Nghị định 18/2000/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, do Thủ tướng Phan Văn Khải ký, quy định chi tiết về cờ truyền thống, Hải quan hiệu, phù hiệu, cấp hiệu, biểu tượng, cờ hiệu và trang phục của lực lượng Hải quan Việt Nam. Nghị định này áp dụng đối với toàn thể cán bộ, công chức, nhân viên thuộc ngành Hải quan, đồng thời xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc quản lý, sử dụng các trang thiết bị, trang phục đặc thù của ngành.
Quy định về cờ truyền thống và Hải quan hiệu- Cờ truyền thống của Hải quan Việt Nam: Có hình chữ nhật với chiều rộng bằng 2/3 chiều dài, nền cờ màu đỏ. Ở chính giữa cờ là ngôi sao vàng năm cánh. Phía trên góc trái in dòng chữ hoa màu vàng "BẢO VỆ LỢI ÍCH CHỦ QUYỀN QUỐC GIA" được chia làm hai dòng (dòng trên là "Bảo vệ", dòng dưới là "lợi ích chủ quyền quốc gia", nét cuối không vượt quá đầu cánh sao bên phải). Ngay dưới dòng chữ này là biểu tượng của Hải quan Việt Nam. Cờ truyền thống được sử dụng trang trọng trong các buổi mít tinh kỷ niệm, ngày truyền thống ngành, lễ đón nhận phần thưởng cao quý hoặc các sự kiện trọng thể khác của ngành Hải quan.
- Hải quan hiệu: Được làm bằng kim loại, hình vành khuyên với kích thước chiều cao 60 mm và chiều rộng 54 mm. Phía trên cùng là hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có đường kính 28 mm. Phía dưới Quốc huy tích hợp hình ảnh mỏ neo, cánh én và chìa khóa màu vàng. Dưới cùng là dòng chữ in hoa "HẢI QUAN" màu vàng nổi bật trên nền đỏ. Toàn bộ Hải quan hiệu được bao quanh bởi cành tùng màu vàng và được thiết kế để gắn cố định trên mũ kê pi.
- Phù hiệu Hải quan: Có hình bình hành với kích thước 55 mm x 33 mm, chiều cao 30 mm, nền màu xanh nước biển. Ở giữa phù hiệu gắn mỏ neo lồng cánh én và chìa khóa bằng kim loại màu vàng. Riêng đối với lực lượng Thanh tra Hải quan, phù hiệu sẽ có thêm đường viền màu đỏ ở ba cạnh. Phù hiệu được đeo trang trọng trên ve cổ áo của cả trang phục Xuân - Hè và Thu - Đông.
- Cành tùng đơn: Được chế tác bằng kim loại màu vàng, sử dụng để đeo trên ve cổ áo của lễ phục Hải quan.
- Cấp hiệu Hải quan: Thiết kế hình chữ nhật với một đầu vát nhọn cân, nền màu xanh nước biển, kích thước rộng 48 mm và dài 120 mm, độ chếch đầu nhọn là 18 mm. Trên nền cấp hiệu có gắn cúc kim loại đường kính 15 mm ở đầu nhỏ, cúc có hình nổi ngôi sao năm cánh nằm giữa hai bông lúa. Cấp hiệu có các vạch ngang hoặc vạch chữ V để phân biệt các cấp bậc khác nhau trong ngành.
- Biểu tượng Hải quan: Có hình lá chắn trên nền màu xanh nước biển. Phía trên lá chắn là ngôi sao năm cánh, ở giữa là hình ảnh mỏ neo, cánh én và chìa khóa đặt chéo nhau, phía dưới cùng là chữ in hoa "HẢI QUAN". Tất cả các chi tiết gồm sao, mỏ neo, cánh én, chìa khóa và chữ đều có màu vàng. Biểu tượng này được dùng để gắn trên cờ hiệu, cờ truyền thống, in trên các loại giấy tờ, biểu mẫu hành chính, phương tiện công tác hoặc các vật phẩm lưu niệm của ngành.
