Nghị định 18/2007/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về nghĩa vụ, quyền lợi và chế độ phục vụ của quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Đối tượng áp dụng của Nghị định bao gồm quân nhân chuyên nghiệp đang phục vụ tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp trong ngạch dự bị, cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, bố trí và thực hiện chế độ chính sách đối với lực lượng này.
Khái niệm, phân loại và nguyên tắc quản lý quân nhân chuyên nghiệp
- Khái niệm: Quân nhân chuyên nghiệp là những quân nhân sở hữu trình độ chuyên môn, kỹ thuật cần thiết phục vụ cho công tác chỉ huy, chiến đấu, bảo đảm chiến đấu, xây dựng quân đội và tự nguyện cam kết phục vụ lâu dài trong quân đội.
- Phân loại trình độ: Dựa trên trình độ đào tạo chuyên môn kỹ thuật và nghiệp vụ, quân nhân chuyên nghiệp được phân chia thành ba nhóm cụ thể bao gồm: sơ cấp, trung cấp và cao cấp. Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm quy định chi tiết các chức danh bố trí cho lực lượng này trong hệ thống tổ chức, biên chế.
- Quan hệ công tác và quản lý: Khi quân nhân chuyên nghiệp được bổ nhiệm giữ chức vụ chỉ huy, tất cả quân nhân thuộc quyền có nghĩa vụ phục tùng mệnh lệnh và chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp. Mối quan hệ giữa quân nhân chuyên nghiệp với các đối tượng quân nhân khác phải tuân thủ nghiêm ngặt theo điều lệnh, điều lệ của Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Cấp hiệu và phù hiệu: Lực lượng này được trang bị hệ thống cấp hiệu riêng biệt. Phù hiệu của quân nhân chuyên nghiệp được thiết kế tương tự như phù hiệu của sĩ quan, với màu nền đặc trưng theo từng quân chủng hoặc Bộ đội Biên phòng, đồng thời có gắn hình phù hiệu phù hợp với từng quân chủng, binh chủng và ngành nghề chuyên môn cụ thể.
Hệ thống cấp bậc quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp
Quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp được phân định rõ ràng thành 08 cấp bậc từ thấp đến cao như sau:
- Chuẩn úy quân nhân chuyên nghiệp;
- Thiếu úy quân nhân chuyên nghiệp;
- Trung úy quân nhân chuyên nghiệp;
- Thượng úy quân nhân chuyên nghiệp;
- Đại úy quân nhân chuyên nghiệp;
- Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp;
- Trung tá quân nhân chuyên nghiệp;
- Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp.
Đối tượng và điều kiện xét chuyển sang chế độ quân nhân chuyên nghiệp
- Đối tượng được xét chuyển: Bao gồm hạ sĩ quan và binh sĩ khi hết thời hạn phục vụ tại ngũ; công nhân và viên chức quốc phòng; sĩ quan thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; công dân sở hữu trình độ chuyên môn, kỹ thuật đã quá độ tuổi gọi nhập ngũ thông thường theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự.
- Điều kiện xét chuyển: Việc chuyển chế độ chỉ được thực hiện khi Quân đội có nhu cầu biên chế. Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ và công nhân, viên chức quốc phòng, yêu cầu phải có trình độ chuyên môn kỹ thuật phù hợp và có đơn tự nguyện (riêng công nhân, viên chức quốc phòng phải hoàn thành chương trình huấn luyện quân sự theo quy định). Đối với sĩ quan, việc xét chuyển diễn ra khi chức vụ hiện tại không còn nhu cầu bố trí sĩ quan. Đối với công dân ngoài độ tuổi nhập ngũ, yêu cầu phải có trình độ chuyên môn kỹ thuật và được động viên vào Quân đội.
- Thẩm quyền giải quyết: Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cụ thể quy trình xét chuyển, đăng ký phục vụ tại ngũ, phong, phiên, giáng hoặc tước quân hàm đối với quân nhân chuyên nghiệp. Đồng thời, Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính để hướng dẫn chi tiết việc xếp lương, nâng lương cùng các chế độ phụ cấp đặc thù.
Thời hạn phục vụ tại ngũ và chế độ xuất ngũ
- Thời hạn phục vụ: Trong điều kiện thời bình, thời hạn phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp là 06 năm hoặc kéo dài cho đến khi đạt 50 tuổi, tùy thuộc vào tính chất và yêu cầu của từng chức danh cụ thể do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
- Các trường hợp xuất ngũ trước thời hạn hoặc trước độ tuổi: Quân nhân chuyên nghiệp được giải quyết xuất ngũ nếu thuộc một trong các diện: Phẩm chất đạo đức hoặc năng lực chuyên môn không đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ; Có kết luận từ Hội đồng giám định y khoa quân sự cấp có thẩm quyền về việc không đủ sức khỏe để tiếp tục công tác; Gia đình gặp hoàn cảnh khó khăn đặc biệt được Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quân sự cấp huyện xác nhận; Do yêu cầu điều chỉnh, chấn chỉnh tổ chức và biên chế của Quân đội; Hoặc khi đã đủ điều kiện để hưởng chế độ hưu trí theo quy định của Chính phủ.
