Nghị định số 19/2002/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định về việc huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước phục vụ quốc phòng nhằm nâng cao trình độ, năng lực khoa học và công nghệ của quân đội, phát triển công nghiệp quốc phòng, góp phần xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh và đáp ứng yêu cầu bảo vệ Tổ quốc.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị định này áp dụng đối với việc huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước phục vụ quốc phòng theo kế hoạch thường xuyên hoặc đột xuất đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Quy định này không điều chỉnh việc huy động trong các trường hợp Nhà nước ban bố tình trạng chiến tranh, lệnh Tổng động viên, lệnh động viên cục bộ hoặc tình trạng khẩn cấp.
- Đối tượng áp dụng: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các doanh nghiệp Nhà nước, các tổ chức khoa học và công nghệ của Nhà nước cấp quốc gia và cá nhân hoạt động khoa học công nghệ hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Ngoài ra, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân ngoài khối Nhà nước tham gia đóng góp vào hoạt động này.
Chế độ chính sách và bảo mật trong huy động
- Chế độ ưu đãi: Tổ chức, cá nhân được huy động dưới các hình thức dài hạn, ngắn hạn hoặc tại chỗ đều được hưởng đầy đủ quyền lợi vật chất, tinh thần theo chế độ chung của Nhà nước và được hưởng thêm các chính sách ưu đãi đặc biệt. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ ngành liên quan để ban hành hướng dẫn chi tiết về các chế độ ưu đãi này.
- Yêu cầu bảo mật: Toàn bộ quá trình xây dựng, tổ chức và triển khai thực hiện kế hoạch huy động tiềm lực khoa học công nghệ phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước.
Các nội dung huy động tiềm lực khoa học và công nghệ cốt lõi
- Chuyển giao công nghệ và kết quả nghiên cứu: Thực hiện chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tiên tiến liên quan đến quốc phòng cho Bộ Quốc phòng; thúc đẩy hợp tác công nghệ giữa các tổ chức trong và ngoài quân đội; chú trọng tiếp cận công nghệ cao trong hợp tác quốc tế và khuyến khích người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia chuyển giao công nghệ phục vụ quốc phòng.
- Tăng cường cơ sở vật chất - kỹ thuật: Đầu tư xây dựng mới các phòng thí nghiệm, trạm thử nghiệm, trạm quan trắc cấp quốc gia thuộc lĩnh vực chuyên môn quốc phòng và giao Bộ Quốc phòng trực tiếp quản lý; đồng thời bổ sung, nâng cấp các cơ sở nghiên cứu, đào tạo hiện có của quân đội theo kế hoạch hàng năm.
- Phát triển tiềm lực thông tin và dữ liệu: Tổ chức trao đổi, cung cấp thông tin về các thành tựu khoa học công nghệ mới trong và ngoài nước liên quan đến quân sự, kỹ thuật; phối hợp khai thác nguồn dữ liệu dùng chung; hỗ trợ nâng cấp hệ thống thông tin dữ liệu quân đội và tạo điều kiện khai thác kho tư liệu sáng chế, tiêu chuẩn đo lường quốc gia.
- Bồi dưỡng và phát triển nhân lực: Tuyển chọn, điều động cán bộ, nhân viên khoa học công nghệ ngoài quân đội vào phục vụ dài hạn hoặc ngắn hạn; trực tiếp tham gia đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn tại các cơ sở đào tạo quân đội; ưu tiên cử nhân sự quân đội đủ tiêu chuẩn đi học tập, nâng cao trình độ tại nước ngoài.
- Huy động tại chỗ: Thực hiện huy động trực tiếp cán bộ khoa học công nghệ, cơ sở vật chất - kỹ thuật và các phòng thí nghiệm thuộc các Bộ, ngành, địa phương để tham gia giải quyết các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ quốc phòng.
Phương thức huy động tiềm lực khoa học và công nghệ
- Bắt buộc: Áp dụng đối với các nội dung công việc có ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh và quốc phòng của đất nước.
