Nghị định số 222-HĐBT được Hội đồng Bộ trưởng ban hành ngày 23 tháng 07 năm 1991, quy định chi tiết và cụ thể hóa một số điều quan trọng trong Luật Công ty năm 1990. Văn bản này đóng vai trò thiết lập khung pháp lý ban đầu cho việc thành lập, đăng ký kinh doanh, xác định mức vốn pháp định tối thiểu cho từng ngành nghề, cũng như quy định các chính sách khuyến khích và điều kiện kinh doanh đối với các loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần tại Việt Nam trong giai đoạn đầu đổi mới kinh tế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần hoạt động trong các ngành, nghề kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam; các cơ quan quản lý nhà nước bao gồm các Bộ, Ủy ban Nhà nước, cơ quan thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Ủy ban nhân dân các cấp và Trọng tài kinh tế tỉnh chịu trách nhiệm thực thi và quản lý hoạt động đăng ký kinh doanh.
Thủ tục và thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Trọng tài kinh tế cấp tỉnh có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho công ty trong thời hạn chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đơn hợp lệ.
- Khi thực hiện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Trọng tài kinh tế cấp tỉnh được phép thu một khoản lệ phí theo mức quy định cụ thể của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Các ngành, nghề được Nhà nước khuyến khích phát triển
Nhà nước thực hiện chính sách khuyến khích đặc biệt đối với các công ty hoạt động trong các lĩnh vực then chốt sau:
- Sản xuất các sản phẩm thiết yếu phục vụ sản xuất, đời sống và hàng xuất khẩu: Bao gồm sản xuất lương thực, thực phẩm tại các vùng quy hoạch xuất khẩu; sản xuất sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu (thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu, phụ tùng); sản xuất hàng dệt may, da giày, thủ công mỹ nghệ xuất khẩu; khai thác và chế biến nông, lâm, thủy, hải sản xuất khẩu; sản xuất hóa chất cơ bản, phân bón, thuốc trừ sâu; trồng rừng và khai hoang đất trống, đồi trọc, mặt nước.
- Sản xuất, sửa chữa phương tiện vận tải và dịch vụ vận tải: Đóng mới phương tiện vận tải chuyên dùng, đầu máy, toa xe thay thế hàng nhập khẩu; sửa chữa phương tiện vận tải chuyên dùng; vận tải hàng hóa phục vụ khu vực miền núi và hải đảo.
- Xây dựng hạ tầng: Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trên phạm vi cả nước hoặc theo từng địa bàn lãnh thổ.
Chính sách ưu đãi và khuyến khích của Nhà nước
Các công ty hoạt động trong ngành nghề khuyến khích nêu trên được hưởng các quyền lợi và ưu đãi cụ thể:
- Được ưu đãi khi xem xét giao đất, cho thuê đất để xây dựng mới hoặc mở rộng cơ sở sản xuất theo quy định của Luật Đất đai.
- Được ưu tiên tiếp cận nguồn vốn vay từ Ngân hàng đầu tư để xây dựng, mở rộng cơ sở sản xuất và mua sắm trang thiết bị công nghệ.
- Được áp dụng các chính sách miễn thuế, giảm thuế theo quy định của các Luật và Pháp lệnh thuế hiện hành.
- Được tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động xuất nhập khẩu sản phẩm tự sản xuất; hợp tác liên doanh với đối tác nước ngoài theo Luật Đầu tư; hỗ trợ ra nước ngoài khảo sát thị trường và tiếp cận công nghệ mới.
- Để được hưởng các chính sách ưu đãi này, công ty phải lập đơn gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xem xét và ra quyết định phê duyệt.
Quy định về điều kiện kinh doanh nghiêm ngặt
Nghị định phân định rõ thẩm quyền quản lý và ban hành điều kiện kinh doanh đối với một số ngành nghề đặc thù:
- Các ngành nghề do các Bộ quản lý ngành quy định điều kiện cụ thể: Năng lượng; khai khoáng; luyện kim; sản xuất và lắp ráp điện tử, động cơ điện, biến thế, dụng cụ đo điện; đóng mới và lắp ráp phương tiện vận tải cơ giới, thủ công; sản xuất sản phẩm nhựa, cao su; sản xuất hóa chất cơ bản, phân bón, thuốc trừ sâu; sản xuất và chế biến dược phẩm, thuốc chữa bệnh (đông và tây y), mỹ phẩm ảnh hưởng sức khỏe; chế biến lương thực, thực phẩm, nước giải khát; khai thác lâm sản, hải sản; vận tải liên tỉnh, vận tải quá cảnh và vận tải thủy.