- Cờ hiệu Hải quan: Có hình tam giác cân màu xanh da trời, cạnh đáy bằng 2/3 chiều cao, ở giữa cờ in hình biểu tượng Hải quan Việt Nam. Cờ hiệu được gắn trên các phương tiện tuần tra, kiểm soát chuyên dụng của lực lượng Hải quan.
- Lễ phục Hải quan (dùng chung cho cả hai mùa): Gồm áo và quần màu ghi hồng. Áo thiết kế ve nhọn, cổ thụt, thân sau có cầu vai với 2 đỉa, ngực cài 4 cúc kim loại màu vàng nhạt có hình nổi lá chắn chứa mỏ neo, cánh én và chìa khóa lồng chéo. Sống sau áo có xẻ. Áo nam có 4 túi nổi ngoài nắp hình cánh dơi; áo nữ có 2 túi dưới nổi ngoài nắp hình cánh dơi. Quần may kiểu âu phục cùng tông màu ghi hồng.
- Trang phục thường dùng Xuân - Hè: Áo kiểu Blouson ngắn tay màu xanh da trời, cổ cài, ngực có 2 túi nổi ngoài nắp hình cánh dơi có đường gân nổi ở giữa, cúc áo màu trắng. Thân sau có cầu vai với 2 đỉa, đai áo dựng mex và xẻ sườn cài 2 cúc. Quần đi kèm là quần âu màu xanh đen.
- Trang phục thường dùng Thu - Đông: Áo màu xanh đen, kiểu dáng tương tự lễ phục nhưng đầu cổ và đầu ve bằng nhau. Áo nam có 4 túi nổi nắp cánh dơi, áo nữ có 2 túi dưới nổi nắp cánh dơi. Quần đi kèm là quần âu màu xanh đen.
- Mũ kê pi: Thành, đỉnh và cầu mũ may cùng loại vải. Phía trước có đai bằng sợi kim tuyến màu vàng đặt trên lưỡi trai màu đen bóng, quai mũ màu đen. Mũ màu xanh đen dùng cho trang phục thường nhật; mũ màu ghi hồng dùng riêng cho lễ phục.
- Các phụ kiện khác: Cravat màu xanh đen in biểu tượng Hải quan ở góc trái; giầy da màu đen thấp cổ; áo mưa màu xanh đen kiểu mangtosan có đai lưng và hai hàng cúc; cùng các trang phục niên hạn khác như thắt lưng, áo ấm, mũ ấm, găng tay, ủng và quần áo bảo hộ lao động.
Cán bộ, nhân viên Hải quan trong biên chế được cấp phát trang phục theo các tiêu chuẩn niên hạn nghiêm ngặt nhằm bảo đảm tính đồng bộ và trang nghiêm:
- Áo quần Xuân - Hè: Cấp phát 1 bộ/năm.
- Áo quần Thu - Đông: Cấp phát 2 năm/bộ đối với các tỉnh, thành phố từ Thừa Thiên Huế trở ra phía Bắc và các cửa khẩu biên giới giáp Lào, Campuchia thuộc tỉnh Đắk Lắk, Gia Lai - Kon Tum. Các tỉnh từ Đà Nẵng trở vào phía Nam được thay thế bằng bộ Xuân - Hè dài tay.
- Lễ phục và mũ kêpi lễ phục: Cấp phát 5 năm/bộ (hoặc chiếc).
- Mũ kêpi thường, giầy da, găng tay trắng: Cấp phát 2 năm/chiếc (hoặc đôi).
- Cravat, thắt lưng, áo mưa: Cấp phát 3 năm/chiếc.
- Tất chân: Cấp phát 1 năm/đôi.
- Phù hiệu, cấp hiệu, Hải quan hiệu: Được đổi mới khi bị hư hỏng.
- Chế độ ưu đãi đặc thù: Cán bộ làm việc tại cửa khẩu biên giới, hải đảo có nhiệt độ dưới 15 độ C hoặc làm nhiệm vụ chống buôn lậu trên biển được cấp thêm chăn bông, áo ấm, mũ ấm, đệm nằm, ủng với niên hạn từ 3 đến 4 năm. Người làm nhiệm vụ kiểm tra phương tiện, hướng dẫn chó nghiệp vụ, vận hành sửa chữa tàu thuyền được cấp quần áo, găng tay bảo hộ lao động (1 năm/bộ) và mũ bảo hộ (3 năm/chiếc).
