Nghị định 30-CP được ban hành bởi Chính phủ vào năm 1996, chính thức ban hành kèm theo Quy chế phát hành và sử dụng séc nhằm thiết lập hành lang pháp lý thống nhất cho việc sử dụng công cụ thanh toán này trên lãnh thổ Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chế ban hành kèm theo Nghị định này điều chỉnh toàn bộ các hoạt động liên quan đến việc in ấn, phát hành, chuyển nhượng, thanh toán, bảo chi, thu hộ, khiếu nại và giải quyết tranh chấp phát sinh từ tờ séc. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân phát hành séc, người thụ hưởng séc, các đơn vị thanh toán (ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán) và các đơn vị thu hộ hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
Hình thức, nội dung và tính hợp lệ của tờ séc
- Yêu cầu về hình thức và nội dung: Tờ séc phải được in và ghi bằng tiếng Việt. Mặt trước của tờ séc bắt buộc phải có đầy đủ các yếu tố: chữ "Séc" viết hoa; số séc; yêu cầu trả một số tiền cụ thể bằng cả số và chữ; họ tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản của người phát hành; họ tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản (nếu có) của người thụ hưởng; tên và địa chỉ của đơn vị thanh toán; nơi và ngày ký phát hành; chữ ký của người phát hành. Mặt sau của tờ séc được dành riêng cho việc ghi nhận thông tin chuyển nhượng.
- Tính hợp lệ của tờ séc: Séc hợp lệ phải có đầy đủ các yếu tố nêu trên, không được tẩy xóa, sửa chữa, và số tiền ghi bằng chữ phải hoàn toàn khớp với số tiền ghi bằng số. Mọi hành vi tự ý ghi thêm lãi suất hoặc các điều kiện thanh toán khác lên tờ séc đều làm cho tờ séc đó trở nên không hợp lệ. Việc sửa đổi, bổ sung các yếu tố trên séc phải tuân thủ quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Mục đích sử dụng, phân loại và hiệu lực của séc
- Mục đích sử dụng: Séc được sử dụng để trả tiền cho người được ghi tên trên séc, trả tiền cho người cầm séc hoặc dùng để rút tiền mặt trực tiếp tại đơn vị thanh toán.
- Séc gạch chéo và séc chuyển khoản: Đối với các tờ séc đã được gạch hai đường song song chéo góc ở phía trên bên trái hoặc có ghi chữ "chuyển khoản" ở mặt trước, đơn vị thanh toán tuyệt đối không được cho phép rút tiền mặt mà chỉ được thực hiện thanh toán bằng phương thức chuyển khoản.
- Thời hạn hiệu lực: Thời hạn hiệu lực thanh toán của tờ séc là 15 ngày kể từ ngày ký phát hành. Thời hạn này bao gồm cả ngày chủ nhật và ngày nghỉ lễ; nếu ngày cuối cùng của thời hạn trùng vào ngày nghỉ thì được lùi sang ngày làm việc tiếp theo.
Quyền hạn và nghĩa vụ của người phát hành séc
- Nghĩa vụ thanh toán: Người phát hành séc có nghĩa vụ bảo đảm có đủ số dư trên tài khoản để chi trả toàn bộ số tiền ghi trên séc. Trường hợp người phát hành là cá nhân bị chết, mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự sau khi ký phát hành, tờ séc đã phát hành vẫn giữ nguyên giá trị đòi thanh toán. Đối với pháp nhân bị giải thể, phá sản hoặc phong tỏa tài khoản, việc chi trả séc sẽ thực hiện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Ủy quyền ký séc: Chủ tài khoản được phép ủy quyền bằng văn bản cho người khác ký phát hành séc thay mình theo quy định của pháp luật. Người được ủy quyền có đầy đủ quyền và nghĩa vụ như chủ tài khoản trong phạm vi ủy quyền.
- Bảo chi séc: Người phát hành có quyền yêu cầu đơn vị thanh toán bảo chi tờ séc bằng cách ký xác nhận và đóng dấu "Bảo chi" lên mặt trước tờ séc. Khi đó, người phát hành phải thực hiện lưu ký số tiền ghi trên séc vào một tài khoản riêng tại đơn vị thanh toán để bảo đảm chi trả.
