Nghị định 170/2003/NĐ-CP được ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá, tập trung vào các quy định về bình ổn giá, định giá của Nhà nước, hiệp thương giá, thẩm định giá, kiểm soát giá độc quyền và phân định thẩm quyền quản lý nhà nước về giá.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định chi tiết về danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá; danh mục tài sản, hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá; quy trình hiệp thương giá; hoạt động thẩm định giá; kiểm soát các hành vi độc quyền và liên kết độc quyền về giá; cùng thẩm quyền định giá và quản lý nhà nước về giá. Đối tượng áp dụng là các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và các chủ thể khác có liên quan đến hoạt động giá cả trên lãnh thổ Việt Nam.
- Danh mục và biện pháp bình ổn giá
- Danh mục hàng hóa bình ổn giá: Bao gồm xăng, dầu, khí hóa lỏng, xi măng, sắt thép, phân bón, lúa, gạo, cà phê, bông hạt và bông xơ, mía cây nguyên liệu, muối và một số loại thuốc phòng, chữa bệnh cho người. Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền điều chỉnh danh mục này tùy theo từng thời kỳ và biến động thị trường.
- Thẩm quyền quyết định và áp dụng biện pháp bình ổn giá:
- Thủ tướng Chính phủ: Quyết định các biện pháp điều chỉnh cung cầu, mua bán hàng dự trữ quốc gia, kiểm soát hàng tồn kho khi có dấu hiệu đầu cơ, sử dụng công cụ tài chính, tiền tệ khi giá cả biến động bất thường trên phạm vi cả nước hoặc vùng miền ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội.
- Bộ trưởng Bộ Tài chính: Quyết định quy định giá tối đa, giá tối thiểu, khung giá; kiểm soát các yếu tố hình thành giá khi có dấu hiệu liên kết độc quyền hoặc đầu cơ nâng giá.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Quyết định điều chỉnh cung cầu tại địa phương, áp dụng biện pháp tài chính, tiền tệ theo thẩm quyền ngân sách địa phương khi có biến động giá bất thường tại địa bàn.
- Thời hạn áp dụng: Các biện pháp bình ổn giá chỉ có hiệu lực trong thời gian giá cả thị trường biến động bất thường và sẽ chấm dứt khi tình hình trở lại bình thường.
- Thủ tục trình: Bộ Tài chính trình Thủ tướng; Cục Quản lý giá trình Bộ trưởng Bộ Tài chính; Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phương án bình ổn giá bao gồm tình hình, nguyên nhân, biện pháp, điều kiện thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan.
- Tài sản, hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá
- Danh mục định giá: Đất đai; mặt nước, tài nguyên quan trọng; tài sản nhà nước bán hoặc cho thuê không qua đấu thầu, đấu giá (nhà thuộc sở hữu nhà nước, hàng dự trữ quốc gia, kết cấu hạ tầng công cộng, hàng đặt hàng của Nhà nước); hàng hóa, dịch vụ độc quyền nhà nước (điện, vé máy bay nội địa tuyến chuẩn, dịch vụ bưu chính viễn thông cơ bản); hàng hóa quan trọng đối với quốc kế dân sinh (xăng dầu, nước sạch sinh hoạt, xe buýt đô thị, thuốc thiết yếu, hàng trợ giá/trợ cước, báo Đảng).
- Phân cấp thẩm quyền định giá:
- Chính phủ: Quyết định khung giá đất, khung giá thuê mặt nước, khung giá hoặc giá chuẩn nhà ở thuộc sở hữu nhà nước để bán hoặc cho thuê.
- Thủ tướng Chính phủ: Quyết định giá công trình kết cấu hạ tầng công cộng, giá nhà tái định cư hoặc nhà chính sách, giá chuẩn bán điện, giá cước bưu chính viễn thông cơ bản, giá bán báo Nhân dân.
- Bộ trưởng Bộ Tài chính: Quyết định giá hàng dự trữ quốc gia, hàng đặt hàng của Nhà nước, giá vé máy bay nội địa, giá xăng dầu, khung giá nước sạch sinh hoạt, khung giá bán lẻ thuốc thiết yếu, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá đất và giá thuê mặt nước.
- Bộ trưởng Bộ Công nghiệp: Quyết định giá bán điện cụ thể dựa trên giá chuẩn của Thủ tướng.
- Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông: Quyết định khung giá cước điện thoại đường dài, thuê kênh viễn thông và các dịch vụ bưu chính viễn thông khác theo quy định của Thủ tướng.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Quyết định giá xe buýt, giá báo Đảng địa phương, giá đất cụ thể, giá thuê mặt nước, giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước tại địa phương, giá điện địa phương ngoài lưới quốc gia, mức trợ giá/trợ cước địa phương, giá nước sạch sinh hoạt tại địa bàn.
