ việc phải được chuyển sang cơ quan tố tụng hình sự; nếu không khởi tố hình sự thì phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
Hành vi vi phạm quy định về nhập khẩu phân bón
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng: Tự ý tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung Giấy phép nhập khẩu; đưa vào sản xuất, lưu thông hoặc không bảo quản nguyên trạng phân bón khi chưa có thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng nhập khẩu.
- Nhập khẩu phân bón không bảo đảm chất lượng, hết hạn sử dụng hoặc không có Giấy phép nhập khẩu: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng tùy thuộc vào trị giá của lô phân bón nhập khẩu vi phạm.
- Biện pháp khắc phục hậu quả đặc thù: Buộc tái xuất phân bón không bảo đảm chất lượng hoặc không có giấy phép trong thời hạn 30 ngày (quá hạn sẽ bị tịch thu hoặc tiêu hủy); buộc tái xuất hoặc tiêu hủy đối với phân bón nhập khẩu hết hạn sử dụng; buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm đã tiêu thụ hoặc tẩu tán.
Hành vi vi phạm về lấy mẫu, phân tích, thử nghiệm và khảo nghiệm phân bón
- Vi phạm về lấy mẫu, phân tích, thử nghiệm chất lượng: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người lấy mẫu không có chứng chỉ tập huấn hoặc không áp dụng đúng phương pháp tiêu chuẩn quốc gia. Phạt từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu không công bố phương pháp lấy mẫu, phân tích theo quy chuẩn. Phạt từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi phân tích, thử nghiệm phục vụ quản lý nhà nước sử dụng phép thử ngoài phạm vi được chỉ định hoặc khi chưa được cơ quan có thẩm quyền công nhận, chỉ định.
- Vi phạm về khảo nghiệm phân bón: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với các hành vi không lưu giữ hồ sơ khảo nghiệm; không nộp báo cáo định kỳ; không duy trì đủ điều kiện của tổ chức khảo nghiệm; không tuân thủ đúng quy chuẩn, quy trình kỹ thuật; cung cấp kết quả sai lệch; không thực hiện khảo nghiệm nhưng vẫn cấp kết quả; tẩy xóa tài liệu hoặc sử dụng hồ sơ giả mạo để được công nhận đủ điều kiện khảo nghiệm.
Hành vi vi phạm quy định về sử dụng phân bón
- Phạt cảnh cáo: Áp dụng đối với hành vi sử dụng phân bón không đúng với nội dung hướng dẫn sử dụng ghi trên nhãn phân bón.
- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng: Áp dụng đối với hành vi sử dụng phân bón không có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và lập biên bản
Nghị định phân định rõ ràng thẩm quyền xử phạt và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả của các lực lượng chức năng bao gồm:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp: Chủ tịch UBND cấp xã (phạt tiền đến 5.000.000 đồng), cấp huyện (phạt tiền đến 50.000.000 đồng), cấp tỉnh (phạt tiền đến 100.000.000 đồng).
- Thanh tra chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn: Thanh tra viên, Chánh thanh tra Sở, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Chánh thanh tra Bộ có thẩm quyền xử phạt tương ứng với chức năng quản lý nhà nước về phân bón.
- Các lực lượng chức năng khác: Công an nhân dân, Hải quan, Quản lý thị trường, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển thực hiện xử phạt các hành vi vi phạm trong phạm vi địa bàn, lĩnh vực kiểm soát được giao (như buôn bán, nhập khẩu, vận chuyển trái phép phân bón).
- Thẩm quyền lập biên bản: Người có thẩm quyền xử phạt và công chức, viên chức thuộc các cơ quan quản lý nhà nước nêu trên đang thi hành công vụ, nhiệm vụ trong lĩnh vực phân bón.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Nghị định 55/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Riêng quy định tại khoản 4 Điều 7 (xử phạt hành vi buôn bán phân bón khi không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán) có hiệu lực từ ngày 20 tháng 9 năm 2020 đối với các tổ chức, cá nhân đã hoạt động buôn bán phân bón trước ngày 20 tháng 9 năm 2017.
- Quy định bãi bỏ: Bãi bỏ các điều khoản liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phân bón tại Nghị định số 163/2013/NĐ-CP và Nghị định số 115/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
- Điều khoản chuyển tiếp: Các hành vi vi phạm xảy ra hoặc bị phát hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà đang xem xét, giải quyết thì áp dụng quy định tại Nghị định số 163/2013/NĐ-CP và Nghị định số 115/2016/NĐ-CP, trừ trường hợp Nghị định này quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn thì áp dụng Nghị định này.
- Trách nhiệm thi hành: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này trên phạm vi cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 55/2018/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 16 tháng 04 năm 2018 |
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phân bón.
1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt và thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực phân bón.
2. Các hành vi vi phạm hành chính khác trong lĩnh vực phân bón không được quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định tại các nghị định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan để xử phạt.