- Xử lý khi mất séc: Người phát hành khi làm mất séc phải thông báo ngay lập tức cho đơn vị thanh toán để đình chỉ thanh toán. Nếu séc bị lợi dụng rút tiền trước khi đơn vị thanh toán nhận được thông báo mất, người làm mất séc phải tự chịu mọi thiệt hại phát sinh.
Quyền hạn và nghĩa vụ của người thụ hưởng séc
- Nộp séc thanh toán: Người thụ hưởng phải nộp séc trực tiếp hoặc qua đơn vị thu hộ trong thời hạn 15 ngày hiệu lực. Trường hợp gặp sự kiện bất khả kháng, thời gian này được kéo dài tương ứng nhưng phải có xác nhận bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc làm việc.
- Chuyển nhượng séc: Người thụ hưởng có quyền chuyển nhượng tờ séc cho người khác bằng cách ký tên vào mặt sau tờ séc, trừ trường hợp séc có ghi cụm từ "không được phép chuyển nhượng". Đối với séc ký danh, khi chuyển nhượng phải ghi rõ họ tên người nhận chuyển nhượng và người nhận phải kiểm tra tính liên tục của dãy chữ ký chuyển nhượng. Người chuyển nhượng có thể chấm dứt việc chuyển nhượng tiếp theo bằng cách ghi cụm từ "không tiếp tục chuyển nhượng" trước chữ ký của mình. Việc chuyển nhượng phải áp dụng đối với toàn bộ số tiền ghi trên séc.
- Xử lý khi mất séc: Người thụ hưởng làm mất séc phải thông báo ngay cho đơn vị thanh toán và người phát hành. Nếu đơn vị thanh toán vẫn cho rút tiền sau khi đã nhận được thông báo mất séc, người thụ hưởng có quyền yêu cầu đơn vị thanh toán bồi thường thiệt hại.
- Quyền khi bị từ chối thanh toán: Khi séc bị từ chối thanh toán, người thụ hưởng có quyền yêu cầu đơn vị thanh toán lập phiếu xác nhận rõ lý do từ chối.
Quyền hạn và trách nhiệm của đơn vị thanh toán
- Nghĩa vụ kiểm tra và thanh toán: Khi nhận được séc, đơn vị thanh toán phải kiểm tra tính hợp lệ của tờ séc, chữ ký của người phát hành và tính liên tục của dãy chữ ký chuyển nhượng (đối với séc ký danh). Đơn vị thanh toán có trách nhiệm thanh toán ngay cho séc hợp lệ; nếu chậm trễ do lỗi của mình gây thiệt hại cho người thụ hưởng thì phải bồi thường.
- Quyền từ chối thanh toán: Đơn vị thanh toán được quyền từ chối chi trả trong các trường hợp: tài khoản của người phát hành không đủ tiền; séc không hợp lệ; séc đã có lệnh đình chỉ thanh toán; séc hết hạn hiệu lực; hoặc séc ký vượt quá phạm vi ủy quyền. Khi từ chối, đơn vị thanh toán phải lập phiếu từ chối thanh toán ghi rõ lý do để giao lại cho người nộp séc.
- Trách nhiệm bồi thường: Nếu đơn vị thanh toán vẫn thực hiện chi trả cho tờ séc đã có lệnh đình chỉ thanh toán và gây thiệt hại cho chủ tài khoản hoặc người thụ hưởng, đơn vị thanh toán phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, đồng thời có quyền khởi kiện bên có lỗi để đòi bồi hoàn.
Quyền hạn và nghĩa vụ của đơn vị thu hộ
- Kiểm tra và thu phí: Đơn vị thu hộ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của tờ séc khi tiếp nhận và được quyền thu phí dịch vụ thanh toán theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (khoản phí này không phải hoàn trả ngay cả khi séc bị từ chối thanh toán).
- Quyền từ chối thu hộ: Đơn vị thu hộ được quyền từ chối nhận séc nếu séc không hợp lệ hoặc đã hết thời hạn hiệu lực thanh toán.
- Nghĩa vụ chuyển giao séc: Đơn vị thu hộ phải nộp séc ngay cho đơn vị thanh toán. Việc nộp chậm trễ gây thiệt hại cho người thụ hưởng sẽ buộc đơn vị thu hộ phải bồi thường, trừ trường hợp bất khả kháng có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đơn vị đóng trụ sở.