- Điều chỉnh giá: Khi các yếu tố hình thành giá biến động, cơ quan có thẩm quyền phải kịp thời điều chỉnh giá. Tổ chức, cá nhân có quyền kiến nghị điều chỉnh giá và cơ quan có thẩm quyền phải xem xét, giải quyết trong vòng 15 ngày làm việc; nếu từ chối phải trả lời bằng văn bản.
- Thời hạn quyết định giá: Tối đa 15 ngày làm việc đối với Thủ tướng Chính phủ; tối đa 10 ngày làm việc đối với Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kể từ khi nhận đủ hồ sơ phương án giá hợp lệ. Trường hợp kéo dài không quá 15 ngày và phải thông báo bằng văn bản.
- Cơ chế hiệp thương giá
- Điều kiện tổ chức hiệp thương giá: Thực hiện khi có đề nghị của một trong hai bên mua, bán (khi không thỏa thuận được giá để ký hợp đồng) hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quan trọng có tính chất độc quyền mua hoặc độc quyền bán không thuộc danh mục Nhà nước định giá.
- Thẩm quyền tổ chức: Bộ Tài chính tổ chức hiệp thương đối với hàng hóa, dịch vụ ảnh hưởng đến nhiều ngành hoặc cả nước; Sở Tài chính tổ chức hiệp thương đối với hàng hóa, dịch vụ ảnh hưởng tại địa phương khi các bên có trụ sở tại địa phương.
- Kết quả hiệp thương: Quyết định giá tạm thời trong hiệp thương giá có hiệu lực thi hành tối đa là 6 tháng. Trong thời gian này, các bên tiếp tục thương lượng; nếu hết hạn vẫn không thỏa thuận được thì có thể đề nghị tổ chức hiệp thương lại.
- Hoạt động thẩm định giá
- Tiêu chuẩn thẩm định giá: Hoạt động thẩm định giá phải tuân thủ tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành và tiêu chuẩn quốc tế được Việt Nam thừa nhận.
- Tài sản nhà nước bắt buộc phải thẩm định giá: Tài sản mua bằng ngân sách nhà nước; tài sản nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn; tài sản doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa, giải thể, chuyển đổi... có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên (đối với tài sản mua sắm bằng ngân sách) hoặc từ 500 triệu đồng trở lên (đối với các trường hợp còn lại) mà không qua đấu thầu hoặc Hội đồng xác định giá.
- Doanh nghiệp thẩm định giá: Được tổ chức dưới hình thức doanh nghiệp nhà nước, công ty hợp danh hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Phải có tối thiểu 3 Thẩm định viên về giá (đối với công ty hợp danh thì tất cả thành viên hợp danh phải là thẩm định viên) và có cơ sở vật chất kỹ thuật bảo đảm.
- Tiêu chuẩn Thẩm định viên về giá: Là công dân Việt Nam, có bằng đại học chuyên ngành liên quan, có chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá (trừ người tốt nghiệp đại học chuyên ngành thẩm định giá), có ít nhất 3 năm làm việc liên tục trong chuyên ngành và được Bộ trưởng Bộ Tài chính cấp thẻ Thẩm định viên về giá.
- Trách nhiệm pháp lý: Doanh nghiệp thẩm định giá phải bồi thường thiệt hại nếu thẩm định giá sai gây thiệt hại theo thỏa thuận hợp đồng hoặc quy định pháp luật. Cơ quan sử dụng kết quả thẩm định giá phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định giao dịch tài sản của mình.
- Kiểm soát giá độc quyền và liên kết độc quyền về giá
- Hành vi liên kết độc quyền về giá: Là sự thỏa thuận giữa các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh để ấn định giá, khống chế giá, tạo sự khan hiếm giả tạo, thay đổi giá mua bán nhằm hạn chế cạnh tranh, gây thiệt hại cho người tiêu dùng và Nhà nước.
- Quy trình điều tra: Bộ Tài chính và Sở Tài chính có thẩm quyền điều tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn tố cáo. Thời hạn điều tra tối đa là 30 ngày (có thể gia hạn không quá 15 ngày). Kết luận điều tra phải ban hành trong vòng 10 ngày làm việc sau khi kết thúc điều tra.
- Trách nhiệm của đối tượng bị điều tra: Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời số liệu, tài liệu liên quan (phương án tính giá, báo cáo tài chính, tình hình lưu chuyển hàng hóa) trong vòng 7 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu.