- Mục đích sử dụng: Hải quan hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, cờ hiệu và trang phục Hải quan chỉ được dành riêng cho cán bộ, nhân viên Hải quan sử dụng trong quá trình thực thi công vụ theo quy định pháp luật.
- Nghĩa vụ mặc lễ phục: Cán bộ, công chức Hải quan bắt buộc phải mặc lễ phục khi tham gia các buổi lễ trọng thể tổ chức trong nước hoặc ở nước ngoài.
- Hành vi bị nghiêm cấm: Nghiêm cấm tuyệt đối mọi cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân thực hiện các hành vi sản xuất, tàng trữ, mua, bán hoặc sử dụng trái phép Hải quan hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, cờ hiệu và trang phục của ngành Hải quan dưới mọi hình thức.
Nghị định 18/2000/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các quy định trước đây trái với nội dung của Nghị định này đều bị bãi bỏ. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và thi hành nghiêm túc Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2000/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2000 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Pháp lệnh Hải quan ngày 20 tháng 02 năm 1990;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Cờ truyền thống của Hải quan Việt Nam.
1. Cờ truyền thống của Hải quan Việt Nam hình chữ nhật, chiều rộng bằng 2/3 chiều dài, nền cờ màu đỏ ở giữa có ngôi sao 5 cánh màu vàng, phía trên góc trái có hàng chữ in hoa màu vàng: ''bảo vệ lợi ích chủ quyền quốc gia'' (được xếp thành 2 dòng: dòng trên là chữ Bảo vệ; dòng dưới là hàng chữ lợi ích chủ quyền quốc gia, nét cuối của chữ cuối cùng không vượt quá đầu cánh sao bên phải), dưới hàng chữ là biểu tượng Hải quan Việt Nam.
2. Cờ truyền thống của Hải quan Việt Nam được dùng trong các cuộc mít tinh kỷ niệm những ngày lễ, ngày sinh hoạt truyền thống của Hải quan, đón nhận phần thưởng cao quý của Đảng, Nhà nước và các sinh hoạt trọng thể khác của ngành Hải quan.
1. Hải quan hiệu của Hải quan Việt Nam bằng kim loại hình vành khuyên có chiều cao 60 mm, chiều rộng 54 mm, phía trên có hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có đường kính 28 mm. Dưới Quốc huy có mỏ neo, cánh én, chìa khóa màu vàng, dưới cùng có hai chữ in hoa HảI QUAN màu vàng trên nền đỏ, bao quanh Hải quan hiệu là cành tùng màu vàng.
2. Hải quan hiệu được gắn trên mũ kê pi.
Điều 3. Phù hiệu Hải quan Việt Nam và cành tùng đơn.
1. Phù hiệu Hải quan Việt Nam có hình bình hành (55 mm x 33 mm, cao 30 mm), nền xanh nước biển, ở giữa có mỏ neo lồng cánh én và chìa khóa bằng kim loại màu vàng. Riêng phù hiệu của Thanh tra Hải quan có viền đỏ ở 3 cạnh phù hiệu.
Phù hiệu Hải quan đeo trên ve cổ áo trang phục Xuân - Hè và Thu - Đông.
2. Cành tùng đơn, bằng kim loại, màu vàng, đeo trên ve cổ áo lễ phục Hải quan.
Điều 4. Cấp hiệu Hải quan Việt Nam.
Cấp hiệu của Hải quan Việt Nam nền xanh nước biển, hình chữ nhật, một đầu vát nhọn cân, có kích thước rộng 48 mm, dài 120 mm, độ chếch đầu nhọn 18 mm trên nền cấp hiệu có cúc bằng kim loại, đường kính 15 mm, gắn ở đầu nhỏ của cấp hiệu, cúc có hình nổi ngôi sao 5 cánh ở giữa hai bông lúa; có các vạch ngang hoặc vạch chữ ''<'' bằng kim loại rộng 6 mm gắn ở đầu lớn của cấp hiệu và sao năm cánh bằng kim loại, đường kính 14 mm, xếp dọc theo cấp hiệu để phân biệt các ngạch, bậc công chức Hải quan và ngạch khác, được đeo trên vai áo trang phục Hải quan quy định như sau:
1. Cấp hiệu kiểm tra viên cao cấp Hải quan có 3 vạch ngang đều nhau, có các sao để phân biệt các bậc, gồm:
Kiểm tra viên cao cấp bậc 1 và 2: 1 sao
Kiểm tra viên cao cấp bậc 3 và 4: 2 sao
Kiểm tra viên cao cấp bậc 5 và 6: 3 sao
Kiểm tra viên cao cấp bậc 7 : 4 sao
Sao, cúc và vạch ngang màu vàng.
