Nghị định 42-HĐBT được ban hành năm 1991 bởi Hội đồng Bộ trưởng nhằm quy định chi tiết về Quy chế khu vực biên giới Việt Nam - Cam-pu-chia, thiết lập các biện pháp quản lý, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội tại vùng biên giới giữa hai quốc gia.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với toàn bộ khu vực biên giới Việt Nam - Cam-pu-chia, bao gồm các xã hoặc đơn vị hành chính tương đương của Việt Nam có ranh giới tiếp giáp với đường biên giới quốc gia giữa hai nước theo Hiệp ước hoạch định biên giới ký ngày 27 tháng 12 năm 1985. Đối tượng áp dụng bao gồm mọi công dân cư trú, đi lại, hoạt động trong khu vực biên giới; các cơ quan, xí nghiệp, nông lâm trường, lực lượng vũ trang và người nước ngoài có liên quan đến khu vực này.
Phân định các vùng trong khu vực biên giới
- Vành đai biên giới: Là phần lãnh thổ nằm dọc theo đường biên giới quốc gia, có chiều sâu tính từ đường biên giới trở vào không quá 1.500 mét.
- Vùng cấm: Là khu vực đặc biệt được quy định không có dân cư trú, sản xuất và đi lại nhằm bảo đảm an ninh quốc phòng.
- Thẩm quyền xác định: Phạm vi cụ thể của vành đai biên giới và vùng cấm do Ủy ban Nhân dân tỉnh biên giới quy định sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ và Bộ Quốc phòng.
Lực lượng nòng cốt và trách nhiệm bảo vệ biên giới
- Bộ đội biên phòng: Là lực lượng nòng cốt trong việc quản lý, bảo vệ biên giới, chủ trì phối hợp với các lực lượng vũ trang khác, các ngành liên quan và dựa vào nhân dân để giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
- Trách nhiệm chung: Bảo vệ biên giới quốc gia là nghĩa vụ của mọi công dân, lực lượng vũ trang, cơ quan, xí nghiệp, nông lâm trường và các tổ chức xã hội hoạt động tại khu vực biên giới dưới sự lãnh đạo tập trung thống nhất của Hội đồng Bộ trưởng và sự chỉ đạo của Bộ Nội vụ cùng Ủy ban Nhân dân tỉnh biên giới.
Quy định về cư trú trong khu vực biên giới
- Đối tượng được phép cư trú: Công dân có hộ khẩu thường trú tại các xã, thị trấn biên giới; cán bộ, công nhân viên chức của các cơ quan, xí nghiệp, nông lâm trường có hộ khẩu thường trú tại đây; và những người được Công an tỉnh biên giới cấp phép đến cư trú.
- Đối tượng không được phép cư trú: Người không có hộ khẩu thường trú tại khu vực biên giới; người bị cơ quan thẩm quyền cấm cư trú tại khu vực biên giới; người nước ngoài (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia hoặc ký kết có quy định khác).
- Đối tượng bị cấm vào khu vực biên giới: Người có quyết định cấm cư trú của cơ quan thẩm quyền; người đang bị quản chế, cải tạo không giam giữ; người đang bị khởi tố hoặc liên quan trực tiếp đến các vụ án hình sự, dân sự đang điều tra; người vi phạm quy chế biên giới đã bị xử phạt hành chính nhiều lần hoặc bị xử lý hình sự chưa được xóa án tích.
Quy định về đi lại và kiểm soát trong khu vực biên giới
- Giấy chứng minh biên giới: Công dân cư trú tại khu vực biên giới được cấp giấy chứng minh biên giới theo quy định của Bộ Nội vụ để sử dụng khi đi lại.
- Đi lại trong tỉnh biên giới: Công dân thường trú tại khu vực biên giới khi di chuyển trong phạm vi khu vực biên giới của tỉnh mình chỉ cần giấy chứng minh biên giới. Nếu sang tỉnh khác phải có giấy phép của Công an huyện hoặc Đồn biên phòng nơi cư trú (ngoại trừ trường hợp giáp ranh đi lại hàng ngày để sản xuất, đi chợ, khám bệnh).
- Đi lại từ nội địa vào khu vực biên giới:
- Công dân thường trú tại huyện biên giới vào khu vực biên giới của huyện mình cần giấy phép của Công an xã nơi cư trú.