Quy trình khiếu nại khi séc bị từ chối thanh toán
- Quyền khiếu nại: Khi séc bị từ chối thanh toán, người thụ hưởng có quyền khiếu nại người phát hành và những người chuyển nhượng trước đó để đòi lại tiền. Đơn khiếu nại bắt buộc phải đính kèm phiếu từ chối thanh toán của đơn vị thanh toán.
- Thời hạn gửi đơn khiếu nại: Đối với séc ký danh, người thụ hưởng phải gửi đơn khiếu nại đến người trực tiếp chuyển nhượng cho mình và người phát hành trong vòng 4 ngày làm việc kể từ ngày nhận phiếu từ chối. Người nhận đơn có trách nhiệm thông báo tiếp cho người chuyển nhượng trước mình trong vòng 4 ngày làm việc, quy trình này tiếp tục cho đến người phát hành. Đối với séc vô danh, đơn khiếu nại phải được gửi trực tiếp đến người phát hành trong vòng 4 ngày làm việc.
- Trường hợp bất khả kháng và hết hạn thanh toán: Thời hạn khiếu nại được kéo dài nếu gặp sự kiện bất khả kháng (có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã). Nếu séc bị từ chối do hết hạn hiệu lực thanh toán, người thụ hưởng bị mất quyền khiếu nại (trừ trường hợp bất khả kháng), nhưng tờ séc vẫn có giá trị làm chứng cứ để khởi kiện đòi tiền trước tòa án.
- Trách nhiệm giải quyết khiếu nại: Người nhận được đơn khiếu nại có trách nhiệm trả lời và thanh toán tiền cho người thụ hưởng, sau đó có quyền khiếu nại đòi lại tiền từ những người chuyển nhượng trước mình.
Quy định về khởi kiện và thời hiệu khởi kiện
- Quyền khởi kiện: Nếu không đồng ý với kết quả giải quyết khiếu nại, người thụ hưởng có quyền khởi kiện một hoặc tất cả những người có trách nhiệm liên quan đến tờ séc ra tòa án. Hồ sơ khởi kiện gồm đơn kiện, tờ séc bị từ chối và phiếu từ chối thanh toán.
- Phạm vi đòi bồi thường: Người thụ hưởng được quyền yêu cầu tòa án giải quyết nhận lại số tiền ghi trên séc, tiền lãi quá hạn tính theo lãi suất trần cho vay ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước (tính từ ngày nộp séc đến ngày thực tế được trả tiền), và các chi phí phát sinh liên quan đến việc khiếu nại, khởi kiện.
- Thời hiệu khởi kiện: Thời hiệu để người thụ hưởng đòi tiền những người có trách nhiệm là 3 tháng kể từ ngày séc bị từ chối thanh toán. Người bị kiện có quyền kiện tiếp những người chịu trách nhiệm trước mình trong vòng 3 tháng kể từ ngày vụ kiện đối với mình kết thúc. Thời hiệu này được kéo dài trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Các hành vi bị nghiêm cấm và chế tài xử lý
- Hành vi bị nghiêm cấm: Quy chế nghiêm cấm các hành vi giả mạo, sửa chữa séc; cố ý giao nhận séc giả, séc đã bị sửa chữa, séc hết hạn hoặc đã bị đình chỉ thanh toán; phát hành séc vượt quá số dư tài khoản tiền gửi; thanh toán séc hết hạn (trừ trường hợp bất khả kháng); chuyển nhượng séc đã hết hạn hoặc đã bị từ chối thanh toán.
- Hình thức xử lý vi phạm: Tổ chức, cá nhân vi phạm tùy theo mức độ sẽ bị xử phạt hành chính, cấm phát hành séc hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Đơn vị thanh toán và đơn vị thu hộ vi phạm quy chế phải bồi thường thiệt hại, bị xử phạt hành chính, đình chỉ hoạt động dịch vụ thanh toán séc hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 30-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 7 năm 1996. Tất cả các quy định trước đây về phát hành và sử dụng séc trái với Quy chế ban hành kèm theo Nghị định này đều bị bãi bỏ. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành chi tiết Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30-CP | Hà Nội, ngày 09 tháng 5 năm 1996 |
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 30-CP NGÀY 9 THÁNG 05 NĂM 1996 BAN HÀNH QUY CHẾ PHÁT HÀNH VÀ SỬ DỤNG SÉC
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước,
NGHỊ ĐỊNH:
| Võ Văn kiệt (Đã ký) |
PHÁT HÀNH VÀ SỬ DỤNG SÉC
(Ban hành kèm theo Nghị định số: 30/CP ngày 09 tháng 5 năm 1996 của Chính phủ)
Séc có thể chuyển nhượng theo những quy định trong Quy chế này:
Điều 2.- Các từ ngữ trong Quy chế này được hiểu như sau:
- Người thụ hưởng séc: Là người có quyền sở hữu số tiền ghi trên séc.