- Biện pháp xử lý: Đình chỉ mức giá vi phạm; buộc mua bán theo giá trước khi liên kết độc quyền; xử phạt hành chính; yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra hình sự nếu có dấu hiệu tội phạm.
- Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá
- Bộ Tài chính: Trình Chính phủ chính sách và biện pháp về giá; ban hành văn bản quy phạm pháp luật; quyết định giá theo thẩm quyền; thực hiện thanh tra chuyên ngành về giá và hướng dẫn tổ chức thực hiện các quyết định bình ổn giá của Thủ tướng Chính phủ.
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ: Trình chính sách giá thuộc lĩnh vực quản lý; ban hành văn bản hướng dẫn; quyết định giá theo thẩm quyền; thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá trong ngành.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giá tại địa phương; quyết định giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ theo thẩm quyền; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về giá trên địa bàn.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 170/2003/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Nghị định này bãi bỏ Quyết định số 137/HĐBT ngày 27 tháng 4 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng về quản lý giá. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành; các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 170/2003/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2003 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26 tháng 4 năm 2002;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1.Phạm vi điều chỉnhSửa đổi, bổ sung
Nghị định này quy định về danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá; danh mục tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá; hiệp thương giá; thẩm định giá; kiểm soát giá độc quyền; thẩm quyền định giá và quản lý giá.
Điều 2.Danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giáSửa đổi, bổ sung
1. Danh mục hàng hoá thực hiện bình ổn giá theo Điều 6 Pháp lệnh Giá bao gồm: xăng, dầu, khí hoá lỏng, xi măng, sắt thép, phân bón, lúa, gạo, cà phê, bông hạt và bông xơ, mía cây nguyên liệu, muối; một số loại thuốc phòng, chữa bệnh cho người dịch vụ theo quy định của pháp luật.
2. Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá quy định tại khoản 1 Điều này tùy theo từng thời kỳ và khi giá cả thị trường có biến động bất thường.
Điều 3.Thẩm quyền quyết định và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giáSửa đổi, bổ sung
1. Thủ tướng Chính phủ quyết định và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá trong trường hợp giá cả thị trường có biến động bất thường xảy ra trong cả nước hoặc trong từng vùng, khu vực mà giá những hàng hoá, dịch vụ này biến động sẽ ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội của cả nước. Những biện pháp đó là:
a) Điều chỉnh cung cầu hàng hoá sản xuất trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; hàng hoá giữa các vùng, các địa phương trong nước;
b) Mua vào, bán ra hàng hóa dự trữ quốc gia;
c) Kiểm soát hàng hoá tồn kho khi có dấu hiệu đầu cơ;
d) Sử dụng các công cụ tài chính, tiền tệ khi cần thiết.
a) Quy định giá tối đa, giá tối thiểu, khung giá;
3. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá trong trường hợp giá cả thị trường biến động bất thường xảy ra tại địa phương đối với giá hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá mà giá những hàng hoá, dịch vụ này biến động sẽ ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. Những biện pháp đó là:
a) Điều chỉnh cung cầu hàng hoá bảo đảm sản xuất, tiêu dùng tại địa phương;
b) Áp dụng các biện pháp tài chính, tiền tệ khi cần thiết để bình ổn giá hàng hoá, dịch vụ theo thẩm quyền quản lý và sử dụng ngân sách địa phương.
4. Trường hợp hàng hoá, dịch vụ cụ thể mà Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính đã quyết định và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá thì ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các biện pháp đó.
Điều 4. Thời hạn áp dụng các biện pháp bình ổn giá
1. Thời hạn áp dụng các biện pháp bình ổn giá do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và công bố chỉ có hiệu lực thi hành trong thời gian giá cả thị trường có biến động bất thường.
2. Khi tình hình giá cả thị trường trở lại bình thường, cơ quan có thẩm quyền quyết định và công bố áp dụng biện pháp bình ổn giá công bố chấm dứt thời hạn áp dụng các biện pháp bình ổn giá đó.
Điều 5. Thủ tục trình cấp có thẩm quyền quyết định áp dụng các biện pháp bình ổn giá
1. Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định và công bố thi hành các biện pháp bình ổn giá trong trường hợp giá thị trường có biến động bất thường xảy ra trong cả nước hoặc trong vùng, khu vực.
2. Cục Quản lý giá trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định và công bố thi hành các biện pháp bình ổn giá thuộc thẩm quyền của Bộ Tài chính trong trường hợp giá cả thị trường có biến động bất thường xảy ra trong cả nước hoặc trong vùng, khu vực.