- Các ngành nghề do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định điều kiện cụ thể: Để phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội địa phương, UBND tỉnh quy định điều kiện đối với sản xuất gạch ngói nung; sử dụng lò hơi, máy búa, thuốc nổ, khí nén, các chất phát sinh khí độc; sử dụng nguồn nước và xử lý chất thải công nghiệp.
- Chế tài xử lý vi phạm: Các Bộ và UBND tỉnh có trách nhiệm rà soát, hoàn thiện các quy định điều kiện kinh doanh. Trường hợp công ty không bảo đảm các điều kiện quy định, cơ quan quản lý có quyền yêu cầu chấn chỉnh, tạm đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Quy định về mức vốn pháp định tối thiểu đối với từng ngành, nghề
Mức vốn pháp định (tính bằng triệu đồng Việt Nam theo thời giá đầu năm 1991, có thể điều chỉnh nếu giá cả biến động trên 50%) được quy định cụ thể cho từng loại hình công ty:
- Khai thác mỏ và Luyện kim: Khai khoáng yêu cầu 1.300 triệu (đối với Công ty TNHH) và 1.500 triệu (đối với Công ty cổ phần); Luyện, cán, kéo kim loại đen yêu cầu 1.200 triệu (TNHH) và 1.500 triệu (Cổ phần); Luyện kim màu và kim loại quý yêu cầu 1.300 triệu (TNHH) và 1.500 triệu (Cổ phần).
- Điện lực: Thủy điện yêu cầu 300 triệu (TNHH) / 500 triệu (Cổ phần); Nhiệt điện yêu cầu 200 triệu / 300 triệu; Mạng lưới điện yêu cầu 150 triệu / 200 triệu; Cung ứng điện yêu cầu 100 triệu / 150 triệu.
- Cơ khí và Điện tử: Sản xuất, lắp ráp máy móc thiết bị yêu cầu 1.000 triệu cho cả hai loại hình; Sản xuất sản phẩm cơ khí tiêu dùng yêu cầu 500 triệu; Sửa chữa cơ khí yêu cầu 300 triệu; Sản xuất, lắp ráp điện tử yêu cầu 300 triệu (TNHH) / 400 triệu (Cổ phần).
- Hóa chất và Dược phẩm: Sản xuất hóa chất cơ bản, phân bón, thuốc trừ sâu yêu cầu 1.200 triệu (TNHH) / 1.500 triệu (Cổ phần); Sản xuất thuốc chữa bệnh yêu cầu 150 triệu (TNHH) / 200 triệu (Cổ phần).
- Dệt may và Hàng tiêu dùng: Dệt, nhuộm yêu cầu từ 300 triệu đến 500 triệu; May mặc yêu cầu từ 300 triệu đến 500 triệu; Sản xuất sản phẩm da, cao su, nhựa, giấy, gốm sứ yêu cầu từ 150 triệu đến 300 triệu tùy ngành cụ thể.
- Nông, Lâm, Thủy sản: Trồng trọt, chăn nuôi yêu cầu từ 50 triệu đến 100 triệu; Lâm nghiệp (trồng rừng, khai thác, chế biến) yêu cầu từ 50 triệu đến 200 triệu; Khai thác thủy hải sản yêu cầu 400 triệu (TNHH) / 1.000 triệu (Cổ phần); Nuôi trồng và chế biến thủy hải sản yêu cầu từ 50 triệu đến 200 triệu.
- Xây dựng và Vận tải: Xây dựng công nghiệp yêu cầu 300 triệu (TNHH) / 1.000 triệu (Cổ phần); Xây dựng dân dụng yêu cầu 200 triệu / 600 triệu; Vận tải hàng hóa yêu cầu 300 triệu / 800 triệu; Vận tải hành khách yêu cầu 200 triệu / 500 triệu.