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
1. Nghị định này áp dụng, đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phân bón trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này gồm cả hộ kinh doanh phải đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật doanh nghiệp; hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, buôn chuyến, buôn bán lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này gồm:
a) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật doanh nghiệp gồm: Doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;
b) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật hợp tác xã gồm: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
c) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật đầu tư gồm: Nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
d) Các đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức khác theo quy định pháp luật.
Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phân bón là 01 năm, trừ các trường hợp vi phạm hành chính về sản xuất, buôn bán, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm.
2. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại điểm b, c, d khoản 1 Điều 6 của Luật xử lý vi phạm hành chính.
Điều 4. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phân bón, tổ chức, cá nhân phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính là cảnh cáo hoặc phạt tiền.
2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn có thể bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Tước quyền sử dụng có thời hạn đối với Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón/Giấy phép sản xuất phân bón, Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón, Quyết định công nhận tổ chức đủ điều kiện khảo nghiệm phân bón, Giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động hoặc quyết định chỉ định;
b) Đình chỉ có thời hạn hoạt động sản xuất, buôn bán phân bón;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính trong lĩnh vực phân bón;
d) Tịch thu Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón/Giấy phép sản xuất phân bón; Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón; Giấy phép nhập khẩu phân bón.
3. Nghị định này quy định việc áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau:
a) Buộc thu hồi phân bón để thử nghiệm lại;
b) Buộc tái chế hoặc chuyển sang làm nguyên liệu đối với phân bón không có Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam;
c) Buộc thu hồi và trả lại nhà sản xuất phân bón hết hạn sử dụng;
d) Buộc nộp lại số lợi bất chính có được do thực hiện vi phạm hành chính;
đ) Buộc tiêu hủy phân bón;
e) Buộc tái xuất phân bón;
g) Buộc hủy bỏ kết quả khảo nghiệm phân bón; kết quả lấy mẫu phân bón; kết quả phân tích, thử nghiệm chất lượng phân bón;
h) Buộc thu hồi và tiêu hủy các loại hồ sơ, tài liệu;
i) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm trong trường hợp tang vật vi phạm đã tiêu thụ hoặc tẩu tán.
Điều 5. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền
1. Mức phạt tiền tối đa cho một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phân bón đối với cá nhân là 100.000.000 đồng, đối với tổ chức là 200.000.000 đồng.
2. Mức phạt tiền quy định tại Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
3. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các chức danh được quy định tại Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân; trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt cá nhân.
Điều 6. Hành vi vi phạm quy định về sản xuất phân bón
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không có khu vực chứa nguyên liệu và khu vực thành phẩm riêng biệt;
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
b) Không tuân thủ thời hạn thu hồi phân bón theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
6. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
b) Không thực hiện thu hồi phân bón theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
10. Đối với hành vi sản xuất phân bón không có Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam có giá trị từ 200.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng trở lên trừ trường hợp sản xuất phân bón để nghiên cứu, khảo nghiệm; phân bón sản xuất trong khuôn khổ dự án sản xuất thử nghiệm, chương trình hỗ trợ ứng dụng chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và công nghệ trong thời gian thực hiện dự án, chương trình thì người có thẩm quyền đang thụ lý vụ việc phải chuyển ngay hồ sơ vụ vi phạm sang cơ quan tiến hành tố tụng hình sự để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 62 của Luật xử lý vi phạm hành chính; trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng có quyết định không khỏi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra hoặc quyết định đình chỉ vụ án, nếu hành vi có dấu hiệu vi phạm hành chính thì phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
12. Biện pháp khắc phục hậu quả
b) Buộc thu hồi để tiêu hủy phân bón đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 Điều này;
Điều 7. Hành vi vi phạm quy định về buôn bán phân bón
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không duy trì đầy đủ các điều kiện về buôn bán phân bón theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 108/2017/NĐ-CP trong quá trình hoạt động;
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
c) Buôn bán phân bón đã bị hủy bỏ Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam.
a) Phạt cảnh cáo đối với trường hợp phân bón có giá trị dưới 1.000.000 đồng;
p) Đối với hành vi buôn bán phân bón không có Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam có giá trị từ 200.000.000 đồng trở lên thì người có thẩm quyền đang thụ lý vụ việc phải chuyển ngay hồ sơ vụ vi phạm sang cơ quan tiến hành tố tụng hình sự để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 62 của Luật xử lý vi phạm hành chính; trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra hoặc quyết định đình chỉ vụ án, nếu hành vi có dấu hiệu vi phạm hành chính thì phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả
c) Buộc thu hồi để tiêu hủy phân bón đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này.
Điều 8. Hành vi vi phạm quy định về nhập khẩu phân bón
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Tự ý viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa, làm thay đổi nội dung trong Giấy phép nhập khẩu phân bón;
Tịch thu Giấy phép nhập khẩu phân bón đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả
Quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà phân bón vẫn chưa được tái xuất thì người có thẩm quyền quy định tại
Điều 9. Hành vi vi phạm quy định về lấy mẫu phân bón; phân tích, thử nghiệm chất lượng phân bón
3. Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về thử nghiệm phân bón:
Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động hoặc quyết định chỉ định từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả
Buộc hủy bỏ kết quả lấy mẫu phân bón, kết quả phân tích, thử nghiệm chất lượng phân bón đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 3 Điều này.
