Nghị định số 27/2017/NĐ-CP được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 213/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Khoa học và Công nghệ. Văn bản này tập trung vào việc kiện toàn tổ chức, bổ sung chức năng thanh tra chuyên ngành cho Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, đồng thời phân định rõ ràng thẩm quyền, nhiệm vụ và mối quan hệ phối hợp giữa các cơ quan thanh tra trong ngành khoa học và công nghệ.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với các cơ quan thanh tra nhà nước, cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ, bao gồm Thanh tra Bộ, Thanh tra Sở, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, và đặc biệt bổ sung Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Ngoài ra, nghị định cũng áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra hoặc có liên quan đến hoạt động thanh tra ngành khoa học và công nghệ.
Bổ sung Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng vào hệ thống thanh tra chuyên ngành
- Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ chính thức được bổ sung vào danh sách các cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ.
- Chi cục và Chi cục trưởng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành.
- Chi cục trưởng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính tương ứng với thẩm quyền xử phạt của Chánh thanh tra Sở theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính và các nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Thành lập Bộ phận tham mưu công tác thanh tra chuyên ngành tại Chi cục
Nghị định bổ sung quy định về Bộ phận tham mưu về công tác thanh tra tại Chi cục, thuộc phòng chuyên môn, nghiệp vụ do Chi cục trưởng phân công, với các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể:
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra của Chi cục.
- Giúp Chi cục trưởng triển khai các hoạt động thanh tra thuộc thẩm quyền.
- Tham gia thanh tra theo kế hoạch, thanh tra thường xuyên và thanh tra đột xuất khi được giao.
- Tổng hợp, xây dựng báo cáo kết quả thanh tra chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng gửi Thanh tra Sở và Tổng cục.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Chi cục trưởng.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao và theo quy định pháp luật.
Quy định về chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ và phối hợp công tác
- Thanh tra Bộ giữ vai trò chủ trì hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành cho Tổng cục, Cục, Thanh tra Cục, Thanh tra Sở và Chi cục.
- Tổng cục, Cục, Thanh tra Cục thực hiện sự chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ của Thanh tra Bộ; đồng thời hỗ trợ Thanh tra Bộ hướng dẫn nghiệp vụ cho Thanh tra Sở, Chi cục và phối hợp hoạt động thanh tra chuyên ngành khi cần thiết.
- Chi cục có trách nhiệm thực hiện hướng dẫn nghiệp vụ của Thanh tra Bộ, Thanh tra Sở, Tổng cục; cử cán bộ tham gia phối hợp thanh tra chuyên ngành khi được đề nghị.
- Công chức thanh tra chuyên ngành chỉ được sử dụng thẻ và trang phục được cấp khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành theo quy định.
Phân cấp thẩm quyền, xử lý chồng chéo và thanh tra lại
- Chi cục tiến hành thanh tra chuyên ngành trong phạm vi thẩm quyền quản lý nhà nước được phân cấp.
- Để tránh chồng chéo trong hoạt động thanh tra, Chi cục trưởng có trách nhiệm báo cáo Chánh thanh tra Sở để xử lý các trường hợp trùng lặp với các cơ quan thanh tra chuyên ngành khác tại địa phương.
- Chánh Thanh tra Sở có thẩm quyền quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Chi cục trưởng kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật, khi được Giám đốc Sở giao nhiệm vụ.
Quy trình xây dựng và phê duyệt kế hoạch thanh tra hằng năm
Quy trình phối hợp xây dựng kế hoạch thanh tra được quy định chặt chẽ theo các mốc thời gian cụ thể:
- Trước ngày 20 tháng 11 hằng năm: Chi cục căn cứ vào định hướng thanh tra ngành và yêu cầu quản lý để xây dựng, gửi kế hoạch thanh tra đến Thanh tra Sở.
- Trước ngày 05 tháng 12 hằng năm: Thanh tra Sở xây dựng kế hoạch thanh tra của mình, tổng hợp kế hoạch của Chi cục để trình Giám đốc Sở xem xét, phê duyệt.
- Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm: Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xem xét, phê duyệt kế hoạch thanh tra của Sở.
Bảo đảm điều kiện hoạt động và trách nhiệm của các bên liên quan
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ bảo đảm kinh phí, trang phục và các điều kiện cần thiết khác cho hoạt động của Thanh tra Sở và Chi cục.
- Chi cục trưởng chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra chuyên ngành của Chi cục; bảo đảm kinh phí, trang bị kỹ thuật, trang phục và các điều kiện làm việc cần thiết khác.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khi nhận được yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của các cơ quan thanh tra khoa học và công nghệ (bao gồm cả Chi cục) có trách nhiệm nghiêm túc thực hiện và trả lời bằng văn bản về kết quả thực hiện.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm hướng dẫn
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2017/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 15 tháng 3 năm 2017 |
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 213/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Khoa học và Công nghệ.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 213/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Khoa học và Công nghệ như sau:
1. Bổ sung
“c) Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.”
2. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng; Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và Cục trưởng Cục An toàn bức xạ và hạt nhân; Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
1. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (sau đây gọi là Tổng cục) và Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (sau đây gọi là Tổng cục trưởng); Cục An toàn bức xạ và hạt nhân (sau đây gọi là Cục) và Cục trưởng Cục An toàn bức xạ và hạt nhân (sau đây gọi là Cục trưởng); Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (sau đây gọi là Chi cục) và Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (sau đây gọi là Chi cục trưởng) thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 10, Điều 11 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành.
2. Chi cục trưởng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính tương ứng với thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chánh thanh tra Sở theo quy định tại khoản 2 Điều 46 Luật xử lý vi phạm hành chính và Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.”
3. Bổ sung
“Điều 10a. Bộ phận tham mưu công tác thanh tra chuyên ngành tại Chi cục
Bộ phận tham mưu về công tác thanh tra tại Chi cục thuộc phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Chi cục do Chi cục trưởng phân công. Bộ phận tham mưu về công tác thanh tra của Chi cục có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra của Chi cục;
2. Giúp Chi cục trưởng triển khai các hoạt động thanh tra thuộc thẩm quyền của Chi cục trưởng;
3. Tham gia thanh tra theo kế hoạch, thanh tra thường xuyên và thanh tra đột xuất khi được Chi cục trưởng giao;
4. Tổng hợp, xây dựng báo cáo của Chi cục về kết quả công tác thanh tra chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng gửi về Thanh tra Sở, Tổng cục theo quy định của pháp luật;
5. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Chi cục trưởng;
6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao và theo quy định của pháp luật.”
4. Sửa đổi, bổ sung
a) Sửa đổi, bổ sung
“1. Thanh tra Bộ hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ đối với Tổng cục, Cục, Thanh tra Cục, Thanh tra Sở, Chi cục.
2. Tổng cục, Cục, Thanh tra Cục thực hiện sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ của Thanh tra Bộ; hỗ trợ Thanh tra Bộ hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ đối với Thanh tra Sở, Chi cục; phối hợp với Thanh tra Sở, Chi cục khi tiến hành hoạt động thanh tra chuyên ngành thuộc thẩm quyền được giao.”
b) Bổ sung
“4a. Chi cục có trách nhiệm thực hiện hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ của Thanh tra Bộ, Thanh tra Sở, Tổng cục; cử cán bộ tham gia phối hợp thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ với Thanh tra Bộ, Tổng cục, Cục, Thanh tra Cục và Thanh tra Sở khi được đề nghị.”
5. Sửa đổi, bổ sung
“3. Công chức thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ chỉ sử dụng thẻ và trang phục được cấp khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành theo quy định pháp luật.”
6. Bổ sung
“5. Chi cục tiến hành thanh tra các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này trong phạm vi thẩm quyền quản lý nhà nước được phân cấp.”
7. Bổ sung
“3a. Chi cục trưởng báo cáo Chánh thanh tra Sở xử lý việc chồng chéo trong hoạt động thanh tra chuyên ngành với các cơ quan thanh tra chuyên ngành của địa phương.”