- Thương nghiệp và Dịch vụ: Buôn bán tư liệu sản xuất yêu cầu 150 triệu (TNHH) / 500 triệu (Cổ phần); Buôn bán tư liệu tiêu dùng, thuốc chữa bệnh yêu cầu 100 triệu / 300 triệu; Đại lý mua bán, ký gửi, cửa hàng dịch vụ, ăn uống yêu cầu từ 50 triệu đến 200 triệu; Kinh doanh khách sạn yêu cầu 250 triệu (TNHH) / 500 triệu (Cổ phần).
Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
- Chuyển đổi mô hình: Tất cả các công ty đã thành lập trước ngày Luật Công ty có hiệu lực đều bắt buộc phải thực hiện lại toàn bộ thủ tục thành lập, đăng ký kinh doanh và đăng báo theo đúng quy định mới của Luật Công ty và Nghị định này.
- Hiệu lực thi hành: Nghị định 222-HĐBT có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành (ngày 23 tháng 07 năm 1991). Tất cả các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 222-HĐBT | Hà Nội, ngày 23 tháng 7 năm 1991 |
HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4-7-1981;
Căn cứ Luật Công ty đã được kỳ họp thứ 8 Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII, thông qua ngày 21 tháng 12 năm 1990;
Để thực hiện Luật Công ty,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều1. Nay ban hành Nghị định này kèm theo Quy định về cụ thể hoá một số điều trong Luật Công ty.
| Võ Văn Kiệt (Đã ký) |
CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG CỤ THỂ HOÁ MỘT SỐ ĐIỀU TRONG LUẬT CÔNG TY
(Ban hành kèm theo Nghị định số 222-HĐBT ngày 23-7-1991 của Hội đồng Bộ trưởng)
Những đối tượng sau đây không được thành lập hoặc tham gia quản lý Công ty:
- Công chức đang làm việc trong cơ quan hành chính Nhà nước theo Nghị định của Hội đồng Bộ trưởng về công chức Nhà nước số 169-HĐBT ngày 25-5-1991.
- Những người đang giữ các chức vụ trong bộ máy chính quyền các cấp theo chế độ bầu cử.
- Cán bộ quản lý các Liên hiệp xí nghiệp và xí nghiệp quốc doanh.
- Sĩ quan tại ngũ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam.
Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng uỷ quyền cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét và cấp giấy phép thành lập Công ty trong những trường hợp sau đây:
- Sản xuất thuốc chữa bệnh; phân hoá học; thuốc trừ sâu, trừ mối; sản xuất các loại pháo.
- Sản xuất và cung ứng điện (không thuộc mạng lưới điện quốc gia).
- Dịch vụ truyền thanh, truyền hình, xuất bản trong phạm vi địa phương.
Khi xem xét cấp giấy phép thành lập Công ty theo thẩm quyền của mình, Uỷ ban Nhân dân tỉnh phải trao đổi với Bộ quản lý ngành để thống nhất ý kiến. Trong trường hợp không thống nhất ý kiến thì báo cáo để Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng xem xét, quyết định.
1. Sản xuất các sản phẩm thiết yếu cho sản xuất và đời sống hàng xuất khẩu:
- Sản xuất lương thực, thực phẩm trên những địa bàn được quy hoạch làm hàng xuất khẩu.
- Sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu (kể cả thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế).
- Sản xuất hàng dệt, may mặc, da giầy, thủ công, mỹ nghệ xuất khẩu là chủ yếu.
- Khai thác, chế biến, nông, lâm, thuỷ, hải sản xuất khẩu.
- Sản phẩm cơ khí phục vụ sản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản phẩm.
- Sản xuất các loại hoá chất cơ bản; phân hoá học; thuốc trừ sâu, trừ mối.
- Trồng rừng và khai thác các vùng đất trống, đồi trọc, mặt nước để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp.
2. Sản xuất và sửa chữa các phương tiện vận tải và vận tải:
- Đóng mới phương tiện vận tải chuyên dùng, đầu máy, toa xe thay thế phương tiện nhập khẩu.
- Sửa chữa các phương tiện vận tải chuyên dùng.
