Nghị định số 21-CP ban hành năm 1995 do Chính phủ ban hành về việc thành lập Hội đồng học hàm Nhà nước nhằm thực hiện việc xét duyệt, công nhận các chức danh khoa học cao quý cho đội ngũ cán bộ khoa học và giáo dục trên cả nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định về việc thành lập, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và các điều kiện bảo đảm hoạt động của Hội đồng Học hàm Nhà nước. Đối tượng áp dụng trực tiếp là các cán bộ hoạt động trong lĩnh vực khoa học, giáo dục thuộc tất cả các ngành nghề chuyên môn có nguyện vọng và đủ tiêu chuẩn được xét duyệt, công nhận học hàm Giáo sư, Phó Giáo sư.
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng Học hàm Nhà nước
- Thực hiện việc xét duyệt, công nhận và cấp giấy chứng nhận học hàm Giáo sư, Phó Giáo sư cho các cán bộ khoa học và giáo dục thuộc mọi ngành nghề chuyên môn trên phạm vi cả nước.
- Tiến hành tước bỏ học hàm Giáo sư, Phó Giáo sư đối với những cá nhân đã được công nhận nhưng sau đó bị phát hiện không đáp ứng đủ các tiêu chuẩn theo quy định pháp luật.
- Thực hiện quy trình xét duyệt, công nhận và cấp giấy chứng nhận học hàm theo đúng quy chế do Thủ tướng Chính phủ quyết định ban hành.
Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Hội đồng
- Các thành viên của Hội đồng Học hàm Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm với nhiệm kỳ hoạt động là 5 năm.
- Chủ tịch Hội đồng là Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Phó Chủ tịch Hội đồng là Thứ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.
- Tổng thư ký Hội đồng là cán bộ chuyên trách của Hội đồng.
- Các Ủy viên Hội đồng là các Giáo sư hoặc Phó Giáo sư đại diện cho các ngành chuyên môn, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm.
- Ban Thường trực Hội đồng gồm có Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Tổng thư ký.
Bộ máy giúp việc và điều kiện hoạt động của Hội đồng
- Giúp việc cho Hội đồng Học hàm Nhà nước gồm có Ban thư ký và Văn phòng Hội đồng.
- Thành viên của Ban thư ký Hội đồng bắt buộc phải có học vị Tiến sỹ, Phó tiến sỹ hoặc có học hàm Giáo sư, Phó Giáo sư.
- Tổng số cán bộ biên chế của Văn phòng và Ban thư ký Hội đồng tối đa không quá 15 người, do Chủ tịch Hội đồng trực tiếp quản lý.
- Hội đồng Học hàm Nhà nước có con dấu riêng và tài khoản riêng.
- Kinh phí hoạt động của Hội đồng do ngân sách Nhà nước cấp thông qua ngân sách của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Trụ sở làm việc của Hội đồng được đặt tại trụ sở của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn Nghị định số 153-HĐBT ngày 25 tháng 9 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng về việc xét duyệt học vị và chức danh khoa học Nhà nước. Riêng đối với công tác xét duyệt và công nhận học vị, nội dung này được bàn giao lại cho Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý và thực hiện.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các thành viên của Hội đồng Học hàm Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21-CP | Hà Nội, ngày 04 tháng 3 năm 1995 |
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ21/CP NGÀY 4 THÁNG 3 NĂM 1995 VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG HỌC HÀM NHÀ NƯỚC
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo,
NGHỊ ĐỊNH :
Điều 2.- Hội đồng Học hàm Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1/ Xét duyệt, công nhận và cấp giấy chứng nhận học hàm Giáo sư, Phó Giáo sư cho các cán bộ khoa học và giáo dục của tất cả các ngành nghề chuyên môn.
2/ Tước bỏ Học hàm Giáo sư, Phó Giáo sư của những người đã được công nhận, nhưng bị phát hiện là không đủ tiêu chuẩn.
a) Các thành viên của Hội đồng Học hàm Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, gồm có:
- Chủ tịch Hội đồng là Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- phó Chủ tịch Hội đồng là Thứ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường;
- Tổng thư ký Hội đồng;
- Các Uỷ viên Hội đồng là các Giáo sư hoặc Phó Giáo sư, đại diện cho các ngành chuyên môn.
b) Ban Thường trực Hội đồng gồm Chủ tịch, Phó chủ tịch và Tổng thư ký.
c) Tổng thư ký Hội đồng là cán bộ chuyên trách của Hội đồng, còn các thành viên khác đều hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm.
d) Nhiệm kỳ của Hội đồng là 5 năm.
Tổng số cán bộ biên chế của Văn phòng và Ban thư ký Hội đồng tối đa không quá 15 người. Số cán bộ này do Chủ tịch Hội đồng trực tiếp quản lý.
Trụ sở làm việc của Hội đồng đặt tại trụ sở của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các thành viên của Hội đồng Học hàm Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| Võ Văn Kiệt (Đã ký) |
Nghị định 21-CP năm 1995 về việc thành lập Hội đồng học hàm Nhà nước
- Số hiệu: 21-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 04/03/1995
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Võ Văn Kiệt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 11
- Ngày hiệu lực: 04/03/1995
- Ngày hết hiệu lực: 01/06/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