- Công dân thường trú tại tỉnh biên giới vào khu vực biên giới của tỉnh mình cần giấy phép của Công an huyện, thị nơi cư trú.
- Công dân ngoài tỉnh biên giới vào khu vực biên giới phải có giấy phép của Công an tỉnh biên giới đó.
- Người nước ngoài: Vào khu vực biên giới phải có giấy phép do Bộ Nội vụ cấp, trừ trường hợp nhập cảnh qua các cửa khẩu chính theo Hiệp định quy chế biên giới Việt Nam - Cam-pu-chia.
- Lực lượng làm nhiệm vụ: Cán bộ, chiến sĩ quân đội, công an, hải quan làm nhiệm vụ tại biên giới được cấp giấy phép theo quy định của ngành chủ quản và phải thông báo cho Công an tỉnh cùng Đồn biên phòng sở tại.
- Vào vành đai biên giới: Công dân cư trú tại khu vực biên giới chỉ cần giấy chứng minh biên giới. Người từ ngoài vào vành đai biên giới phải thực hiện theo quy định chung và phải có giấy phép của Chỉ huy Bộ đội biên phòng từ cấp Đồn trưởng trở lên.
- Trách nhiệm khai báo: Người đến khu vực biên giới phải xuất trình giấy tờ, khai báo tạm trú và chịu sự kiểm soát của công an, bộ đội biên phòng và chính quyền địa phương (trừ các đơn vị quân đội vào làm nhiệm vụ quân sự theo lệnh của Bộ Tổng tham mưu).
Quản lý hoạt động kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng
- Trạm kiểm soát: Ủy ban Nhân dân tỉnh tổ chức các trạm kiểm soát liên hợp cố định hoặc lưu động trên các trục đường giao thông chính (đường bộ, đường sông). Bộ đội biên phòng thiết lập các trạm kiểm soát cố định tại vành đai biên giới và tuần tra lưu động khi cần thiết.
- Quy hoạch dân cư và sản xuất: Ủy ban Nhân dân cấp huyện, xã biên giới thống nhất với Đồn biên phòng để bố trí dân cư, mở chợ biên giới, quy định nơi sản xuất và khai thác lâm, thổ sản trong vành đai biên giới.
- Xây dựng công trình quốc phòng: Bộ đội biên phòng và các đơn vị quân đội được xây dựng công trình, thiết bị chiến đấu, vật cản trong vùng cấm và vành đai biên giới. Khi di chuyển phải bàn giao lại cho đơn vị tiếp quản hoặc bộ đội biên phòng sở tại.
- Quyền hạn đặc biệt: Khi có diễn biến phức tạp về an ninh hoặc truy bắt tội phạm, Chỉ huy Bộ đội biên phòng từ cấp Đồn trưởng trở lên có quyền hạn chế hoặc đình chỉ tạm thời hoạt động trong vành đai biên giới (trừ lực lượng quân đội) và báo cáo ngay cho Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh.
- Xây dựng công trình dân dụng: Việc xây dựng công trình thủy lợi, thủy điện hoặc công trình khác tại khu vực biên giới phải thông báo trước ít nhất 07 ngày cho Đồn biên phòng và chính quyền xã sở tại.
- Quay phim, chụp ảnh, ghi âm: Phải có giấy phép của Công an tỉnh biên giới và chịu sự kiểm soát của Bộ đội biên phòng (trừ lực lượng quân đội làm nhiệm vụ quân sự). Việc quay phim, chụp ảnh từ trên không phải thông báo trước ít nhất 03 ngày cho Bộ đội biên phòng liên quan.
- Hoạt động phương tiện thủy: Chủ phương tiện và người trên tàu thuyền hoạt động trên sông, suối biên giới phải có đầy đủ giấy tờ, đăng ký với công an xã hoặc đồn biên phòng sở tại, neo đậu đúng nơi quy định và tuân thủ Hiệp định quy chế biên giới Việt Nam - Cam-pu-chia.
Các hành vi bị nghiêm cấm tại khu vực biên giới
- Làm hư hỏng, xê dịch cột mốc, dấu hiệu đường biên giới hoặc các biển báo phân ranh giới.
- Làm thay đổi dòng chảy tự nhiên của sông, suối biên giới.
- Vượt biên giới quốc gia trái phép; che giấu, dẫn đường hoặc giúp đỡ người vượt biên trái phép.
