Nghị định số 3-CP được ban hành năm 1993 bởi Chính phủ quy định chi tiết về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Việt kiều Trung ương nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước và đẩy mạnh công tác đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Nghị định này áp dụng đối với Ban Việt kiều Trung ương, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài và các tổ chức, cá nhân tham gia vào công tác quản lý, hỗ trợ kiều bào.
Vị trí và chức năng của Ban Việt kiều Trung ươngBan Việt kiều Trung ương được xác định là cơ quan thuộc Chính phủ, thực hiện các chức năng cốt lõi sau:
- Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước và chỉ đạo công tác đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài (gọi tắt là Việt kiều).
- Đóng vai trò là đầu mối phối hợp giữa các ngành, các cấp ở trong nước và cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài về toàn bộ công tác Việt kiều.
- Là đầu mối liên hệ chính thức của Chính phủ Việt Nam với cộng đồng Việt kiều trên toàn thế giới.
Ban Việt kiều Trung ương được giao các nhiệm vụ và quyền hạn trọng tâm bao gồm:
- Nghiên cứu và bảo hộ quyền lợi: Nghiên cứu, nắm bắt tình hình toàn diện của cộng đồng Việt kiều; phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các tổ chức hữu quan đề xuất với Chính phủ việc đàm phán, ký kết các Điều ước quốc tế với Chính phủ các nước có Việt kiều cư trú nhằm bảo hộ quyền lợi chính đáng, hợp pháp của Việt kiều.
- Thông tin và vận động kiều bào: Xây dựng chủ trương, phương hướng và phương thức thông tin, vận động thích hợp giúp Việt kiều hiểu rõ tình hình đất nước, phát huy truyền thống yêu nước và bản sắc dân tộc; tạo điều kiện thuận lợi cho Việt kiều góp phần xây dựng quê hương, đất nước và giúp đỡ người thân ở trong nước; phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong công tác vận động thân nhân của Việt kiều ở trong nước.
- Xây dựng thể chế, chính sách: Xây dựng và trình Chính phủ các chính sách liên quan đến Việt kiều và công tác Việt kiều; tự ban hành hoặc phối hợp với các ngành hữu quan ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn thi hành các Quy định của Chính phủ; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đã ban hành.
- Hợp tác kinh tế, khoa học và văn hóa: Tăng cường quan hệ với các trí thức, nhà tài chính, nhà kinh doanh là Việt kiều; phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan thiết lập các mối quan hệ hợp tác về kinh tế, khoa học, công nghệ, trao đổi thông tin, văn hoá, giáo dục và các lĩnh vực khác giữa Việt kiều và trong nước.
- Hỗ trợ giữ gìn bản sắc dân tộc: Hỗ trợ cộng đồng Việt kiều trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc và học tiếng Việt.
- Giải quyết thủ tục hành chính: Phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao và cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài giải quyết các thủ tục cho Việt kiều nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại, làm việc và hồi hương theo đúng luật pháp và quy định của Nhà nước.
- Công tác đối ngoại và quản lý nội bộ: Xây dựng và trình Chính phủ kế hoạch công tác đối ngoại liên quan đến công tác Việt kiều và tổ chức thực hiện; bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chuyên trách công tác Việt kiều; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cơ sở vật chất được giao.
Tổ chức bộ máy của Ban Việt kiều Trung ương được thiết lập chặt chẽ từ Trung ương đến địa phương và nước ngoài:
- Các đơn vị trực thuộc Ban tại Trung ương: Bao gồm Văn phòng, Vụ các khu vực, Vụ Thông tin - văn hoá, Vụ Quan hệ kinh tế, khoa học kỹ thuật, và Trung tâm thông tin - tư liệu. Trưởng ban Ban Việt kiều Trung ương có trách nhiệm quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ và biên chế của từng đơn vị này.
- Chế độ lãnh đạo: Ban do Trưởng ban phụ trách toàn diện và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về toàn bộ công tác được giao. Giúp việc cho Trưởng ban có các Phó trưởng ban chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về nhiệm vụ được phân công. Trưởng ban và các Phó trưởng ban do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm.
- Hệ thống tổ chức tại địa phương: Thành lập Ban Việt kiều trực thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Việc thành lập Ban Việt kiều ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác do Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Trưởng ban Ban Việt kiều Trung ương hướng dẫn. Tại những nơi có đông Việt kiều nhưng không thành lập Ban Việt kiều riêng biệt, bố trí cán bộ chuyên trách công tác Việt kiều trong Văn phòng Uỷ ban nhân dân hoặc một cơ quan khác thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố.