- Theo kế hoạch: Thực hiện theo các kế hoạch thường xuyên hoặc đột xuất sau khi đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Theo thỏa thuận: Thực hiện thông qua các hợp đồng thỏa thuận dân sự ký kết trực tiếp với Bộ Quốc phòng.
- Tự nguyện: Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tự nguyện hỗ trợ, giúp đỡ Bộ Quốc phòng theo khả năng thực tế của mình.
Quy trình xây dựng, phê duyệt và thực hiện kế hoạch huy động
- Nguyên tắc lập kế hoạch: Kế hoạch huy động là kế hoạch đặc biệt, được tổng hợp chung vào kế hoạch khoa học và công nghệ quốc gia định kỳ 5 năm và hàng năm. Kế hoạch phải bảo đảm tính trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào công nghệ cao, tránh trùng lặp và có sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan.
- Trình tự xây dựng và phê duyệt: Định kỳ hàng năm và 5 năm, Bộ Quốc phòng xác định nhu cầu cụ thể, chủ trì phối hợp với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để lập kế hoạch huy động. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì thẩm định kế hoạch trước khi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt. Đối với các nhu cầu đột xuất, Bộ Quốc phòng lập kế hoạch bổ sung trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Trách nhiệm triển khai: Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm toàn diện trước Chính phủ về việc thực hiện kế hoạch. Các Bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm phối hợp và giao chỉ tiêu cụ thể cho các đơn vị thuộc quyền quản lý. Tổ chức, cá nhân được huy động phải thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ các nhiệm vụ được giao.
- Bàn giao kết quả: Các cơ quan, tổ chức thực hiện huy động có trách nhiệm bàn giao kết quả bằng văn bản cho Bộ Quốc phòng. Khi hết thời hạn huy động, Bộ Quốc phòng có trách nhiệm hoàn trả lại các nội dung, tài sản phải bàn giao lại theo đúng kế hoạch đã thống nhất.
- Kiểm tra và báo cáo: Bộ Quốc phòng chủ trì phối hợp với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện kế hoạch, tổng hợp kết quả để báo cáo Thủ tướng Chính phủ hàng năm.
Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện
Kinh phí thực hiện kế hoạch huy động được bảo đảm từ các nguồn: Ngân sách nhà nước cấp cho các nhiệm vụ khoa học công nghệ; ngân sách nhà nước cấp cho Bộ Quốc phòng; ngân sách chi quốc phòng - an ninh của các Bộ, ngành, địa phương; các quỹ phát triển khoa học và công nghệ hợp pháp và các nguồn kinh phí khác theo quy định. Kinh phí này được chi cho việc thực hiện các đề tài, dự án, chương trình khoa học công nghệ quốc phòng, nâng cấp cơ sở vật chất và chi trả chế độ ưu đãi cho nhân sự được huy động.
Khen thưởng, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại
- Khen thưởng: Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác huy động tiềm lực khoa học và công nghệ phục vụ quốc phòng sẽ được khen thưởng theo quy định của Nhà nước.
- Xử lý vi phạm: Mọi hành vi thiếu trách nhiệm, trốn tránh, cản trở hoặc chống đối việc thực hiện kế hoạch huy động sẽ bị xử lý nghiêm khắc tùy theo tính chất và mức độ vi phạm theo quy định của pháp luật.
- Khiếu nại, tố cáo: Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật trong công tác huy động. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường và các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/2002/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 19 tháng 2 năm 2002 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25-12-2001;
Căn cứ Luật Khoc học và Công nghệ ngày 09-6-2000;
Để huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước phục vụ Quốc phòng;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường;
NGHỊ ĐỊNH
Nghị định này quy định việc huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước phục vụ quốc phòng theo kế hoạch thường xuyên hoặc đột xuất khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Nghị định này không bao gồm việc huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước phục vụ quốc phòng trong trường hợp Nhà nước ban bố tình trạng chiến tranh, lệnh Tổng động viên, lệnh động viên cục bộ, tình trạng khẩn cấp.
Huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước phục vụ quốc phòng nhằm nâng cao trình độ và năng lực khoa học và công nghệ của quân đội, phát triển công nghiệp quốc phòng, góp phần xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh, xây dựng quân đội cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, đáp ứng yêu cầu bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Điều 3. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, doanh nghiệp Nhà nước, các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ trong việc thực hiện nhiệm vụ huy động.
1- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là các Bộ, ngành), Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) có trách nhiệm chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ huy động tiềm lực khoa học và công nghệ phục vụ quốc phòng theo sự phân công của Chính phủ.
2- Các tổ chức khoa học và công nghệ của Nhà nước cấp quốc gia, các doanh nghiệp Nhà nước (sau đây gọi tắt là các cơ quan, tổ chức khác của Nhà nước), cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ hưởng lương từ ngân sách Nhà nước có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ huy động tiềm lực khoa học và công nghệ phục vụ quốc phòng theo kế hoạch và sự chỉ đạo của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Điều 4. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân không thuộc khối Nhà nước tham gia việc huy động.
Chính phủ khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân không thuộc khối Nhà nước tham gia hoạt động huy động tiềm lực khoa học và công nghệ để góp phần giải quyết các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ quốc phòng và thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Chế độ, chính sách áp dụng đối với tổ chức, cá nhân được huy động.
Tổ chức, cá nhân được huy động dài hạn, ngắn hạn hoặc được huy động tại chỗ phục vụ quốc phòng được hưởng các quyền lợi về vật chất và tinh thần theo các chế độ, chính sách của Nhà nước và được hưởng thêm các chế độ ưu đãi đặc biệt theo quy định.
Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động và Thương binh xã hội, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và các cơ quan, tổ chức có liên quan quy định cụ thể về việc áp dụng thực hiện các chế độ, chính sách ưu đãi đối với tổ chức, cá nhân được huy động phục vụ quốc phòng.
Quá trình xây dựng, tổ chức,triển khai thực hiện kế hoạch huy động phải tuân thủ những quy định về bảo vệ bí mật Nhà nước.
NỘI DUNG, PHƯƠNG PHỨC HUY ĐỘNG TIỀM LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA NHÀ NƯỚC PHỤC VỤ QUỐC PHÒNG
Việc chuyển giao công nghệ và kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phục vụ quốc phòng bao gồm các hoạt động và bảo đảm các yêu cầu sau:
1- Chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tiến tiến liên quan tới quốc phòng cho Bộ Quốc phòng.
2- Hợp tác chuyển giao công nghệ giữa các tổ chức khoa học và công nghệ trong và ngoài quân dội để ứng dụng các kỹ thuật tiến bộ nhằm giải quyết các nhiệm vụ quốc phòng.
3- Trong hợp tác quốc tế, phải chú ý đến công nghệ cao, kỹ thuật tiên tiến để tạo ra các sản phẩm có nhiều công dụng.
4- Mở rộng hợp tác quốc tế, khuyến khích và tạo điều kiện cho mọi cá nhân và tổ chức người Việt Nam định cư ở nước ngoài trong việc chuyển giao công nghệ và các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phục vụ quốc phòng.
Điều 8. Tăng cường cơ sở vật chất - kỹ thuật cho các cơ sở đào tạo và nghiên cứu của quân đội.
Nhà nước tăng cường cơ sở vật chất - kỹ thuật cho các cở đào tạo và nghiên cứu của quân đội, bao gồm các hoạt động sau :
1- Xây dựng phòng thí nghiệm, trạm thử nghiệm, trạm quan trắc cấp quốc gia thuộc lĩnh vực chuyên môn của quốc phòng giao cho Bộ Quốc phòng trực tiếp quản lý và sử dụng.
2- Đầu tư, bổ sung, sửa chữa và nâng cấp các phòng thí nghiệm, trạm thử nghiệm, trạm quan trắc ở các cơ sở nghiên cứu và đào tạo của Bộ Quốc phòng theo quy hoạch và kế hoạch hàng năm.