8. Bổ sung
“1a. Chánh Thanh tra Sở quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Chi cục trưởng thuộc Sở kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Giám đốc Sở giao.”
9. Sửa đổi, bổ sung
“d) Chậm nhất ngày 20 tháng 11 hằng năm, Chi cục căn cứ định hướng thanh tra của ngành tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và yêu cầu công tác quản lý của Chi cục có trách nhiệm xây dựng và gửi kế hoạch thanh tra đến Thanh tra Sở để tổng hợp, báo cáo Giám đốc Sở.
Chậm nhất vào ngày 05 tháng 12 hằng năm, căn cứ vào định hướng thanh tra của ngành khoa học và công nghệ và yêu cầu quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ, Thanh tra Sở có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thanh tra của Thanh tra Sở và tổng hợp kế hoạch thanh tra chuyên ngành của Chi cục, trình Giám đốc Sở xem xét, phê duyệt.
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xem xét, phê duyệt kế hoạch thanh tra của Sở chậm nhất vào ngày 15 tháng 12 hằng năm;”
10. Sửa đổi, bổ sung
a) Sửa đổi, bổ sung
“2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm chỉ đạo Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ bảo đảm kinh phí, trang phục và các điều kiện cần thiết khác cho hoạt động của Thanh tra Sở và Chi cục.”
b) Bổ sung
“6. Chi cục trưởng có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra chuyên ngành của Chi cục; bảo đảm các điều kiện về kinh phí, trang bị kỹ thuật, trang phục và các điều kiện cần thiết khác phục vụ hoạt động thanh tra chuyên ngành của Chi cục.”
11. Sửa đổi, bổ sung
“2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều này khi nhận được yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Bộ Khoa học và Công nghệ, Thanh tra Bộ, Sở Khoa học và Công nghệ, Thanh tra Sở, Tổng cục, Cục, Thanh tra Cục, Chi cục có trách nhiệm thực hiện và trả lời bằng văn bản về việc thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý đó.”
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.
2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- 1Quyết định 303/QĐ-BBCVT năm 2007 ban hành danh mục và mẫu các văn bản trong hoạt động thanh tra và xử lý vi phạm hành chính của thanh tra chuyên ngành Bưu chính, viễn thông và Công nghệ thông tin do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành
- 2Thông tư 06/2014/TT-BKHĐT hướng dẫn quy định tại Nghị định 216/2013/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Kế hoạch và Đầu tư; Nghị định 07/2012/NĐ-CP quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành đối với thanh tra chuyên ngành thống kê do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3Thông tư 24/2015/TT-BKHCN quy định về thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành và cộng tác viên thanh tra ngành khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Nghị định 03/2024/NĐ-CP quy định về cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
- 1Nghị định 213/2013/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Khoa học và Công nghệ
- 2Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BKHCN năm 2017 Nghị định về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Khoa học và Công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Nghị định 03/2024/NĐ-CP quy định về cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
- 1Quyết định 303/QĐ-BBCVT năm 2007 ban hành danh mục và mẫu các văn bản trong hoạt động thanh tra và xử lý vi phạm hành chính của thanh tra chuyên ngành Bưu chính, viễn thông và Công nghệ thông tin do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành
- 2Luật thanh tra 2010
- 3Nghị định 07/2012/NĐ-CP quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành
- 4Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 5Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 6Thông tư 06/2014/TT-BKHĐT hướng dẫn quy định tại Nghị định 216/2013/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Kế hoạch và Đầu tư; Nghị định 07/2012/NĐ-CP quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành đối với thanh tra chuyên ngành thống kê do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 7Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 8Thông tư 24/2015/TT-BKHCN quy định về thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành và cộng tác viên thanh tra ngành khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Nghị định 27/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 213/2013/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Khoa học và Công nghệ
- Số hiệu: 27/2017/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/03/2017
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 205 đến số 206
- Ngày hiệu lực: 15/03/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