- Xâm canh, xâm cư qua đường biên giới.
- Sử dụng vật liệu nổ để đánh bắt cá trên sông, suối biên giới.
- Săn bắt chim, thú rừng và đốt lửa trong phạm vi vành đai biên giới.
- Buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, ngoại tệ, tiền Việt Nam qua biên giới.
- Mua bán, trao đổi, cất giấu, vận chuyển hoặc sử dụng tài liệu phản động, truyền đơn, văn hóa phẩm đồi trụy.
- Thải chất độc gây ô nhiễm môi trường sinh thái.
- Thực hiện các hoạt động khác gây ảnh hưởng xấu đến trật tự trị an tại khu vực biên giới.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm hướng dẫn: Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Nghị định. Ủy ban Nhân dân các tỉnh biên giới chỉ đạo các cấp huyện, xã thực hiện. Bộ đội biên phòng chủ trì phối hợp với các lực lượng liên quan để thực thi nhiệm vụ.
- Chế độ khen thưởng và hỗ trợ: Tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc được khen thưởng. Người tham gia bảo vệ biên giới bị thiệt hại tài sản, thương tật hoặc hy sinh được hưởng các chế độ, chính sách ưu đãi theo quy định của Nhà nước.
- Xử lý vi phạm: Mọi tổ chức, cá nhân vi phạm quy chế này sẽ bị xử lý nghiêm theo Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 42-HĐBT | Hà Nội, ngày 29 tháng 1 năm 1991 |
CUẢ HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 42-HĐBT NGÀY 29-1-1991 VỀ QUY CHẾ KHU VỰC BIÊN GIỚI VIỆT NAM - CAM-PU-CHIA
HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981;
Theo đề nghị của Bộ Nội vụ và ý kiến của các ngành liên quan,
NGHỊ ĐỊNH:
Vành đai biên giới là phần lãnh thổ nằm dọc theo đường biên giới quốc gia, có chiều sâu tính từ đường biên giới trở vào không quá 1.500 mét.
Vùng cấm là nơi quy định không có dân cư trú, sản xuất và đi lại.
Phạm vi cụ thể của vành đai biên giới và vùng cấm do Uỷ ban Nhân dân tỉnh biên giới quy định, sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng.
CƯ TRÚ,ĐI LẠI TRONG KHU VỰC BIÊN GIỚI VIỆT NAM - CAM-PU-CHIA
Điều 5. - Những người sau đây được cư trú ở khu vực biên giới Việt Nam - Cam-pu-chia:
1. Công dân các xã, thị trấn biên giới có hộ khẩu thường trú ở khu vực biên giới.
2. Cán bộ, công dân viên chức thuộc các cơ quan, xí nghiệp, nông lâm trường có hộ khẩu thường trú ở khu vực biên giới.
3. Những người có giấy phép của công an tỉnh biên giới cho đến cư trú ở khu vực biên giới.
Điều 6. - Những người sau đây không được cư trú ở khu vực biên giới Việt Nam - Cam-pu-chia
1. Những người không có hộ khẩu thường trú ở khu vực biên giới.
2. Những người có quyết định của cơ quan có thẩm quyền cấm cư trú ở khu vực biên giới.
3. Người nước ngoài, trừ trường hợp mà điều ước quốc tế Việt Nam tham gia hoặc ký kết có quy định khác.
Điều 7. - Những người sau đây không được vào khu vực biên giới Việt Nam - Cam-pu-chia:
1. Những người có quyết định của cơ quan có thẩm quyền cấm cư trú ở khu vực biên giới.
2. Những người đang bị quản chế, cải tạo không giam giữ.
3. Những người bị khởi tố về hình sự hoặc đang bị dính líu trực tiếp vào các vụ án hình sự hay dân sự mà cơ quan có thẩm quyền đang tiến hành điều tra.
4. Những người vi phạm quy chế biên giới đã bị xử phạt hành chính nhiều lần hoặc đã bị xử phạt hình sự và chưa hết thời hạn xoá án.
Công dân thường trú ở tỉnh biên giới vào khu vực biên giới của tỉnh mình phải có giấy phép của công an huyện, thị nơi cư trú.
Công dân ở ngoài khu vực biên giới vào vành đai biên giới thực hiện theo quy định tại các Điều 10, 11 Quy chế này và phải có giấy phép của chỉ huy bộ đội biên phòng từ cấp đồn trưởng trở lên.