2. Cấp hiệu kiểm tra viên chính Hải quan có 2 vạch ngang đều nhau, có các sao để phân biệt các bậc, gồm:
Kiểm tra viên chính bậc 1, 2, 3: 1 sao
Kiểm tra viên chính bậc 4, 5, 6: 2 sao
Kiểm tra viên chính bậc 7, 8 : 3 sao
Kiểm tra viên chính bậc 9 : 4 sao.
Sao, cúc và vạch ngang màu vàng.
3. Cấp hiệu kiểm tra viên Hải quan có 1 vạch ngang, có các sao để phân biệt các bậc, gồm:
Kiểm tra viên bậc 1, 2, 3: 1 sao
Kiểm tra viên bậc 4, 5, 6: 2 sao
Kiểm tra viên bậc 7, 8, 9: 3 sao
Kiểm tra viên bậc 10 : 4 sao
Sao, cúc và vạch ngang màu vàng.
4. Cấp hiệu kiểm tra viên trung cấp Hải quan có 2 vạch chữ ''<'', có các sao để phân biệt các bậc, gồm:
Kiểm tra viên trung cấp bậc 1, 2, 3 và 4 : 1 sao
Kiểm tra viên trung cấp bậc 5, 6, 7 và 8 : 2 sao
Kiểm tra viên trung cấp bậc 9, 10, 11 và 12: 3 sao
Kiểm tra viên trung cấp bậc 13, 14, 15 và 16: 4 sao.
Sao, cúc và vạch chữ ''<'' màu trắng bạc.
5. Cấp hiệu nhân viên hải quan có 1 vạch chữ ''<'', có các sao để phân biệt các bậc, gồm:
Nhân viên Hải quan bậc 1, 2, 3 và 4 : 1 sao
Nhân viên Hải quan bậc 5, 6, 7 và 8 : 2 sao
Nhân viên Hải quan bậc 9, 10, 11 và 12 : 3 sao
Nhân viên Hải quan bậc 13, 14, 15 và 16: 4 sao
Sao, cúc và vạch chữ ''<'' màu trắng bạc.
6. Cấp hiệu học viên trường Hải quan có 1 vạch chữ ''<'' màu vàng, không có sao.
7. Đối với nhân viên hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế và những người trong thời kỳ thử việc hoặc tập sự vào một ngạch công chức trong ngành Hải quan thì đeo cấp hiệu Hải quan không có vạch, không có sao.
8. Đối với công chức Hải quan hưởng thang lương khác được tính tương ứng về trình độ và mức lương của 5 ngạch công chức để đeo cấp hiệu có vạch ngang hoặc chữ ''<'' không gắn sao.
Điều 5. Biểu tượng Hải quan Việt Nam.
1. Biểu tượng Hải quan hình lá chắn, nền màu xanh nước biển, phía trên có ngôi sao 5 cánh, ở giữa có mỏ neo, cánh én và chìa khóa đặt chéo lên nhau, phía dưới có 2 chữ in hoa hải quan. Sao 5 cánh, mỏ neo, cánh én, chìa khoá và chữ hải quan màu vàng.
2. Biểu tượng của Hải quan dùng để gắn lên cờ hiệu, cờ truyền thống, được in trên một số loại giấy tờ, biểu mẫu hoặc phương tiện công tác hay vật lưu niệm... của Hải quan Việt Nam.
Điều 6. Cờ hiệu Hải quan Việt Nam.
1. Cờ hiệu Hải quan hình tam giác cân, màu xanh da trời, cạnh đáy bằng 2/3 chiều cao, ở giữa có hình biểu tượng Hải quan Việt Nam.