- Tổ chức tại nước ngoài: Công tác Việt kiều ở nước ngoài do người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam phụ trách. Tại một số địa bàn trọng điểm, bố trí cán bộ chuyên trách công tác Việt kiều. Ban Việt kiều Trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn về chủ trương và nghiệp vụ công tác đối với các tổ chức này.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành và thay thế hoàn toàn Nghị định số 84-HĐBT ngày 28-7-1983 của Hội đồng Bộ trưởng. Tất cả các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Trưởng ban Ban Việt kiều Trung ương, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3-CP | Hà Nội, ngày 18 tháng 1 năm 1993 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Để tăng cường và đổi mới công tác đối với cộng đồng người Việt Nam định cư ở ngoài nước;
Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Việt kiều Trung ương và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 2. Ban Việt kiều Trung ương có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1- Nghiên cứu, nắm tình hình về mọi mặt của cộng đồng Việt kiều, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các tổ chức hữu quan đề xuất với Chính phủ việc đàm phán, ký kết các Điều ước quốc tế với Chính phủ các nước có Việt kiều cư trú để bảo hộ quyền lợi chính đáng, hợp pháp của Việt kiều;
2- Xây dựng chủ trương, phương hướng và phương thức thông tin, vận động thích hợp giúp Việt kiều hiểu tình hình đất nước, phát huy truyền thống yêu nước và bản sắc dân tộc, tập hợp rộng rãi và tạo điều kiện thuận lợi cho Việt kiều góp phần xây dựng quê hương, đất nước, giúp đỡ người thân ở trong nước; phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong công tác vận động thân nhân của Việt kiều ở trong nước;
3- Xây dựng và trình Chính phủ các chính sách có liên quan đến Việt kiều và công tác Việt kiều; tự ban hành hoặc cùng các ngành hữu quan ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn thi hành các Quy định của Chính phủ có liên quan đến Việt kiều, công tác Việt kiều và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đã ban hành;
4- Tăng cường quan hệ với các trí thức, các nhà tài chính, kinh doanh là Việt kiều và phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan tổ chức các mỗi quan hệ hợp tác về kinh tế, khoa học, công nghệ, trao đổi thông tin - văn hoá, giáo dục và các lĩnh vực khác giữa Việt kiều và trong nước;
5- Hỗ trợ Việt kiều giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc và học tiếng Việt;
6- Phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao và cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài giải quyết các thủ tục cho Việt kiều nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại, làm việc và hồi hương theo luật pháp và quy định của Nhà nước;
7- Xây dựng và trình Chính phủ kế hoạch công tác đối ngoại có liên quan đến công tác Việt kiều và tổ chức thực hiện kế hoạch đó;
8- Bồi dưỡng cán bộ chuyên trách công tác Việt kiều;
9- quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cơ sở vật chất được giao.
Điều 3. Tổ chức bộ máy Ban Việt kiều gồm có:
- Văn phòng,
- Vụ các khu vực,
- Vụ Thông tin - văn hoá,
- Vụ Quan hệ kinh tế, khoa học kỹ thuật,
- Trung tâm thông tin - tư liệu.
Chức năng, nhiệm vụ, biên chế cụ thể của các đơn vị của Ban do Trưởng ban Ban Việt kiều Trung ương quy định.
ở nước ngoài, công tác Việt kiều do người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam phụ trách. ở một số địa bàn trọng điểm, có cán bộ chuyên trách công tác Việt kiều.
Ban Việt kiều Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn về chủ trương công tác và nghiệp vụ công tác Việt kiều đối với tổ chức công tác Việt kiều ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, và cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài.
Trưởng ban Ban Việt kiều Trung ương, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
| Võ Văn Kiệt (Đã ký) |
- 1Nghị định 74-CP năm 1994 về nhiệm vụ, và quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban về người Việt Nam ở nước ngoài
- 2Nghị định 84-HĐBT năm 1983 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức của Ban Việt kiều Trung ương do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3Nghị định 209-CP năm 1979 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của ban việt kiều trung ương do Hội đồng Chính phủ ban hành
Nghị định 3-CP năm 1993 về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban việt kiều Trung ương
- Số hiệu: 3-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 18/01/1993
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Võ Văn Kiệt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 4
- Ngày hiệu lực: 18/01/1993
- Ngày hết hiệu lực: 14/08/1994
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