3. Sở Tài chính trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và công bố thi hành các biện pháp bình ổn giá trong trường hợp giá thị trường có biến động bất thường xảy ra tại địa phương.
4. Nội dung trình Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định các biện pháp bình ổn giá bao gồm:
a) Tình hình và nguyên nhân biến động giá thị trường của hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá;
b) Những biện pháp để bình ổn giá hàng hoá, dịch vụ và thời hạn áp dụng các biện pháp bình ổn giá;
c) Điều kiện để thực hiện các biện pháp bình ổn giá;
d) Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn giá.
1. Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức thực hiện quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng các biện pháp bình ổn giá.
2. Các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn giá đã được quy định trong quyết định của Thủ tướng Chính phủ và quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức thực hiện quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về việc áp dụng các biện pháp bình ổn giá; các Sở quản lý ngành, lĩnh vực và Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn giá được ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao.
4. Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh những hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bình ổn giá có liên quan đã được quy định trong quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 7.Tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giáSửa đổi, bổ sung
1. Tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá theo khoản 1 Điều 7 Pháp lệnh Giá bao gồm:
a) Đất đai theo quy định của Luật Đất đai;
b) Mặt nước, tài nguyên quan trọng theo quy định của pháp luật;
c) Tài sản của Nhà nước được bán, cho thuê không qua hình thức đấu thầu, đấu giá:
Nhà thuộc sở hữu nhà nước cho thuê hoặc bán;
Hàng hóa dự trữ quốc gia;
Tài sản nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;
Hàng hoá, dịch vụ được sản xuất theo đặt hàng của Nhà nước.
d) Hàng hoá, dịch vụ Nhà nước độc quyền:
Điện;
Dịch vụ vận chuyển hành khách bằng máy bay tuyến đường chuẩn trong nước;
Dịch vụ bưu chính, viễn thông: thư thường trong nước có khối lượng đến 20 gram, thuê bao điện thoại và liên lạc điện thoại nội hạt tại nhà thuê bao, điện thoại đường dài trong nước và quốc tế; thuê kênh viễn thông quốc tế liên tỉnh nội hạt và các dịch vụ bưu chính, viễn thông khác do Thủ tướng Chính phủ quy định theo Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông.
đ) Hàng hoá, dịch vụ quan trọng đối với quốc kế dân sinh:
Xăng, dầu theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;
Nước sạch cho sinh hoạt;
Vận chuyển hành khách bằng xe buýt trong thành phố, thị xã, khu công nghiệp;
Một số loại thuốc thiết yếu phòng và chữa bệnh cho người;
Hàng hoá được trợ giá, trợ cước vận chuyển;
Báo Nhân dân, báo cơ quan của Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Trường hợp cần điều chỉnh danh mục tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá quy định tại khoản 1 Điều này thì Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Điều 8.Thẩm quyền định giáSửa đổi, bổ sung
1. Thẩm quyền định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá được quy định như sau:
Khung giá đất;
Khung giá cho thuê mặt nước;
Khung giá hoặc giá chuẩn nhà ở thuộc sở hữu nhà nước để bán, cho thuê;
b) Thủ tướng Chính phủ quyết định:
Giá bán hoặc giá cho thuê tài sản của Nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng không qua hình thức đấu thầu, đấu giá;
Giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho thuê hoặc bán cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách;
Giá chuẩn bán điện;
Giá cước hoặc khung giá cước dịch vụ vận chuyển thư thường trong nước có khối lượng đến 20 gram; giá cước hoặc khung giá cước thuê bao điện thoại và liên lạc điện thoại nội hạt tại nhà thuê bao;
Giá bán báo Nhân dân.
c) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định:
Giá bán hoặc giá cho thuê tài sản của Nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng không qua hình thức đấu thầu, đấu giá theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ;
Giá hàng hóa dự trữ quốc gia và hàng hoá, dịch vụ sản xuất theo đặt hàng của Nhà nước không qua hình thức đấu thầu, đấu giá;
Giá cước vận chuyển hành khách bằng máy bay tuyến đường chuẩn trong nước;
Giá xăng, dầu theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;
Khung giá nước sạch cho sinh hoạt;
Căn cứ vào khung giá đất của Chính phủ để hướng dẫn ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá các loại đất;
Căn cứ vào khung giá cho thuê mặt nước của Chính phủ để hướng dẫn ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá cho thuê mặt nước;
Khung giá bán lẻ một số loại thuốc thiết yếu phòng và chữa bệnh cho người.
e) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định:
Giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt trong thành phố, thị xã, khu công nghiệp;
Giá bán báo của cơ quan Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ vào khung giá hoặc giá chuẩn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ và hướng dẫn của Bộ Tài chính, các Bộ để quyết định giá những tài sản, hàng hoá, dịch vụ sau đây áp dụng tại địa phương:
Giá các loại đất;
Giá cho thuê mặt nước;
Giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách; giá bán hoặc cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước để làm việc hoặc sử dụng vào mục đích khác;
Giá bán điện đối với nguồn điện do địa phương quản lý không thuộc mạng lưới điện quốc gia;
Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hoá thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ ngân sách địa phương và trung ương; mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hoá được trợ giá, trợ cước vận chuyển;
Giá nước sạch cho sinh hoạt;
Giá hàng hoá, dịch vụ sản xuất theo đặt hàng của Nhà nước thuộc ngân sách địa phương không qua hình thức đấu thầu, đấu giá;
2. Trường hợp thay đổi thẩm quyền định giá quy định tại khoản 1 Điều này thì Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Điều 9. Điều chỉnh mức giá do Nhà nước định giá
1. Khi các yếu tố hình thành giá trong nước và giá thế giới có biến động ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá quy định tại
2. Tổ chức, cá nhân có quyền kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá tại
3. Chậm nhất là 15 ngày (ngày làm việc), kể từ ngày nhận được kiến nghị của tổ chức, cá nhân thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá phải xem xét, điều chỉnh giá trong thời hạn quy định tại
Điều 10. Trình tự, thời hạn quyết định giá
1. Trình, thẩm định và lấy ý kiến về nội dung phương án giáSửa đổi, bổ sung
a) Phương án giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực trình, sau khi có ý kiến của các Bộ có liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Bộ Tài chính.
c) Phương án giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Bộ trưởng các Bộ do Bộ trưởng quy định thủ tục trình, thẩm định và quyết định giá.
d) Phương án giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh do Sở quản lý ngành, lĩnh vực trình, sau khi có ý kiến của các cơ quan có liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.
2. Thời hạn thẩm định phương án giá và thời hạn quyết định giá
a) Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định phương án giá quy định tại khoản 1 Điều này phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản về nội dung phương án giá chậm nhất là 07 ngày (ngày làm việc), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án giá theo quy định của Bộ Tài chính.
b) Kể từ ngày nhận được phương án giá đã có ý kiến của cơ quan có liên quan và văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền, thời hạn quyết định giá (tính theo ngày làm việc) của các cấp được quy định như sau:
- Đối với Thủ tướng Chính phủ tối đa không quá 15 ngày;
- Đối với Bộ, cơ quan ngang Bộ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh tối đa không quá 10 ngày.
c) Trường hợp cần thiết phải kéo dài thêm thời gian thẩm định phương án giá, quyết định giá thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định phương án giá và cơ quan có thẩm quyền quyết định giá phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do phải kéo dài cho cơ quan trình phương án giá biết; thời gian kéo dài không quá 15 ngày.
3. Bộ Tài chính quy định Quy chế tính giá; hồ sơ phương án giá và nội dung phương án giá.
Điều 11.Điều kiện tổ chức hiệp thương giáSửa đổi, bổ sung
Bộ Tài chính, Sở Tài chính tổ chức hiệp thương giá khi có đủ hai điều kiện sau đây:
1. Theo đề nghị của một trong hai bên mua, bán khi các bên này không thoả thuận được giá mua, giá bán để ký hợp đồng hoặc theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Phải là hàng hoá, dịch vụ quan trọng có tính chất độc quyền mua, độc quyền bán không thuộc phạm vi định giá tại
Điều 12.Cơ quan tổ chức hiệp thương giáSửa đổi, bổ sung
1. Bộ Tài chính tổ chức hiệp thương giá theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ hoặc theo đề nghị của bên mua, bên bán hoặc một trong hai bên mua, bán những hàng hoá, dịch vụ quan trọng có tác động đến phát triển kinh tế - xã hội của nhiều ngành, của cả nước.
2. Sở Tài chính tổ chức hiệp thương giá theo yêu cầu của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoặc theo đề nghị của bên mua, bán hoặc một trong hai bên mua, bán mà cả hai bên mua bán này có trụ sở đặt tại địa phương, kinh doanh những hàng hoá, dịch vụ quan trọng có tác động đến phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
Điều 13.Kết quả hiệp thương giáSửa đổi, bổ sung
1. Kết quả hiệp thương giá được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Pháp lệnh Giá.
2. Quyết định giá tạm thời trong hiệp thương giá theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Pháp lệnh Giá có hiệu lực thi hành tối đa là 6 tháng. Trong thời gian thi hành quyết định giá tạm thời các bên tiếp tục trao đổi để thoả thuận giá mua, giá bán, hết thời hạn này nếu bên mua, bên bán không thoả thuận được giá mua, giá bán và có đề nghị thì Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính sẽ tổ chức hiệp thương giá theo
Điều 14. Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam
1. Hoạt động thẩm định giá của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam phải theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam và tiêu chuẩn hướng dẫn thẩm định giá quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.