2. Cờ hiệu của Hải quan Việt Nam được gắn trên các phương tiện tuần tra, kiểm soát của Hải quan Việt Nam.
Điều 7. Trang phục của Hải quan Việt Nam.
1. Áo, quần lễ phục của Hải quan Việt Nam (dùng chung cho cả Xuân - Hè và Thu - Đông).
Áo màu ghi hồng, có vải lót trong ve nhọn, cổ thụt. Thân sau có cầu vai, cầu vai có 2 đỉa. Ngực cài 4 cúc to (22 mm) bằng kim loại màu vàng nhạt có hình nổi lá chắn ở giữa bên trong lá chắn là mỏ neo, cánh én và chìa khoá đặt lồng chéo nhau. Sống sau có xẻ.
Áo nam: hai thân trước 4 túi có nắp (hình cánh dơi) nổi ngoài.
Áo nữ: hai thân trước có 2 túi dưới có nắp (hình cánh dơi) nổi ngoài.
Cúc các túi kiểu như cúc ngực, cúc túi trên đường kính 16 mm, cúc túi dưới 22 mm (dùng cho cả Thu - Đông).
Quần màu ghi hồng kiểu âu phục.
2. Trang phục thường:
a) Xuân - Hè:
Áo Blouson ngắn tay màu xanh da trời, kiểu cổ cài, ngực có 2 túi nổi ngoài có nắp hình cánh dơi, giữa túi có đường gân nổi, cúc màu trắng. Thân sau có cầu vai, cầu vai có 2 đỉa. Đai áo có dựng mex, xẻ sườn cài 2 cúc.
Quần may kiểu âu phục màu xanh đen.
b) Thu - Đông:
Áo màu xanh đen, giống như áo lễ phục, chỉ khác: đầu cổ, đầu ve làm bằng nhau.
+ Áo nam: hai thân trước có 4 túi, có nắp (hình cánh dơi) nổi ngoài.
+ Áo nữ: hai thân trước có 2 túi dưới, có nắp (hình cánh dơi) nổi ngoài.
Quần may kiểu âu phục màu xanh đen.
3. Mũ kê pi:
Mũ có thành, đỉnh và cầu mũ được may cùng một loại vải, có đai bằng sợi kim tuyến màu vàng đặt ở phía trước trên lưỡi trai màu đen bóng. Quai mũ màu đen.
Mũ kê pi màu xanh đen dùng chung cả Xuân - Hè, Thu - Đông.
Mũ kê pi màu ghi hồng dùng cho lễ phục Hải quan.
4. Cravat:
Màu xanh đen, trên góc trái có in biểu tượng Hải quan dùng chung cho cả Xuân - Hè, Thu - Đông và lễ phục.
5. Giầy:
Giầy da màu đen, thấp cổ dùng chung cho cả Xuân - Hè, Thu - Đông và lễ phục.
6. Áo mưa:
Áo mưa bằng nilon hoặc vải tráng nhựa, màu xanh đen được may theo kiểu áo khoác mangtosan: có đai lưng, hai hàng cúc.
7. Trang phục niên hạn khác, gồm có:
Thắt lưng, áo ấm, mũ ấm, găng tay, ủng và quần áo bảo hộ lao động... được cấp phát theo tiêu chuẩn quy định tại
Điều 8. Tiêu chuẩn trang phục.
1. Cán bộ, nhân viên Hải quan trong biên chế được cấp phát trang phục theo tiêu chuẩn như sau:
Áo quần Xuân - Hè: 1 năm 1 bộ
Áo quần Thu - Đông: 2 năm 1 bộ (cấp cho các tỉnh, thành phố phía Bắc từ Thừa Thiên Huế trở ra và các cửa khẩu biên giới Lào, Campuchia thuộc hai tỉnh Đắk Lắk và Gia Lai - Kon Tum; các tỉnh, thành phố từ Đà Nẵng trở vào được thay bằng bộ Xuân - Hè dài tay).