- Bảo chi séc: Là việc đơn vị thanh toán xác nhận tờ séc có đủ tiền thanh toán.
- Séc ký danh: Là séc có ghi họ, tên người thụ hưởng séc.
- Séc vô danh: Là séc không ghi họ, tên người thụ hưởng séc.
HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG CỦA TỜ SÉC
Điều 6.- Tờ séc phải được in và ghi bằng tiếng Việt Nam và bao gồm các yếu tố sau đây:
Ở mặt trước của tờ séc:
- Chữ "Séc" được in bằng chữ in hoa;
- Số séc;
- Yêu cầu trả một số tiền được ghi bằng số và bằng chữ;
- Họ, tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản của người phát hành séc;
- Họ, tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản (nếu có) của người thụ hưởng séc.
- Tên, địa chỉ của đơn vị thanh toán;
- Nơi và ngày ký phát hành séc;
- Chữ ký của người phát hành séc.
Mặt sau của tờ séc dùng để quy định việc chuyển nhượng.
- Trả tiền cho người được ghi tên trên séc;
- Trả tiền cho người cầm séc;
- Rút tiền mặt tại đơn vị thanh toán.
Điều 11.- Thời hạn hiệu lực thanh toán của tờ séc là 15 ngày.
QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI PHÁT HÀNH SÉC
Điều 13.- Người phát hành séc phải bảo đảm trả toàn bộ số tiền đã ghi trên tờ séc.
Sau khi tờ séc được phát hành, nếu người phát hành séc là cá nhận bị chết, bị toà án tuyên bố mất năng lực hành vi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì tờ séc vẫn có giá trị đòi thanh toán.
Trường hợp séc do đại diện pháp nhân phát hành, nếu pháp nhân đó bị giải thể, bị tuyên bố phá sản hoặc bị phong toả tài khoản thì tờ séc được chi trả theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 14.- Người phát hành séc được quyền yêu cầu đơn vị thanh toán bảo chi tờ séc sẽ phát hành.
Việc bảo chi được thực hiện bằng cách đơn vị thanh toán ký xác nhận và đóng dấu "Bảo chi" vào mặt trước của tờ séc.
Khi yêu cầu bảo chi tờ séc, người phát hành séc phải làm thủ tục lưu ký số tiền ghi trên tờ séc vào một tài khoản riêng tại đơn vị thanh toán để chi trả cho người thụ hưởng séc.
Séc đã bị lợi dụng để rút tiền tại đơn vị thanh toán trước khi đơn vị thanh toán nhận được thông báo mất séc thì người làm mất séc phải chịu mọi thiệt hại.
QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI THỤ HƯỞNG
Đối với séc ký danh khi chuyển nhượng phải ghi rõ họ, tên người được chuyển nhượng.
Người chuyển nhượng séc có quyền chấm dứt việc chuyển nhượng tiếp theo bằng cách ghi trước chữ ký của mình cụm từ "không tiếp tục chuyển nhượng".
Trường hợp người chuyển nhượng séc là đại diện pháp nhân, nếu pháp nhân đó bị giải thể, bị tuyên bố phá sản hoặc bị phong toả tài khoản thì tờ séc được chi trả theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 19.- Khi ký chuyển nhượng séc phải chuyển nhượng toàn bộ số tiền trên séc.
Người thụ hưởng séc được quyền đòi đơn vị thanh toán bồi thường trong trường hợp tờ séc đã bị lợi dụng để rút tiền tại đơn vị thanh toán sau khi đơn vị thanh toán đã nhận được thông báo mất séc.
QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA ĐƠN VỊ THANH TOÁN
Điều 23.- Đơn vị thanh toán khi nhận séc phải kiểm tra:
- Tính hợp lệ của tờ séc;
- Chữ ký của người phát hành séc;
Tính liên tục của dãy chữ ký đối với tờ séc ký danh.
