Nghị định số 21/1999/NĐ-CP do Chính phủ ban hành về việc thành lập thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đánh dấu bước ngoặt phát triển đô thị của tỉnh Cà Mau thông qua việc nâng cấp thị xã Cà Mau thành thành phố trực thuộc tỉnh.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương tỉnh Cà Mau, các tổ chức và toàn thể nhân dân trên địa bàn. Quyết định này điều chỉnh trực tiếp địa giới hành chính, bộ máy quản lý và quy hoạch phát triển của thành phố Cà Mau mới thành lập.
Thành lập thành phố Cà Mau và phân định địa giới hành chính
Nghị định quy định chi tiết về việc chuyển đổi mô hình hành chính từ thị xã lên thành phố đối với Cà Mau như sau:
- Cơ sở thành lập: Thành lập thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số hiện có của thị xã Cà Mau.
- Quy mô địa lý và dân số: Thành phố Cà Mau có tổng diện tích tự nhiên là 24.580,33 ha và quy mô dân số đạt 176.848 nhân khẩu tại thời điểm thành lập.
- Đơn vị hành chính trực thuộc: Thành phố Cà Mau quản lý 15 đơn vị hành chính cấp cơ sở, bao gồm:
- 08 phường: Phường 1, Phường 2, Phường 4, Phường 5, Phường 6, Phường 7, Phường 8 và Phường 9.
- 07 xã: An Xuyên, Tân Thành, Tắc Vân, Định Bình, Hòa Thành, Lý Văn Lâm và Hòa Tân.
- Vị trí tiếp giáp địa lý: Địa giới hành chính của thành phố Cà Mau được xác định rõ ràng với các mặt tiếp giáp:
- Phía Đông giáp huyện Giá Rai.
- Phía Tây giáp huyện Trần Văn Thời.
- Phía Nam giáp huyện Đầm Dơi.
- Phía Bắc giáp huyện Thới Bình.
Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện
Để đảm bảo việc chuyển đổi và vận hành bộ máy hành chính mới được thông suốt, Nghị định phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan và cá nhân liên quan:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện, ổn định tổ chức bộ máy và bàn giao quản lý hành chính theo đúng quy định pháp luật.
- Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình.
Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ban hành. Mọi quy định trước đây trái với các nội dung tại Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/1999/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 14 tháng 04 năm 1999 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Quyết định 132/HĐBT ngày 5 tháng 5 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về phân loại và phân cấp quản lý đô thị;
Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,
NGHỊ ĐỊNH:
Thành phố Cà Mau có 24.580,33 ha diện tích tự nhiên và 176.848 nhân khẩu, gồm 15 đơn vị hành chính cơ sở là các phường: 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và các xã: An Xuyên, Tân Thành, Tắc Vân, Định Bình, Hòa Thành, Lý Văn Lâm và Hòa Tân.
Địa giới hành chính thành phố Cà Mau: Đông giáp huyện Giá Rai; Tây giáp huyện Trần Văn Thời; Nam giáp huyện Đầm Dơi; Bắc giáp huyện Thới Bình.
| TM. CHÍNH PHỦ |
Nghị định 21/1999/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau
- Số hiệu: 21/1999/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 14/04/1999
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 19
- Ngày hiệu lực: 29/04/1999
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