Điều 15. Tài sản của Nhà nước phải thẩm định giá
1. Tài sản của Nhà nước phải thẩm định giá bao gồm:
a) Tài sản được mua bằng toàn bộ hoặc một phần từ nguồn ngân sách nhà nước;
b) Tài sản của Nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn và các hình thức chuyển quyền khác;
c) Tài sản của doanh nghiệp nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn, cổ phần hóa, giải thể và các hình thức chuyển đổi khác;
d) Tài sản khác của Nhà nước theo quy định của pháp luật phải thẩm định giá.
2. Tài sản của Nhà nước tại khoản 1 Điều này có giá trị dưới đây phải thẩm định giá:
a) Có giá trị đơn chiếc từ 100 triệu đồng trở lên hoặc mua một lần cùng một loại tài sản với số lượng lớn có tổng giá trị từ 100 triệu đồng trở lên đối với tài sản được mua bằng toàn bộ hoặc một phần từ nguồn ngân sách nhà nước;
b) Có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên đối với tài sản của Nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn và các hình thức chuyển quyền khác;
c) Có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên đối với tài sản của doanh nghiệp nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn, cổ phần hoá, giải thể và các hình thức chuyển đổi khác;
d) Có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên đối với các tài sản khác của Nhà nước.
3. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị sử dụng nguồn ngân sách nhà nước mua sắm tài sản quy định tại khoản 1 Điều này (nguồn ngân sách nhà nước mua sắm tài sản của Nhà nước phải thẩm định giá bao gồm: vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn sự nghiệp, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn vay tín dụng do Nhà nước bảo lãnh và vốn khác thuộc nguồn ngân sách) nếu không qua đấu thầu và qua Hội đồng xác định giá thì phải thực hiện thẩm định giá.
4. Tài sản của nhà nước phải thẩm định giá quy định tại Điều 13 Pháp lệnh Giá đã qua đấu thầu hoặc qua Hội đồng xác định giá được thành lập theo quy định của pháp luật thì không nhất thiết phải thẩm định giá; việc thẩm định giá các tài sản hình thành từ nguồn vốn khác thực hiện theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định giá.
Điều 16. Thành lập doanh nghiệp thẩm định giá
1. Doanh nghiệp thẩm định giá được tổ chức theo hình thức doanh nghiệp nhà nước, công ty hợp danh hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
2. Doanh nghiệp thẩm định giá được thành lập khi có từ ba Thẩm định viên về giá trở lên đối với công ty hợp danh thì tất cả thành viên hợp danh phải là thẩm định viên về giá và có cơ sở vật chất kỹ thuật bảo đảm cho hoạt động thẩm định giá.
3. Trình tự, thủ tục thành lập doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 17. Tiêu chuẩn Thẩm định viên về giá
1. Người được công nhận là Thẩm định viên về giá phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
a) Là công dân Việt Nam;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học trong nước hoặc nước ngoài về chuyên ngành liên quan đến nghiệp vụ thẩm định giá;
c) Có chứng chỉ đã qua đào tạo nghiệp vụ chuyên ngành về thẩm định giá do trường đại học, cao đẳng hoặc cơ sở có chức năng đào tạo chuyên ngành thẩm định giá cấp. Người đã có bằng tốt nghiệp đại học trong nước hoặc nước ngoài về chuyên ngành thẩm định giá thì không cần phải có chứng chỉ đã qua đào tạo nghiệp vụ chuyên ngành về thẩm định giá;
d) Có thời gian làm việc liên tục từ 3 năm trở lên theo chuyên ngành được đào tạo tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và các tổ chức khác.
2. Người có đủ các điều kiện quy định tại Điều 16 Pháp lệnh Giá và các quy định cụ thể tại Điều này mà không có tiền án, tiền sự thì được Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét cấp thẻ Thẩm định viên về giá.
3. Bộ Tài chính ban hành quy chế cấp, sử dụng và quản lý thẻ Thẩm định viên về giá.
Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp thẩm định giá
1. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện theo Điều 18 Pháp lệnh Giá.