- Vận tải hàng hoá phục vụ các tỉnh miền núi, hải đảo.
3. Xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ trên cả nước hoặc trên địa bàn lãnh thổ.
- Ưu đãi trong việc xem xét giải quyết đất xây dựng cơ sở sản xuất mới hoặc mở rộng cơ sở sản xuất hiện có, theo Luật đất đai hiện hành.
- Ưu tiên trong việc vay vốn của Ngân hàng đầu tư để xây dựng cơ sở sản xuất mới hoặc mở rộng cở sở sản xuất hiện có và mua sắm thêm thiết bị cần thiết cho sản xuất.
- Miễn thuế, giảm thuế theo quy định trong các Luật và Pháp lệnh thuế hiện hành.
- Được tạo điều kiện thuận lợi trong việc xuất nhập khẩu, nhất là xuất khẩu các sản phẩm do cơ sở mình sản xuất ; trong việc hợp tác liên doanh với nước ngoài theo Luật đầu tư; trong việc ra nước ngoài để tiếp cận thị trường, nghiên cứu học tập công nghệ mới.
Công ty kinh doanh các ngành, nghề được khuyến khích nếu muốn hưởng các khuyến khích này phải làm đơn gửi đến Uỷ ban Nhân dân tỉnh để xem xét, quyết định.
1. Các ngành, nghề do các Bộ quy định các điều kiện cụ thể:
- Năng lượng,
- Một số lĩnh vực thuộc ngành khai khoáng,
- Luyện kim,
- Sản xuất, lắp ráp điện tử,
- Sản xuất, lắp ráp động cơ điện, biến thế điện, dụng cụ đo điện,
- Sản xuất, lắp ráp, đóng mới các phương tiện vận tải cơ giới và thủ công,
- Sản xuất các sản phẩm nhựa và cao-su,
- Sản xuất hoá chất cơ bản; phân bón hoá học, thuốc trừ sâu, trừ mối,
- Chế biến lương thực, thực phẩm, nước giải khát,
- Khai thác, chế biến hải sản,
- Khai thác lâm sản.
- Vận tải liên tỉnh, vận tải quá cảnh, vận tải thuỷ.
2. Các ngành, nghề do Uỷ ban Nhân dân tỉnh quy định các điều kiện cụ thể cho phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội của từng địa phương:
- Sản xuất gạch, ngói nung,
- Sử dụng lò hơi, máy búa, thuốc nổ, khí nén, các chất (không thuộc khoản 1 điều 8) có khí độc thoát ra.
- Sử dụng nguồn nước và xử lý các chất thải công nghiệp.
VỐN PHÁP ĐỊNH ĐỐI VỚI TỪNG NGÀNH, NGHỀ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 222-HĐBT ngày 23-7-1991 của Hội đồng Bộ trưởng cụ thể hoá một số điều quy định trong Luật công ty)
(Đơn vị tính: triệu đồng Việt Nam tính theo thời giá đầu năm 1991. Nếu giá cả biến động trên 50% thì Hội đồng Bộ trưởng sẽ điều chỉnh cho phù hợp)
------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngành nghề Công ty Công ty
trách nhiệm cổ phần
hữu hạn
------------------------------------------------------------------------------------------------
1. Khai thác một số lĩnh vực thuộc ngành
khai khoáng 1300 1500
2. Điện:
- Thuỷ điện 300 500
- Nhiệt điện 200 300
- Mạng lưới điện 150 200
- Cung ứng điện 100 150
3. Luyện kim:
- Luyện, cán, kéo kim loại đen 1200 1500
- Luyện, cán, kéo kim loại mầu, kim
loại quý 1300 1500
4. Cơ khí:
- Sản xuất, lắp ráp máy móc, thiết bị,
công cụ 1000 1000
- Sản xuất sản phẩm cơ khí tiêu dùng 500 500
- Sửa chữa sản phẩm cơ khí 300 300
5. Điện tử:
- Sản xuất, lắp ráp sản phẩm điện tử 300 400
- Sửa chữa sản phẩm điện tử 200 200
6. Hoá chất:
- Sản xuất sản phẩm hoá chất, hoá chất
cơ bản, phân hoá học, thuốc trừ sâu,
thuốc trừ mối 1200 1500
- Sản xuất thuốc chữa bệnh 150 200
7. Dệt, nhuộm:
- Chế biến sợi, len 300 500
- Dệt thủ công, bán cơ khí 300 500
- Nhuộm vải, sợi, len, dạ... 300 500
- Dệt máy, dệt kim, dệt len 300 500
8. May:
- May thông thường 300 500
- May công nghiệp 300 500
9. Hàng tiêu dùng:
- Sản xuất nguyên liệu da, vải giả da
và sản phẩm bằng da, vải giả da. 200 300
- Sản xuất nguyên liệu cao-su, nhựa và
sản phẩm bằng cao su, nhựa. 200 300
- Sản xuất hàng gốm, sứ, thuỷ tinh 150 200
- Sản xuất hàng mây, tre, đay, cói... 200 300
- Sản xuất hàng thủ công, mỹ nghệ,
mỹ phẩm 200 300
- Sản xuất nguyên liệu giấy, sản phẩm
giấy các-tông 200 300
- Sản xuất dụng cụ y tế, thể dục, thể thao,
nhạc cụ đồ chơi trẻ em 150 200
10. Chế biến lương thực, thực phẩm:
- Chế biến lương thực 50 150
- Chế biến thực phẩm 70 200
11. Nông nghiệp:
- Trồng trọt 50 100
- Chăn nuôi 50 50
12. Lâm nghiệp:
- Trồng rừng 50 100
- Khai thác lâm sản 70 200
- Chế biến lâm sản, sản xuất đồ gỗ 50 200
13. Thuỷ, hải sản:
- Khai thác thuỷ, hải sản 400 1000
- Chế biến thuỷ, hải sản 50 200
- Nuôi trồng thuỷ, hải sản 50 150
14. Xây dựng:
- Xây dựng công nghiệp 300 1000
- Xây dựng dân dụng 200 600
- Sửa chữa nhà ở và trang trí nội thất 160 400
- Sản xuất vật liệu xây dựng 100 500
15. Vận tải: (đường bộ, đường thuỷ)
- Vận tải hàng hoá 300 800
- Vận tải hành khách 200 500
16. Thương nghiệp:
- Buôn bán hàng tư liệu sản xuất 150 500
- Buôn bán hàng tư liệu tiêu dùng,
thuốc chữa bệnh 100 300
- Buôn bán hàng lương thực, thực phẩm. 50 200
- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hoá 50 200
- Các cửa hàng dịch vụ 50 200
17. Các cửa hàng ăn, giải khát 50 200
18. Khách sạn 250 500
- 1Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng 1981
- 2Nghị định 28-HĐBT năm 1989 Điều lệ xí nghiệp liên doanh (còn gọi là Xí nghiệp cổ phần) do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3Luật Công ty 1990
- 4Nghị định 169-HĐBT năm 1991 về Công chức Nhà nước do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 5Thông tư 70-TC/TCT năm 1991 hướng dẫn thu lệ phí cấp đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp tư nhân và công ty do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 141-PLDS/KT năm 1992 hướng dẫn Nghị định 221-HĐBT hướng dẫn Luật doanh nghiệp tư nhân và Nghị định 222-HĐBT hướng dẫn Luật công ty do Bộ Tư pháp ban hành
- 7Thông tư 07-TT/ĐKKD năm 1991 hướng dẫn thực hiện đăng ký kinh doanh do Trọng tài Kinh tế Nhà nước ban hành
- 8Thông tư 62-TC/TCT năm 1992 hướng dẫn thu lệ phí cấp đăng ký kinh doanh do Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 04-BYT/TT năm 1992 hướng dẫn Nghị định 222-HĐBT cụ thể hoá Luật Công ty về lĩnh vực kinh doanh thuốc cho người do Bộ Y tế ban hành
Nghị định 222-HĐBT năm 1991 Quy định về cụ thể hoá một số điều trong Luật công ty do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- Số hiệu: 222-HĐBT
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 23/07/1991
- Nơi ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
- Người ký: Võ Văn Kiệt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 16
- Ngày hiệu lực: 23/07/1991
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