Tăng cường tiềm lực thông tin, cơ sở dữ liệu, tư liệu khoa học và công nghệ phục vụ quốc phòng bao gồm các hoạt động sau:
1- Trao đổi, cung cấp thông tin, tư liệu về các thành tựu khoa học và công nghệ mới trong và ngoài nước, đặc biệt các thông tin, tư liệu liên quan tới lĩnh vực quân sự, kỹ thuật, công nghệ và sản xuất quốc phòng.
2- Phối hợp khai thác các nguồn dữ liệu khoa học và công nghệ phục vụ quốc phòng.
3- Hỗ trợ xây dựng, sửa chữa và nâng cấp các cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ cho quân đội.
4- Tạo điều kiện khai thác tốt các kho tư liệu sáng chế, hệ thống các tiêu chuẩn, phương tiện đo lường và đánh giá các chỉ tiêu chất lượng Nhà nước.
Điều 10. Bổ sung lực lượng, đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ phục vụ quốc phòng.
Bổ sung lực lượng đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ phục vụ quốc phòng bao gồm các hoạt động sau:
1- Tuyển chọn, điều động cán bộ, nhân viên khoa học và công nghệ đã được đào tạo thuộc các ngành, nghề thích hợp vào phục vụ dài hạn hoặc ngắn hạn trong quân đội.
2- Trực tiếp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn các ngành, nghề cho quân đội hoặc tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngành, nghề tại các cơ sở đào tạo của quân đội theo yêu cầu phục vụ quốc phòng.
3- Ưu tiên tạo mọi điều kiện cho quân đội cử người đủ tiêu chuẩn đi học tập, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn ở nước ngoài , ngoài những loại hình đào tạo riêng của Bộ Quốc phòng.
Huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phục vụ quốc phòng (ngoài nội dung quy định tại các
Điều 12. Phương thức huy động.
Các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức khác của Nhà nước có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước phục vụ quốc phòng, tuỳ theo tính chất công việc mà thực hiện theo phương thức sau:
1- Bắt buộc đối với các nội dung có ảnh hưởng trực tiếp tới an ninh quốc phòng.
2- Theo kế hoạch thường xuyên và đột xuất khi đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
3- Theo hợp đồng thoả thuận với Bộ Quốc phòng.
4- Tự nguyện giúp đỡ Bộ quốc phòng theo khả năng của mình.
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Nguyên tắc xây dựng kế hoạch huy động
1- Kế hoạch huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước phục vụ quốc phòng là kế hoạch đặc biệt, được tổng hợp vào kế hoạch chung về khoa học và công nghệ và được lập theo định kỳ 5 năm, hàng năm.
2- Trong trường hợp đột xuất, sẽ lập kế hoạch huy động bổ sung riêng.
3- Kế hoạch huy động phải có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào công nghệ cao, kỹ thuật hiện đại, không trùng lặp, có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ và thống nhất giữa các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức khác của Nhà nước.
Điều 14. Trình tự xây dựng kế hoạch huy động.
1- Các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức khác của Nhà nước có trách nhiệm giúp Bộ Quốc phòng tìm hiểu tiềm lực khoa học và công nghệ của các cơ sở thuộc quyền để hoạch định kế hoạch huy động.
2- Định kỳ 5 năm một lần và hàng năm, Bộ Quốc phòng xác định nhu cầu cụ thể cần huy động. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính lập kế hoạch huy động đối với các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức khác của Nhà nước.
3- Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổ chức thẩm định kế hoạch huy động nằm trong kế hoạch chung về khoa học và công nghệ 5 năm, hàng năm để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Nếu nội dung huy động là dự án đầu tư thì thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành về đầu tư của Nhà nước.
4- Khi có nhu cầu đột xuất, Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính lập kế hoạch huy động bổ sung trình Thủ tướng Chính phủ xem xét và quyết định.
Điều 15. Phê duyệt kế hoạch huy động.
1- Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt kế hoạch huy động thường xuyên trong kế hoạch chung về khoa học và công nghệ cho các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức khác của Nhà nước.