Lễ phục: 5 năm 1 bộ
Mũ kêpi: 2 năm 1 chiếc
Mũ kêpi lễ phục: 5 năm 1 chiếc
Cravat: 3 năm 1 chiếc
Thắt lưng: 3 năm 1 chiếc
Giầy da: 2 năm 1 đôi
Găng tay màu trắng: 2 năm 1 đôi
Áo mưa: 3 năm 1 chiếc
Tất chân: 1 năm 1 đôi
Phù hiệu, cấp hiệu: khi hỏng thì đổi
Hải quan hiệu: khi hỏng thì đổi.
2. Đối với cán bộ, nhân viên Hải quan thường xuyên làm việc tại cửa khẩu biên giới và hải đảo có nhiệt độ dưới 150C được cấp thêm:
Chăn bông: 4 năm 1 chiếc
Áo ấm: 4 năm 1 chiếc
Mũ ấm kiểu biên phòng: 3 năm 1 chiếc
Đệm nằm: 4 năm 1 chiếc
Ủng: 4 năm 1 đôi
3. Đối với cán bộ, nhân viên Hải quan làm nhiệm vụ kiểm soát chống buôn lậu trên biển được cấp thêm: áo ấm, mũ ấm, ủng, niên hạn sử dụng như
4. Đối với cán bộ, nhân viên Hải quan thường xuyên kiểm tra trên các phương tiện vận tải xuất, nhập cảnh, hướng dẫn chó nghiệp vụ, vận hành sửa chữa máy tàu thuyền, xe được cấp thêm:
Quần áo bảo hộ lao động: 1 năm 1 bộ
Găng tay bảo hộ lao động: 1 năm 1 đôi
Mũ bảo hộ lao động: 3 năm 1 chiếc
Điều 9. Quy định việc sử dụng Hải quan hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Hải quan Việt Nam.
1. Hải quan hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, cờ hiệu và trang phục của Hải quan Việt Nam chỉ dành riêng cho cán bộ, nhân viên Hải quan sử dụng khi làm nhiệm vụ theo quy định.
2. Cán bộ, công chức Hải quan Việt Nam khi tham dự các buổi lễ trọng thể ở trong nước và ở nước ngoài phải mặc lễ phục của Hải quan Việt Nam.
3. Nghiêm cấm các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân sản xuất, tàng trữ, mua, bán và sử dụng Hải quan hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, cờ hiệu và trang phục Hải quan trái với quy định của Nghị định này.
Điều 10. Hiệu lực của Nghị định.
Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Thông tư 41/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 10/2005/NĐ-CP Quy định về cờ truyền thống, cờ hiệu, biểu tượng, hải quan hiệu, phù hiệu, cấp hiệu, trang phục, giấy chứng minh hải quan do Bộ Tài Chính ban hành
- 2Nghị định 10/2005/NĐ-CP về cờ truyền thống, cờ hiệu, biểu tượng, hải quan hiệu, phù hiệu, cấp hiệu, trang phục, giấy chứng minh hải quan
- 3Công văn 11798/BTC-KHTC năm 2013 sửa đổi Thông tư 61/2011/TT-BTC, 41/2005/TT- BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 1Thông tư 41/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 10/2005/NĐ-CP Quy định về cờ truyền thống, cờ hiệu, biểu tượng, hải quan hiệu, phù hiệu, cấp hiệu, trang phục, giấy chứng minh hải quan do Bộ Tài Chính ban hành
- 2Pháp lệnh Hải quan năm 1990
- 3Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 4Thông tư 06/2001/TT-TCHQ hướng dẫn Nghị định 18/200/NĐ-CP quy định về cờ truyền thống, Hải quan hiệu, phù hiệu, cấp hiệu, biểu tượng, cờ hiệu và trang phục Hải quan Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 11798/BTC-KHTC năm 2013 sửa đổi Thông tư 61/2011/TT-BTC, 41/2005/TT- BTC do Bộ Tài chính ban hành
Nghị định 18/2000/NĐ-CP quy định về cờ truyền thống, Hải quan hiệu, phù hiệu, cấp hiệu, biểu tượng, cờ hiệu và trang phục Hải quan Việt Nam
- Số hiệu: 18/2000/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 29/05/2000
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 24
- Ngày hiệu lực: 13/06/2000
- Ngày hết hiệu lực: 01/03/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
