Nghị định 178-CP được ban hành năm 1994 bởi Chính phủ quy định chi tiết về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm xác lập cơ chế quản lý nhà nước thống nhất, toàn diện trong lĩnh vực tài chính, kế toán và ngân sách nhà nước trên phạm vi cả nước trong thời kỳ đầu đổi mới kinh tế.
Phạm vi áp dụng của Nghị định bao trùm toàn bộ các hoạt động quản lý tài chính công, tài sản công, thuế, phí, lệ phí, ngân sách nhà nước, vốn nhà nước tại doanh nghiệp và các dịch vụ tài chính liên quan. Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước và các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
Vị trí và chức năng của Bộ Tài chính
Theo quy định, Bộ Tài chính là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng thống nhất quản lý Nhà nước về lĩnh vực tài chính, kế toán và ngân sách Nhà nước trong phạm vi cả nước. Bộ có vai trò bảo đảm sự lành mạnh của nền tài chính quốc gia, điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua các công cụ tài chính và ngân sách.
Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của Bộ Tài chính
Bộ Tài chính thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước chung và các nhiệm vụ chuyên sâu sau đây:
- Quản lý ngân sách nhà nước: Hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương xây dựng dự toán ngân sách hàng năm. Chủ trì phối hợp với Ủy ban Kế hoạch Nhà nước lập dự toán và phương án phân bổ ngân sách trình Chính phủ để trình Quốc hội quyết định. Tổ chức thực hiện, xem xét tổng hợp quyết toán ngân sách của các cơ quan trung ương, địa phương và các tổ chức xã hội có nhận ngân sách, lập tổng quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm trình Quốc hội phê chuẩn.
- Phối hợp hoạch định chính sách vĩ mô: Phối hợp với Ủy ban Kế hoạch Nhà nước xây dựng kế hoạch tài chính dài hạn, trung hạn, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch xây dựng cơ bản và các cân đối vĩ mô liên quan đến tài chính. Tham gia ý kiến về chính sách đầu tư, biên chế, tiền lương, giá cả và các chính sách kinh tế - xã hội khác.
- Quản lý thuế, phí và lệ phí: Xây dựng các dự thảo luật, pháp lệnh, văn bản pháp luật về thuế, phí và các khoản thu khác để trình cấp có thẩm quyền ban hành. Thống nhất quản lý và chỉ đạo toàn diện công tác thu thuế, phí, lệ phí trong cả nước.
- Quản lý các quỹ tài chính nhà nước: Trực tiếp quản lý quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ tài chính nhà nước, quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách và quỹ tài sản tạm thu, tạm giữ. Thực hiện cấp phát kinh phí ngân sách, vốn đầu tư xây dựng cơ bản và cho vay ưu đãi đối với các dự án, chương trình mục tiêu của Nhà nước.
- Hỗ trợ tài chính xã hội: Thực hiện các biện pháp hỗ trợ tài chính nhằm đạt được các mục tiêu văn hóa - xã hội theo các chương trình, dự án được Chính phủ chỉ định.
- Quản lý tài sản và tài nguyên quốc gia: Quản lý vốn, giá trị tài sản và tài nguyên thuộc sở hữu Nhà nước.
- Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp: Thống nhất quản lý vốn và tài sản nhà nước tại các doanh nghiệp. Đại diện chủ sở hữu đối với phần vốn và tài sản này theo ủy quyền của Chính phủ; thực hiện xét duyệt và tổng hợp quyết toán của các doanh nghiệp nhà nước.
- Quyền hạn chế tài tài chính: Quyết định ngừng cấp phát và thu hồi các khoản tiền đã cấp cho các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn ngân sách sai mục đích, trái kế hoạch hoặc vi phạm chế độ quản lý tài chính, đồng thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Quản lý nợ và viện trợ quốc tế: Thống nhất quản lý các khoản vay và trả nợ (trong nước và nước ngoài) của Chính phủ; quản lý tài chính nguồn viện trợ quốc tế. Thẩm định tài chính các dự án sử dụng vốn vay nước ngoài và chuẩn bị các điều ước quốc tế về tài chính.
- Quản lý thị trường tài chính và dịch vụ tài chính: Quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm, phát hành trái phiếu, cổ phiếu, các quỹ xã hội, xổ số kiến thiết, dịch vụ kế toán, kiểm toán và tham gia quản lý thị trường vốn.
- Thanh tra, kiểm tra tài chính: Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tài chính đối với tất cả các tổ chức hành chính, sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước và các đối tượng có quan hệ với tài chính nhà nước.