2. Việc bồi thường thiệt hại do thẩm định giá không đúng gây ra được thực hiện theo thoả thuận trong hợp đồng giữa doanh nghiệp thẩm định giá với cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định giá hoặc theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức khi sử dụng kết quả thẩm định giá
Cơ quan, tổ chức sử dụng kết quả thẩm định giá tài sản quy định tại Điều 13 Pháp lệnh Giá phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình khi mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cổ phần hoá, góp vốn và các hình thức chuyển quyền khác tài sản của nhà nước.
Điều 20. Liên kết độc quyền về giá
1. Liên kết độc quyền về giá là thỏa thuận giữa các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh ấn định một mức giá để chiếm lĩnh thị trường vượt quá thị phần theo quy định của pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh khác, của người tiêu dùng và lợi ích của Nhà nước.
2. Tổ chức, cá nhân có một hoặc các hành vi sau đây thì bị xem xét xác định là liên kết độc quyền về giá:
a) Thoả thuận giữa các tổ chức, cá nhân ấn định giá, khống chế giá, thay đổi giá bán hàng hoá, dịch vụ nhằm hạn chế cạnh tranh, xâm phạm lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh khác hoặc của người tiêu dùng;
b) Tại một thời điểm, một số tổ chức, cá nhân có hiện tượng đột ngột cùng bán thống nhất một giá với một loại hàng hoá, dịch vụ (giống nhau hoặc tương tự);
c) Thoả thuận giữa các tổ chức, cá nhân tạo sự khan hiếm hàng hoá bằng cách hạn chế sản xuất, phân phối, vận chuyển, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ; phá hủy, làm hư hỏng hàng hoá; lợi dụng đầu cơ tăng giá;
d) Thoả thuận giữa các tổ chức, cá nhân thực hiện các điều kiện bán hàng, mua hàng, cung ứng dịch vụ sau bán hàng gây ảnh hưởng đến mức giá hàng hoá, dịch vụ;
đ) Thoả thuận giữa các tổ chức, cá nhân thay đổi giá mua, giá bán hàng hoá, dịch vụ để triệt tiêu hoặc ép buộc các doanh nghiệp khác liên kết với mình hoặc trở thành chi nhánh của mình.
Điều 21. Điều tra, kiểm soát, xử lý giá độc quyền và liên kết độc quyền về giá
1. Điều tra giá độc quyền và liên kết độc quyền về giá:
a) Khi giá hàng hoá, dịch vụ biến động bất thường có dấu hiệu do độc quyền hoặc liên kết để độc quyền gây ra, trong trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về giá được quyền điều tra chi phí sản xuất, lưu thông, giá hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá, dịch vụ độc quyền và liên kết độc quyền về giá;
b) Bộ Tài chính, Sở Tài chính điều tra kiểm soát giá độc quyền và liên kết độc quyền về giá khi:
Có đơn tố cáo của tổ chức đại diện cho ngành sản xuất hoặc người tiêu dùng;
Có dấu hiệu lợi đụng độc quyền và liên kết độc quyền về giá khi cơ quan nhà nước phát hiện.
2. Nội dung điều tra.
Điều tra chi phí sản xuất, lưu thông, giá hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá, dịch vụ độc quyền và liên kết độc quyền về giá.
3. Thủ tục điều tra được tiến hành như sau:
a) Ra quyết định điều tra và gửi đến tổ chức, cá nhân có hành vi độc quyền và liên kết độc quyền về giá;
b) Có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp các tài liệu sau:
Phương án tính giá hàng hoá, dịch vụ và mức giá hàng hoá, dịch vụ;
Tình hình lưu chuyển hàng hoá (tồn kho đầu năm, đầu quý, đầu tháng; nhập và xuất trong năm, trong quý, trong tháng; tồn kho cuối năm, cuối quý, cuối tháng) và cung ứng dịch vụ;
Báo cáo tài chính năm;
Tài liệu khác liên quan đến nội dung điều tra.
4. Thời hạn điều tra:
a) Thời gian một lần điều tra tối đa là 30 ngày, kể từ ngày ra quyết định điều tra. Trường hợp cần thiết phải kéo dài thêm thời gian điều tra thì Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do phải kéo dài cho tổ chức, cá nhân có liên quan; thời hạn điều tra kéo dài không quá 15 ngày, kể từ ngày kết thúc điều tra lần đầu;
b) Trong thời hạn tối đa là 10 ngày (ngày làm việc), kể từ ngày kết thúc điều tra, Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính có trách nhiệm ban hành và gửi văn bản thông báo kết luận điều tra đến tổ chức, cá nhân và các cơ quan liên quan.
