Nghị định 53-CP được ban hành năm 1993 bởi Chính phủ do Thủ tướng Võ Văn Kiệt ký, quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Đài Tiếng nói Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với Đài Tiếng nói Việt Nam, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc thực hiện và phối hợp thực hiện các hoạt động liên quan đến phát thanh truyền hình trên phạm vi cả nước.
Vị trí và chức năng của Đài Tiếng nói Việt Nam
- Đài Tiếng nói Việt Nam là Đài quốc gia, là cơ quan thuộc Chính phủ.
- Đài có chức năng thông tin tuyên truyền đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, đồng thời thực hiện quản lý thống nhất kỹ thuật phát thanh trong cả nước.
- Về hoạt động báo chí, Đài Tiếng nói Việt Nam chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Văn hoá - Thông tin.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Đài Tiếng nói Việt Nam
Bên cạnh các nhiệm vụ và quyền hạn chung được quy định tại Luật Báo chí, Đài Tiếng nói Việt Nam có các nhiệm vụ và quyền hạn chuyên biệt sau:
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch 5 năm về phát triển hệ thống phát thanh cả nước gửi Ủy ban Kế hoạch Nhà nước tổng hợp trình Chính phủ phê duyệt, sau đó tổ chức thực hiện.
- Xây dựng kế hoạch hàng năm của hệ thống phát thanh cả nước; trực tiếp quản lý phần ngân sách được duyệt dành cho hệ thống phát thanh quốc gia; hướng dẫn các Đài địa phương thực hiện phần ngân sách phát thanh do địa phương quản lý đúng mục tiêu.
- Hướng dẫn nội dung, tổ chức phân công và phối hợp giữa các Đài phát thanh trong cả nước về kế hoạch sản xuất chương trình phát thanh quốc gia và địa phương; chỉ đạo nghiệp vụ và kỹ thuật phát thanh đối với các Đài địa phương.
- Trực tiếp quản lý hệ thống kỹ thuật chuyên dùng để truyền dẫn tín hiệu và phát sóng phát thanh trên phạm vi cả nước.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành phát thanh cho đội ngũ cán bộ, phóng viên, biên tập viên, biên dịch viên và công nhân kỹ thuật.
- Nghiên cứu khoa học và ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực phát thanh.
- Xây dựng kế hoạch hợp tác quốc tế về phát thanh trình Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đó.
- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế cán bộ, tài chính và tài sản của Đài theo đúng chế độ hiện hành của Nhà nước.
Cơ cấu tổ chức và chế độ làm việc
- Lãnh đạo Đài: Đài Tiếng nói Việt Nam do Tổng Giám đốc phụ trách và chịu trách nhiệm. Giúp việc cho Tổng Giám đốc có các Phó Tổng Giám đốc. Cả hai chức danh Tổng Giám đốc và Phó Tổng Giám đốc đều do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy gồm 17 đơn vị trực thuộc: Ban Thư ký biên tập; Ban Biên tập thời sự; Ban Biên tập kinh tế, khoa học và công nghệ; Ban Biên tập văn hoá - xã hội; Ban Biên tập văn học - nghệ thuật; Ban Biên tập âm nhạc; Ban Biên tập tiếng dân tộc; Ban Biên tập đối ngoại; Ban Phát thanh địa phương; Ban Kỹ thuật phát thanh; Trung tâm âm thanh; Ban Tổ chức cán bộ và đào tạo; Ban Kế hoạch tài vụ; Ban Quan hệ quốc tế; Thanh tra; Văn phòng; Các cơ quan thường trú trong nước và ở nước ngoài.
- Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam có trách nhiệm quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thành lập các cơ quan thường trú ở trong nước cũng như ở nước ngoài.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Nghị định 53-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Tất cả các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 53-CP | Hà Nội, ngày 16 tháng 8 năm 1993 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Xét đề nghị của Tổng Giám Đốc Đài tiếng nói Việt Nam và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,
NGHỊ ĐỊNH:
Đài Tiếng nói Việt Nam chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Văn hoá - Thông tin về hoạt động báo chí.
1. Xây dựng qui hoạch, kế hoạch 5 năm phát triển hệ thống phát thanh trong cả nước gửi Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước tổng hợp trình Chính phủ phê duyệt, và tổ chức thực hiện các qui hoạch, kế hoạch ấy.
2. Xây dựng kế hoạch hàng năm của hệ thống phát thanh cả nước gửi Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước tổng hợp trình Chính phủ phê duyệt; trực tiếp quản lý phần ngân sách dành cho hệ thống phát thanh cả nước theo kế hoạch được duyệt và hướng dẫn các Đài địa phương thực hiện phần ngân sách dành cho phát thanh do địa phương quản lý theo đúng mục tiêu kế hoạch được duyệt.
3. Hướng dẫn về nội dung và tổ chức việc phân công, phối hợp giữa các Đài phát thanh trong cả nước về kế hoạch sản xuất các chương trình phát thanh quốc gia và địa phương; chỉ đạo các Đài địa phương về nghiệp vụ và kỹ thuật phát thanh.
4. Quản lý trực tiếp hệ thống kỹ thuật chuyên dùng để truyền dẫn tín hiệu và phát sóng phát thanh trong cả nước.
5. Đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, phóng viên, biên tập viên, biên dịch viên và công nhân kỹ thuật chuyên ngành phát thanh.
6. Tổ chức công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ về phát thanh.
7. Xây dựng kế hoạch hợp tác quốc tế về phát thanh trình Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đó.
8. Quản lý tổ chức và cán bộ, tài chính, tài sản của Đài Tiếng nói Việt Nam theo chế độ hiện hành.
Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm.
Điều 4.- Cơ cấu tổ chức của Đài Tiếng nói Việt Nam gồm có:
- Ban Thư ký biên tập.
- Ban Biên tập thời sự.
- Ban Biên tập kinh tế, khoa học và công nghệ.
- Ban Biên tập văn hoá - xã hội.
- Ban Biên tập văn học - nghệ thuật.
- Ban Biên tập âm nhạc.
- Ban Biên tập tiếng dân tộc.
- Ban Biên tập đối ngoại.
- Ban Phát thanh địa phương.
- Ban Kỹ thuật phát thanh.
- Trung tâm âm thanh.
- Ban Tổ chức cán bộ và đào tạo.
- Ban Kế hoạch tài vụ.
- Ban Quan hệ quốc tế.
- Thanh tra.
- Văn phòng.
- Các cơ quan thường trú trong nước và ở nước ngoài.
Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam quy định cụ thể nhiệm vụ của các đơn vị nêu trên và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc đặt cơ quan thường trú ở trong nước và nước ngoài.
|
| Võ Văn Kiệt (Đã ký) |
- 1Quyết định 88/2003/QĐ-TTg phê duyệt Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước thuộc Đài tiếng nói Việt Nam đến năm 2005 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 83/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Tiếng nói Việt Nam
- 3Nghị định 73-CP năm 1962 quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Đài tiếng nói Việt Nam do Hội đồng Chính phủ ban hành
- 1Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 2Quyết định 88/2003/QĐ-TTg phê duyệt Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước thuộc Đài tiếng nói Việt Nam đến năm 2005 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Nghị định 73-CP năm 1962 quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Đài tiếng nói Việt Nam do Hội đồng Chính phủ ban hành
Nghị định 53-CP năm 1993 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Đài Tiếng nói Việt Nam
- Số hiệu: 53-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 16/08/1993
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Võ Văn Kiệt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 18
- Ngày hiệu lực: 16/08/1993
- Ngày hết hiệu lực: 12/08/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