2- Trong trường hợp đột xuất, Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt kế hoạch huy động bổ sung và giao nhiệm vụ cho các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức khác của Nhà nước triển khai thực hiện.
3- Các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức khác của Nhà nước xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện và giao nhiệm vụ, chỉ tiêu cụ thể cần huy động cho các đơn vị thuộc quyền.
Điều 16. Trách nhiệm thực hiện kế hoạch huy động.
1- Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ về việc thực hiện kế hoạch huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước phục vụ quốc phòng.
2- Các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức khác của Nhà nước trong phạm vi quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Quốc phòng thực hiện kế hoạch huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước phục vụ quốc phòng.
3- Tổ chức, cá nhân được huy động có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh, đầy đủ kế hoạch huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước phục vụ quốc phòng.
Điều 17. Kiểm tra, đánh giá và báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch huy động.
Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất để đánh giá và đôn đốc các đơn vị thực hiện nhiệm vụ huy động.
Hàng năm, trên cơ sở báo cáo tình hình thực hiện của các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức khác của Nhà nước và kết quả kiểm tra, đánh giá, Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 18. Bàn giao kết quả huy động.
1- Các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức khác của Nhà nước có trách nhiệm bàn giao cho Bộ Quốc phòng kết quả huy động theo kế hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Kết quả huy động phải được bàn giao bằng văn bản.
2- Bộ Quốc phòng có trách nhiệm tiếp nhận và sử dụng kết quả huy động. Hết thời gian huy động, Bộ Quốc phòng có trách nhiệm bàn giao lại cho các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức khác của Nhà nước những nội dung phải bàn giao lại đã được ghi trong kế hoạch huy động.
Điều 19. Kinh phí thực hiện kế hoạch huy động.
a- Ngân sách Nhà nước cấp để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
b) Ngân sách Nhà nước cấp cho Bộ Quốc phòng;
c) Ngân sách Nhà nước cấp cho các bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chi cho công tác quốc phòng và an ninh;
d) Các quỹ phát triển khoa học và công nghệ được thành lập theo quy định của Luật khoa học và công nghệ;
đ) Các nguồn kinh phí khác.
2- Kinh phí thực hiện kế hoạch huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước phục vụ quốc phòng được chi để thực hiện:
a) Những công việc quy định tại các
b) Các Chương trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ phục vụ quốc phòng;
c) Những công việc khác có liên quan tới huy động tiềm lực khoa học và công nghệ phục vụ quốc phòng.
Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước phục vụ quốc phòng được khen thưởng theo quy định của Nhà nước.
Tổ chức, cá nhân có hành vi thiếu trách nhiệm, trốn tránh, cản trở, chống đối việc huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước phục vụ quốc phòng thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Khiếu nại, tố cáo và việc giải quyết khiếu nại, tố cáo
1- Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, cá nhân có quyền tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật trong việc huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước phục vụ quốc phòng.
2- Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo về những hành vi vi phạm các quy định của việc huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước phục vụ quốc phòng được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có lỉên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Thông tư liên tịch 192/2006/TTLT-BQP-BKHCN hướng dẫn nghị định 19/2002/NĐ-CP về huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của nhà nước phục vụ quốc phòng do Bộ Quốc phòng - Bộ Khoa học công nghệ ban hành
- 2Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 3Thông tư liên tịch 2395/1999/TTLT-BQP-BTC hướng dẫn danh mục vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng không chịu thuế Giá trị gia tăng do Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Khoa học và Công nghệ 2000
- 5Công văn về việc nhập khẩu hàng hoá phục vụ quốc phòng
- 6Thông tư liên tịch 01/2005/TTLT-BQP-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với tổ chức, cá nhân được huy động phục vụ quốc phòng theo Nghị định 19/2002/NĐ-CP về huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của nhà nước phục vụ quốc phòng do Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính ban hành
Nghị định 19/2002/NĐ-CP về huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước phục vụ quốc phòng
- Số hiệu: 19/2002/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 19/02/2002
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 13
- Ngày hiệu lực: 06/03/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