5. Căn cứ kết quả điều tra, Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính xử lý theo thẩm quyền và tuỳ theo mức độ vi phạm có thể xử lý theo một trong các hình thức sau:
a) Đình chỉ việc thực hiện giá hàng hoá, dịch vụ do tổ chức, cá nhân độc quyền, liên kết độc quyền về giá quyết định;
b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân độc quyền liên kết độc quyền phải mua, bán theo đúng giá mua, giá bán trước khi liên kết độc quyền về giá;
c) Xử phạt vi phạm hành chính, bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật;
d) Trường hợp hành vi vi phạm có dấu hiệu phạm tội thì Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính sẽ chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh khi nhận được yêu cầu kiểm soát giá độc quyền và liên kết độc quyền về giá có trách nhiệm cung cấp đầy đủ chính xác, kịp thời số liệu, tài liệu có liên quan theo quy định tại
2. Thời hạn cung cấp báo cáo là 07 ngày (ngày làm việc), kể từ ngày nhận được yêu cầu điều tra của Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính.
Điều 23. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của Bộ Tài chính
1. Trình Chính phủ chính sách và các biện pháp về giá.
2. Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về giá.
3. Tổ chức chỉ đạo hướng dẫn thực hiện chính sách, biện pháp về giá và các quyết định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
4. Quyết định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục Nhà nước định giá theo thẩm quyền quy định tại
5. Thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về giá: kiểm tra, thanh tra các tổ chức, cá nhân chấp hành các quy định của pháp luật về giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến quản lý nhà nước về giá theo thẩm quyền.
6. Tổ chức thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về giá quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều 31 Pháp lệnh Giá và nội dung khác thuộc lĩnh vực giá theo nhiệm vụ, thẩm quyền được giao.
Điều 24. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
1. Trình Chính phủ chính sách và các biện pháp về giá hàng hoá, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ.
2. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giá theo thẩm quyền.
3. Tổ chức chỉ đạo thực hiện chính sách, biện pháp giá và các quyết định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ.
4. Quyết định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục Nhà nước định giá theo thẩm quyền quy định tại
5. Kiểm tra, thanh tra các tổ chức, cá nhân chấp hành các quy định của pháp luật về giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến quản lý nhà nước về giá thuộc ngành mình.
Điều 25. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giá theo thẩm quyền.
2. Tổ chức chỉ đạo thực hiện chính sách, biện pháp giá và các quyết định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan ngang Bộ.
3. Quyết định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá theo thẩm quyền quy định tại
4. Kiểm tra, thanh tra các tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh, thành phố chấp hành các quy định của pháp luật về giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến quản lý nhà nước về giá tại địa phương; xử lý vi phạm pháp luật về giá theo thẩm quyền.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
2. Bãi bỏ Quyết định số 137/HĐBT ngày 27 tháng 4 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng về quản lý giá. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Điều 27. Trách nhiệm thi hành Nghị định
1. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Quyết định 32/2005/QĐ-BTC sửa đổi Quy chế cấp, sử dụng và quản lý Thẻ thẩm định viên về giá kèm theo Quyết định 21/2004/QĐ-BTC và Quy chế thi tuyển và cấp Chứng chỉ kiểm toán viên và Chứng chỉ hành nghề kế toán kèm theo Quyết định 59/2004/QĐ-BTC do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 2Quyết định 77/2005/QĐ-BTC về việc ban hành 03 tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam (đợt 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 17/2006/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 101/2005/NĐ-CP về Thẩm định giá do Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996
- 5Luật Doanh nghiệp 1999
- 6Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 7Pháp lệnh Giá năm 2002
- 8Luật Doanh nghiệp nhà nước 2003
- 9Quyết định 21/2004/QĐ-BTC về Quy chế cấp, sử dụng và quản lý Thẻ thẩm định viên về giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư 15/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 170/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Giá do Bộ Tài chính ban hành
- 11Quyết định 06/2005/QĐ-BTC về Quy chế tính giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Quyết định 24/2005/QĐ-BTC về 03 tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Thông tư 104/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 170/2003/NĐ-CP và Nghị định 75/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 170/2003/NĐ-CP thi hành một số điều Pháp lệnh giá do Bộ Tài chính ban hành
- 14Quyết định 129/2008/QĐ-BTC về 06 tiêu chuẩn thẩm định giá (đợt 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 15Thông tư 122/2010/TT-BTC sửa đổi Thông tư 104/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 170/2003/NĐ-CP và 75/2008/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh giá do Bộ Tài chính ban hành
- 16Thông tư 154/2010/TT-BTC ban hành Quy chế tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
Nghị định 170/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Giá
- Số hiệu: 170/2003/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/12/2003
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 230 đến số 231
- Ngày hiệu lực: 14/01/2004
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