Điều 10. Hành vi vi phạm quy định về khảo nghiệm phân bón
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
7. Biện pháp khắc phục hậu quả
Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng phân bón
THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 12. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 5.000.000 đồng;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, giấy chứng nhận hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 50.000.000 đồng;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, giấy chứng nhận hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
Điều 13. Thẩm quyền xử phạt của thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực phân bón
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 500.000 đồng;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, giấy chứng nhận, hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 50.000.000 đồng;
đ) Tịch thu Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón/Giấy phép sản xuất phân bón; Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón; Giấy phép nhập khẩu phân bón;
e) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
3. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 70.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, giấy chứng nhận hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 70.000.000 đồng;
đ) Tịch thu Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón/Giấy phép sản xuất phân bón; Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón; Giấy phép nhập khẩu phân bón;
e) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
4. Chánh thanh tra Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, giấy chứng nhận hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính;
đ) Tịch thu Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón/Giấy phép sản xuất phân bón; Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón; Giấy phép nhập khẩu phân bón;
e) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
Điều 14. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.
2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.500.000 đồng.
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định điểm b khoản này;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, giấy chứng nhận có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định điểm b khoản này;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các
5. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, giấy chứng nhận có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, giấy chứng nhận có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các
Điều 15. Thẩm quyền xử phạt của Hải quan
1. Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục kiểm tra sau thông quan có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng.
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, giấy chứng nhận có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các
4. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các
Điều 16. Thẩm quyền xử phạt của Quản lý thị trường
1. Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.
2. Đội trưởng Đội Quản lý thị trường có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Tước quyền sử dụng giấy phép, giấy chứng nhận có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các
4. Cục trưởng Cục Quản lý thị trường có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Tước quyền sử dụng giấy phép, giấy chứng nhận có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các
Điều 17. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng
1. Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.
2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng.
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các
Điều 18. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển
1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.500.000 đồng.
2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng.
3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các
4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các
5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các
6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các
7. Tư lệnh Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, giấy chứng nhận có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các
Điều 19. Phân định thẩm quyền xử phạt
1. Những người có thẩm quyền của Ủy ban nhân dân các cấp, Thanh tra chuyên ngành, Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, có quyền áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại
2. Những người có thẩm quyền của cơ quan Hải quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, có quyền áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại
3. Những người có thẩm quyền của cơ quan Quản lý thị trường có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, có quyền áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại
4. Những người có thẩm quyền của lực lượng Bộ đội Biên phòng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, có quyền áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại
5. Những người có thẩm quyền của lực lượng Cảnh sát biển có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, có quyền áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại
Điều 20. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định từ Điều 12 đến
2. Công chức, viên chức trong các cơ quan được quy định từ Điều 12 đến
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành, trừ
2. Nghị định này bãi bỏ Điều 19, 20, 21, 23, 24, 25 Nghị định số 163/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp; khoản 18, 19, 20, 21, 22, 23 Điều 1 Nghị định số 115/2016/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp.
Điều 22. Điều khoản chuyển tiếp
Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh phân bón được thực hiện hoặc phát hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà đang xem xét, giải quyết thì xử phạt theo Nghị định số 163/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp và Nghị định số 115/2016/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013, trừ trường hợp hành vi vi phạm hành chính của Nghị định này có quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn thì xử phạt theo Nghị định này.
1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Nghị định 67/2017/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí
- 2Thông tư 36/2017/TT-BTC sửa đổi Thông tư 217/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 49/2017/NĐ-CP sửa đổi Điều 15 Nghị định 25/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật viễn thông và Điều 30 Nghị định 174/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện
- 4Thông tư 03/2018/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 139/2017/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 5Nghị định 64/2018/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, thủy sản
- 6Nghị định 31/2023/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về Trồng trọt
- 1Nghị định 163/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp
- 2Nghị định 115/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 163/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp do Chính phủ ban hành
- 3Văn bản hợp nhất 13/VBHN-BCT năm 2019 hợp nhất Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp do Bộ Công thương ban hành
- 4Nghị định 31/2023/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về Trồng trọt
- 1Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 2Luật hợp tác xã 2012
- 3Luật Đầu tư 2014
- 4Luật Doanh nghiệp 2014
- 5Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 6Nghị định 67/2017/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí
- 7Thông tư 36/2017/TT-BTC sửa đổi Thông tư 217/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị định 108/2017/NĐ-CP về quản lý phân bón
- 9Nghị định 49/2017/NĐ-CP sửa đổi Điều 15 Nghị định 25/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật viễn thông và Điều 30 Nghị định 174/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện
- 10Thông tư 03/2018/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 139/2017/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 11Nghị định 64/2018/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, thủy sản
Nghị định 55/2018/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phân bón
- Số hiệu: 55/2018/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 16/04/2018
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 529 đến số 530
- Ngày hiệu lực: 16/04/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