QUẢN LÝ BẢO VỆ KHU VỰC BIÊN GIỚI VIỆT NAM - CAM-PU-CHIA
- Bố trí quy hoạch dân cư, mở chợ biên giới.
- Quy định nơi sản xuất và khai thác lâm, thổ sản...
Khi có tình hình phức tạp về an ninh biên giới hoặc để truy bắt tội phạm, chỉ huy bộ đội biên phòng từ cấp đồn trưởng trở lên được quyền hạn chế hoặc đình chỉ tạm thời việc ra vào hoạt động ở vành đai biên giới (trừ lực lượng quân đội nhân dân), nhưng phải báo cáo ngay lên Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh.
1. Chủ phương tiện và những người đi trên phương tiện phải có giấy tờ cần thiết theo quy định tại Điều 10, 11, 12 và 13 của quy chế này. Chủ phương tiện phải có giấy phép sử dụng phương tiện, giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền cấp.
2. Khi phương tiện không hoạt động, phải neo đậu đúng nơi quy định.
3. Khi đến khu vực biên giới, chủ phương tiện phải đăng ký với công an xã hoặc đồn biên phòng (sở tại) và phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát của công an, đồn biên phòng sở tại.
4. Khi hoạt động trên sông, suối biên giới, phải tuân theo quy định tại điểm a, b Điều 8 của Hiệp định về quy chế biên giới Việt Nam - Cam-pu-chia.
Điều 24. - Nghiêm cấm những hoạt động sau đây trong khu vực biên giới Việt Nam - Cam-pu-chia.
- Làm hư hỏng, xê dịch cột mốc, dấu hiệu đường biên giới, dấu hiệu, biển báo phân biệt các ranh giới thuộc khu vực biên giới.
- Làm thay đổi dòng chảy của sông, suối biên giới.
- Vượt biên giới quốc gia trái phép, che dấu, chỉ đường giúp đỡ người vượt biên giới trái phép.
- Xâm canh, xâm cư qua biên giới.
- Đánh bắt cá bằng vật liệu nổ trên sông, suối biên giới.
- Săn bắt chim, thú rừng và đốt lửa trong vành đai biên giới.
- Buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá, ngoại tệ, tiền Việt Nam qua biên giới.
- Mua bán, trao đổi, cất dấu, chuyên chở, sử dụng hàng tâm lý, truyền đơn, tài liệu, sách báo, các loại văn hoá phẩm đồi truỵ, phản động.
- Thải bỏ các chất độc làm ô nhiễm môi trường sinh sống.
- Tiến hành các hoạt động khác gây mất trật tự trị an ở khu vực biên giới.
Điều 26. - Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Nghị định này.
- Uỷ ban Nhân dân các tỉnh biên giới căn cứ vào quy chế này và các chỉ thị, thông tư hướng dẫn của Hội đồng Bộ trưởng và Bộ Nội vụ chỉ đạo Uỷ ban Nhân dân các huyện, xã biên giới thực hiện.
- Bộ đội biên phòng thực thi nhiệm vụ của mình theo quyền hạn, có trách nhiệm giúp chính quyền địa phương và chủ trì phối hợp với các lực lượng làm nhiệm vụ ở khu vực biên giới thực hiện quy chế này.
Nếu vì nghĩa vụ tham gia quản lý, bảo vệ biên giới mà bị thiệt hại đến tài sản, bị thương tật hoặc hy sinh được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định chung của Nhà nước.
|
| Võ Văn Kiệt (Đã ký) |
- 1Nghị định 289-HĐBT năm 1992 sửa đổi Quy chế khu vực biên giới Việt Nam - Lào, Quy chế khu vực biên giới Việt Nam - Căm-Pu-Chia và Quy chế biên giới Việt Nam - Trung Quốc do Hội đồng bộ trưởng ban hành
- 2Nghị định 34/2000/NĐ-CP về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nghị định 42-HĐBT năm 1991 về Quy chế khu vực biên giới Việt Nam - Cam-pu-chia do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- Số hiệu: 42-HĐBT
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 29/01/1991
- Nơi ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
- Người ký: Võ Văn Kiệt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 3
- Ngày hiệu lực: 29/01/1991
- Ngày hết hiệu lực: 02/09/2000
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