- Đối ngoại và quản lý nhân sự: Đại diện Chính phủ tại các tổ chức tài chính quốc tế; quản lý đội ngũ công chức, viên chức ngành tài chính, kế toán và kiểm toán theo quy định.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính
Bộ máy của Bộ Tài chính được thiết kế chặt chẽ, phân định rõ giữa khối tham mưu, khối quản lý chuyên ngành và khối sự nghiệp:
- Bộ máy giúp việc Bộ trưởng (Khối tham mưu, quản lý hành chính): Gồm 14 đơn vị chức năng bao gồm Vụ Chính sách tài chính, Vụ Chế độ kế toán, Vụ Ngân sách Nhà nước, Vụ Tài chính an ninh - quốc phòng (Vụ I), Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính, Vụ Tài chính hành chính - sự nghiệp, Cục Quản lý công sản, Vụ Tài chính đối ngoại, Vụ Quan hệ quốc tế, Ban Quản lý và tiếp nhận viện trợ quốc tế, Ban Quản lý ứng dụng tin học, Vụ Tài vụ - Quản trị, Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo, và Văn phòng Bộ.
- Các tổ chức quản lý Nhà nước chuyên ngành trực thuộc: Gồm 5 tổng cục và cục lớn là Tổng cục Thuế, Kho Bạc Nhà nước, Thanh tra Tài chính Nhà nước, Tổng cục Quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp, và Tổng cục Đầu tư phát triển. Nhiệm vụ và quyền hạn của các tổ chức này do Chính phủ quy định bằng văn bản riêng.
- Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc: Gồm Viện Khoa học tài chính; các trường Đại học Tài chính kế toán tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh; các trường Trung học Tài chính kế toán tại Hải Hưng, Quảng Ngãi, thành phố Hồ Chí Minh; và Trung tâm bồi dưỡng cán bộ tài chính.
- Các đơn vị khác: Các đơn vị trực thuộc khác được tổ chức và hoạt động theo quy định riêng của Chính phủ.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Nghị định 178-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành (năm 1994). Nghị định này bãi bỏ Nghị định số 155-HĐBT ngày 15-10-1988 của Hội đồng Bộ trưởng quy định về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính trước đây, cùng các quy định khác trái với Nghị định này.
Bộ trưởng Bộ Tài chính, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 178-CP | Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 1994 |
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 178-CP NGÀY 28-10-1994 VỀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY BỘ TÀI CHÍNH
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Nghị định số 15-CP ngày 2-3-1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,
NGHỊ ĐỊNH:
1- Hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm.
Chủ trì phối hợp với Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước lập dự toán ngân sách Nhà nước và dự kiến phân bổ ngân sách Nhà nước cho các Bộ, ngành, địa phương để Chính phủ trình Quốc hội. Tổ chức thực hiện dự toán ngân sách Nhà nước đã được Quốc hội quyết định.
Xem xét tổng hợp quyết toán ngân sách của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đoàn thể, tổ chức xã hội có nhận ngân sách Nhà nước.
Lập tổng quyết toán ngân sách Nhà nước hàng năm để Chính phủ trình Quốc hội phê chuẩn.
2- Phố hợp với Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước trong việc xây dựng các kế hoạch tài chính dài hạn, trung hạn, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch xây dựng cơ bản hàng năm và các cân đối chủ yếu khác của nền kinh tế quốc dân có liên quan đến tài chính và ngân sách Nhà nước.
Tham gia với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về phương hướng phát triển ngành, lĩnh vực, về chính sách đầu tư tài chính, về biên chế, tiền lương, giá cả và các chính sách kinh tế - xã hội khác có liên quan đến tài chính và ngân sách Nhà nước.
3- Xây dựng các dự thảo luật, pháp lệnh, các văn bản pháp luật khác về thuế, phí và thu khác để trình Chính phủ ban hành hoặc Chính phủ trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội ban hành.
Thống nhất quản lý và chỉ đạo công tác thu thuế, phí và thu khác của ngân sách Nhà nước.
4- Quản lý quỹ ngân sách Nhà nước, quỹ dự trữ tài chính Nhà nước, quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách Nhà nước, quỹ tài sản tạm thu, tạm giữ. Tổ chức thực hiện việc cấp phát các khoản kinh phí thuộc ngân sách Nhà nước, cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản và cho vay ưu đãi đối với các dự án, chương trình mục tiêu kinh tế của Nhà nước theo quy định của Chính phủ.
5- Thực hiện các biện pháp hỗ trợ tài chính nhằm thực hiện các mục tiêu văn hoá - xã hội theo các chương trình, dự án được Chính phủ chỉ định.