Nghĩa vụ và quyền lợi của quân nhân chuyên nghiệp
- Nghĩa vụ cơ bản: Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, nhân dân và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; sẵn sàng chiến đấu, hy sinh để bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia; tôn trọng quyền làm chủ của nhân dân, bảo vệ tài sản công và tính mạng, tài sản của công dân; gương mẫu chấp hành chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước và điều lệnh Quân đội; tích cực học tập, rèn luyện nâng cao bản lĩnh chính trị và thể lực. Khi thôi phục vụ tại ngũ, nếu vẫn nằm trong độ tuổi quy định, quân nhân chuyên nghiệp phải chuyển sang phục vụ ở ngạch dự bị theo quy định về lực lượng dự bị động viên.
- Quyền lợi về học tập và nghiên cứu: Được khuyến khích và tạo điều kiện học tập nâng cao trình độ, nghiên cứu khoa học, phát minh sáng chế, sáng tác nghệ thuật và được hưởng các chế độ đãi ngộ vật chất, tinh thần tương ứng; được bố trí công việc phù hợp với năng lực chuyên môn.
- Chế độ tiền lương và phụ cấp: Được hưởng lương theo bảng lương quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP; được thực hiện chế độ nâng lương, hưởng các khoản phụ cấp và các chính sách ưu đãi khác tương tự như đối với sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Chế độ nghỉ ngơi và chăm sóc sức khỏe thân nhân: Được áp dụng chế độ nghỉ phép, nghỉ lễ, nghỉ tết theo quy định chung của Nhà nước và Bộ Quốc phòng. Trong thời gian tại ngũ, thân nhân của quân nhân chuyên nghiệp (gồm bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con) được hưởng chế độ bảo hiểm y tế như thân nhân của sĩ quan tại ngũ.
- Chế độ khi thôi phục vụ tại ngũ và ngạch dự bị: Khi xuất ngũ, quân nhân chuyên nghiệp được hưởng các chính sách, chế độ như sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ. Trong thời gian đăng ký phục vụ ở ngạch dự bị, quân nhân chuyên nghiệp và gia đình được bảo đảm các quyền lợi theo quy định của Pháp lệnh về Lực lượng dự bị động viên.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Nghị định 18/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Nghị định này chính thức thay thế cho Nghị định số 238/HĐBT ngày 3 tháng 8 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành Điều lệ quân nhân chuyên nghiệp. Tất cả các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết; các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2007/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 01 tháng 02 năm 2007 |
SỐ 18/2007/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP TRONG NHÂN DÂN QUÂN ĐỘI VIỆT NAM
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 30 tháng 12 năm 1981; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 21 tháng 12 năm 1990; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 22 tháng 6 năm 1994 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,
NGHỊ ĐỊNH:
Nghị định này quy định nghĩa vụ, quyền lợi và chế độ phục vụ của quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân Việt
Điều 2. Quân nhân chuyên nghiệp
Quân nhân chuyên nghiệp là quân nhân có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cần thiết cho công tác chỉ huy, chiến đấu, bảo đảm chiến đấu, xây dựng quân đội và tình nguyện phục vụ lâu dài trong quân đội. Thời hạn phục vụ cụ thể theo quy định tại
Điều 3. Quản lý quân nhân chuyên nghiệp
Khi quân nhân chuyên nghiệp được giao giữ chức vụ chỉ huy, mọi quân nhân thuộc quyền đều phải phục tùng mệnh lệnh và chịu sự quản lý điều hành của người chỉ huy. Quan hệ quân nhân chuyên nghiệp với quân nhân khác thực hiện theo điều lệnh, điều lệ của Quân đội nhân dân Việt
Điều 4. Cấp hiệu, phù hiệu của quân nhân chuyên nghiệp
Quân nhân chuyên nghiệp có cấp hiệu riêng, phù hiệu của quân nhân chuyên nghiệp như phù hiệu của sĩ quan, nền phù hiệu theo mầu sắc của từng quân chủng và Bộ đội Biên phòng, có gắn hình phù hiệu đúng theo quân chủng, binh chỉnh, ngành nghề chuyên môn.
Điều 5. Quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp
Quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp gồm có:
1. Chuẩn úy quân nhân chuyên nghiệp;
2. Thiếu úy quân nhân chuyên nghiệp;
3. Trung úy quân nhân chuyên nghiệp;
4. Thượng úy quân nhân chuyên nghiệp;
5. Đại úy quân nhân chuyên nghiệp;
6. Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp;
7. Trung tá quân nhân chuyên nghiệp;
8. Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp.
Điều 6. Đối tượng và điều kiện xét chuyển sang phục vụ theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp
1. Đối tượng xét chuyển sang phục vụ theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp:
a) Hạ sĩ quan, binh sĩ hết hạn phục vụ tại ngũ;
b) Công nhân, viên chức quốc phòng;
c) Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt
d) Công dân có trình độ chuyên môn, kỹ thuật ngoài độ tuổi nhập ngũ quy định tại Điều 12 của Luật Nghĩa vụ quân sự.