Điều 24.- Đơn vị thanh toán có quyền từ chối thanh toán séc trong các trờng hợp sau:
- Tài khoản tiền gửi thanh toán không đủ tiền để thanh toán tờ séc;
- Séc không hợp lệ;
- Séc đã có lệnh đình chỉ thanh toán;
- Séc đã hết thời hạn hiệu lực thanh toán;
- Séc phát hành vượt quá thẩm quyền quy định tại văn bản uỷ quyền.
Đơn vị thanh toán phải lập phiếu từ chối thanh toán, ghi rõ lý do, trao cho người nộp séc cùng tờ séc bị từ chối thanh toán.
Đơn vị thanh toán có quyền kiện các cá nhân, pháp nhân có những hành vi gây thiệt hại cho đơn vị thanh toán và đòi bồi thường các thiệt hại mà họ đã gây cho mình.
QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ CỦA ĐƠN VỊ THU HỘ
Điều 27.- Đơn vị thu hộ séc khi nhận xét phải kiểm tra tính hợp lệ của tờ séc.
Đơn vị thu hộ được thu phí dịch vụ thanh toán séc theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và không phải hoàn trả các khoản này khi séc bị từ chối thanh toán.
Điều 28.- Đơn vị thu hộ có quyền từ chối nhận séc trong các trường hợp sau:
- Séc không hợp lệ;
- Séc đã hết thời hạn hiệu lực thanh toán.
KHIẾU NẠI DO SÉC BỊ TỪ CHỐI THANH TOÁN
Đơn khiếu nại phải có phiếu từ chối thanh toán séc của đơn vị thanh toán kèm theo.
Đối với séc vô danh, người thụ hưởng séc phải gửi đơn khiếu nại đến người phát hành séc trong vòng 4 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu từ chối thanh toán séc.
Hồ sơ khởi kiện gồm:
- Đơn kiện;
- Tờ séc bị từ chối thanh toán;
- Phiếu từ chối thanh toán séc do đơn vị thanh toán lập.
Điều 36.- Người thụ hưởng có quyền kiện để được hưởng số tiền ghi trên séc và các khoản sau:
- Tiền lãi của số tiền ghi trên séc tính theo lãi suất nợ quá hạn của lãi suất trần cho vay ngắn hạn do Ngân hàng Nhà nước quy định. Thời gian tính lãi từ ngày người thụ hưởng nộp séc đòi thanh toán cho tới ngày được trả tiền;
- Các khoản chi phí liên quan tới việc gửi đơn khiếu nại, chi phí khởi kiện do người thụ hưởng đã chi.
Người bị kiện có quyền kiện tiếp những người khác có trách nhiệm đối với séc trong vòng 3 tháng kể từ ngày vụ kiện xử mình kết thúc.
Nếu lý do bất khả kháng thì thời hiệu nêu trên được kéo dài cho đến khi chấm dứt thời gian bất khả kháng. Lý do bất khả kháng phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường nơi người khởi kiện cư trú hoặc làm việc.
NHỮNG ĐIỀU CẤM VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 40.- Nghiêm cấm những hành vi:
- Giả mạo, sửa chữa séc;
- Cố ý trao và nhận séc giả mạo, séc đã bị sửa chữa, séc đã hết thời hạn hiệu lực thanh toán, séc đã có lệnh đình chỉ thanh toán;
- Phát hành séc vượt quá số tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán;
- Thanh toán séc đã hết thời hạn hiệu lực thanh toán trừ trường hợp bất khả kháng nêu tại các điều 16 và 29 của Quy chế này;
- Chuyển nhượng tờ séc đã hết thời hạn hiệu lực thanh toán hoặc tờ séc đã bị từ chối thanh toán.
Tổ chức, cá nhân vi phạm các điều cấm trên, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính, cấm phát hành séc hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
- 1Quyết định 317/QĐ-NH2 năm 1995 quy định in séc của các tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành
- 2Nghị định 159/2003/NĐ-CP về việc cung ứng và sử dụng séc
- 3Thông tư 05/2004/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện Nghị định 159/2003/NĐ-CP về cung ứng và sử dụng séc do Ngân hàng Nhà nước ban hành
Nghị định 30-CP năm 1996 ban hành Quy chế phát hành và sử dụng séc
- Số hiệu: 30-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 09/05/1996
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Võ Văn Kiệt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 15
- Ngày hiệu lực: 01/07/1996
- Ngày hết hiệu lực: 01/04/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