6- Quản lý vốn, giá trị tài sản và tài nguyên thuộc sở hữu Nhà nước.
7- Thống nhất quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại các doanh nghiệp. Theo uỷ quyền của Chính phủ đại diện chủ sở hữu về vốn và tài sản Nhà nước tại các doanh nghiệp. Xét duyệt và tổng hợp quyết toán của doanh nghiệp Nhà nước.
8- Quyết định ngừng cấp phát và thu hồi số tiền đã cấp cho những cơ quan, đơn vị sử dụng vốn ngân sách Nhà nước sai mục đích, trái với kế hoạch được duyệt, vi phạm chế độ quản lý tài chính Nhà nước; đồng thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ về các quyết định của mình.
9- Thống nhất quản lý các khoản vay trả nợ (bao gồm cả vay và trả nợ trong nước và nước ngoài) của Chính phủ; quản lý về mặt tài chính các nguồn viện trợ quốc tế. Tham gia thẩm định về mặt tài chính các dự án sử dụng vốn vay nước ngoài của Chính phủ giao cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện. Chuẩn bị các các văn bản liên quan tới việc nước ta tham gia các điều ước quốc tế về tài chính để trình Chính phủ quyết định.
10- Quản lý Nhà nước đối với các hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo hiểm, phát hành trái phiếu, cổ phiếu, các quỹ xã hội, xổ số kiến thiết, dịch vụ kiểm toán, kế toán và các dịch vụ tài chính khác; tham gia quản lý thị trường vốn.
11- Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra tài chính đối với tất cả các tổ chức hành chính, sự nghiệp, các doanh nghiệp Nhà nước và các đối tượng có quan hệ với tài chính Nhà nước.
12- Đại diện của Chính phủ tại các tổ chức tài chính quốc tế theo sự phân công của Chính phủ.
13- Quản lý công chức, viên chức tài chính, kế toán và kiểm toán theo quy định của Chính phủ.
Điều 3. Tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính:
A- Bộ máy giúp việc Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước:
1- Vụ Chính sách tài chính.
2- Vụ Chế độ kế toán.
3- Vụ Ngân sách Nhà nước.
4- Vụ Tài chính an ninh - quốc phòng (gọi tắt là Vụ I).
5- Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính.
6- Vụ Tài chính hành chính - sự nghiệp.
8- Vụ Tài chính đối ngoại.
9- Vụ Quan hệ quốc tế
10- Ban Quản lý và tiếp nhận viện trợ quốc tế.
11- Ban Quản lý ứng dụng tin học.
12- Vụ Tài vụ - Quản trị.
13- Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo.
14- Văn phòng Bộ.
B- Các tổ chức quản lý Nhà nước chuyên ngành trực thuộc:
1- Tổng cục Thuế.
2- Kho Bạc Nhà nước.
3- Thanh tra Tài chính Nhà nước.
4- Tổng cục Quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp.
5- Tổng cục Đầu tư phát triển.
Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu bộ máy của các tổ chức quản lý chuyên ngành do Chính phủ quy định trong văn bản riêng.
C- Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc:
1- Viện Khoa học tài chính.
2- Các trường Đại học Tài chính kế toán tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và các trường Trung học Tài chính kế toán tại Hải Hưng, Quảng Ngãi và thành phố Hồ Chí Minh.
3- Trung tâm bồi dưỡng cán bộ tài chính.
Nhiệm vụ, cơ cấu bộ máy và biên chế của các tổ chức sự nghiệp trực thuộc do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định phù hợp với các quy định của Nhà nước.
D- Các đơn vị khác trực thuộc Bộ Tài chính được tổ chức và hoạt động theo quy định của Chính phủ.
| Võ Văn kiệt (Đã ký) |
- 1Nghị định 155-HĐBT năm 1988 quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2Nghị định 145/1999/NĐ-CP về việc tổ chức lại Tổng cục Đầu tư phát triển trực thuộc Bộ tài chính
- 3Nghị định 77/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 1Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 2Nghị định 15-CP năm 1993 về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ
- 3Nghị định 187-CP năm 1994 về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy tổng cục đầu tư phát triển trực thuộc bộ Tài chính
- 4Quyết định 412/1997/TC-QĐ-TCCB về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Cục Quản lý công sản do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
Nghị định 178-CP năm 1994 về nhiệm vụ,quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính
- Số hiệu: 178-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 28/10/1994
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Võ Văn Kiệt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 1
- Ngày hiệu lực: 28/10/1994
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