2. Điều kiện xét chuyển sang phục vụ theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp:
a) Khi Quân đội nhân dân Việt
b) Hạ sĩ quan, binh sĩ hết hạn phục vụ tại ngũ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật và tự nguyện;
c) Công nhân, viên chức quốc phòng có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, được huấn luyện quân sự theo quy định của Bộ Quốc phòng và tự nguyên;
d) Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt
đ) Công dân có trình độ chuyên môn, kỹ thuật ngoài độ tuổi nhập ngũ quy định tại Điều 12 của Luật Nghĩa vụ quân sự, được động viên vào Quân đội.
Điều 7. Thời hạn phục vụ của quân nhân chuyên nghiệp
1. Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của quân nhân chuyên nghiệp là 06 năm hoặc cho đến 50 tuổi, tùy theo từng chức danh.
2. Thời hạn phục vụ tại ngũ của từng chức danh do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
Điều 8. Xuất ngũ của quân nhân chuyên nghiệp
Quân nhân chuyên nghiệp có một trong các điều kiện sau đây thì được xuất ngũ trước thời hạn và xuất ngũ trước độ tuổi phục vụ tại ngũ:
1. Phẩm chất đạo đức và năng lực không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
2. Được Hội đồng giám định y khoa quân sự cấp có thẩm quyền kết luận không đủ sức khỏe để công tác.
3. Gia đình có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và cơ quan quân sự cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xác nhận.
4. Do yêu cầu chấn chỉnh tổ chức, biên chế của Quân đội.
5. Đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí theo quy định của Chính phủ.
6. Bộ Quốc phòng quy định, hướng dẫn thực hiện khoản 1, 2 và khoản 4 Điều này.
Điều 9. Nghĩa vụ của quân nhân chuyên nghiệp
1. Tuyệt đối trung thanh với Tổ quốc, nhân dân và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
2. Tôn trọng quyền làm chủ tập thể của nhân dân, gắn bó mật thiết với nhân dân, kiên quyết bảo vệ tài sản nhà nước, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân.
3. Gương mẫu chấp hành và thực hiện đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, điều lệnh, điều lệ của Quân đội.
4. Ra sức học tập chính trị, quân sự, văn hóa, kỹ thuật, nghiệp vụ, rèn luyện tính tổ chức, tính kỹ thuật và thể lực, không ngừng nâng cao bản lĩnh chiến đấu.
5. Quân nhân chuyên nghiệp khi thôi phục vụ tại ngũ, nếu còn độ tuổi phục vụ trong ngạch dự bị thì chuyển sang phục vụ ở ngạch dự bị, theo các quy định đối với lực lượng dự bị động viên.
Điều 10. Quyền lợi của quân nhân chuyên nghiệp
1. Quân nhân chuyên nghiệp được khuyến khích học tập nâng cao trình độ, phát minh sáng chế, nghiên cứu đề tài khoa học, sáng tác và được đãi ngộ về vật chất, tinh thần theo quy định của Nhà nước; được xếp công việc phù hợp với trình độ của bản thân và yêu cầu nhiệm vụ.
2. Quân nhân chuyên nghiệp được hưởng lương theo bảng lương quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ; được nâng lương, được hưởng các khoản phụ cấp khác (nếu có) và được hưởng các chế độ chính sách khác như đối với sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng tổ chức thực hiện chính sách tiền lương, chế độ phụ cấp đặc thù đối với quân nhân chuyên nghiệp theo quy định hiện hành của Nhà nước.
3. Khi phục vụ tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp được nghỉ phép, nghỉ lễ, nghỉ tết theo quy định chung của Nhà nước và Bộ Quốc phòng.
4. Khi phục vụ tại ngũ, bố, mẹ, vợ, con của quân nhân chuyên nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm y tế như đối với bố, mẹ, vợ, con của sĩ quan tại ngũ.
5. Quân nhân chuyên nghiệp thôi phục vụ tại ngũ được hưởng các chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước như đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ.
6. Trong thời gian phục vụ ở ngạch dự bị, quân nhân chuyên nghiệp và gia đình được hưởng chế độ chính sách theo quy định của Pháp lệnh về Lực lượng dự bị động viên.
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 238/HĐBT ngày 3 tháng 8 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng về ban hành Điều lệ quân nhân chuyên nghiệp, các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Điều 12. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Luật nghĩa vụ quân sự 1981
- 2Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 3Thông tư 153/2007/TT-BQP hướng dẫn Nghị định 18/2007/NĐ-CP về quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân Việt Nam do Bộ Quốc phòng ban hành
- 4Thông tư 12/2009/TT-BQP Quy định quyền hạn nâng, hạ bậc, loại, ngạch lương; chuyển nhóm, ngạch lương; chuyển chế độ đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng; phong, phiên, tước và giáng quân hàm quân nhân chuyên nghiệp do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
Nghị định 18/2007/NĐ-CP về quân nhân chuyên nghiệp trong nhân dân quân đội Việt Nam
- Số hiệu: 18/2007/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 01/02/2007
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 87 đến số 88
- Ngày hiệu lực: 01/03/2007
- Ngày hết hiệu lực: 10/11/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
