Nghị định 169/2013/NĐ-CP do Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng ký ban hành, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014, quy định chi tiết về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, bao gồm các nhóm hành vi sau:
- Vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ đường biên giới quốc gia, mốc quốc giới, dấu hiệu đường biên giới.
- Vi phạm các quy định về qua lại biên giới, xâm cư, vượt biên giới làm ruộng, rẫy, săn bắn, khai thác lâm thổ sản, khoáng sản, thủy sản và các hành vi khác gây nguy hại cho quốc phòng, an ninh, sức khỏe con người ở khu vực biên giới.
- Vi phạm quy định về cư trú, đi lại, hoạt động trong khu vực biên giới.
- Vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ công trình biên giới, biển báo, vùng cấm trong khu vực biên giới.
- Vi phạm các quy định về xây dựng các công trình trong khu vực biên giới.
- Vi phạm quy định của người và tàu thuyền trong khu vực biên giới biển, khu vực cửa khẩu cảng biển.
- Vi phạm các quy định về bảo đảm an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng biển.
- Vi phạm quy định ra, vào, hoạt động trong khu vực cửa khẩu biên giới đất liền.
Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia là 50.000.000 đồng, đối với tổ chức là 100.000.000 đồng. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Các hành vi vi phạm hành chính và hình thức xử phạt cụ thể
- Vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ đường biên giới quốc gia, mốc quốc giới, dấu hiệu đường biên giới:
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi thăm dò địa chất, khai thác tài nguyên, khoáng sản làm thay đổi dấu hiệu đường biên giới, mốc quốc giới, công trình biên giới; hoặc xây dựng công trình thủy lợi trên sông, suối biên giới không được phép của cấp có thẩm quyền.
- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi làm hư hại, xê dịch mốc quốc giới, dấu hiệu đường biên giới, biển báo, công trình biên giới; hoặc xây kè, đào kênh, mương, đổ đất đá, chất thải làm thay đổi dòng chảy sông, suối biên giới, làm thay đổi dấu hiệu đường biên giới quốc gia.
- Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; tước quyền sử dụng giấy phép khai thác, thăm dò tài nguyên từ 06 tháng đến 01 năm; buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu hoặc tháo dỡ công trình xây dựng không phép, sai phép.
- Vi phạm quy định về qua lại biên giới, xâm cư, hoạt động trái phép qua biên giới:
- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với cư dân biên giới qua lại biên giới không mang giấy tờ, không đúng địa điểm, sai thời gian quy định; chăn thả gia súc, gia cầm qua biên giới; đi vượt quá phạm vi cho phép.
- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 800.000 đồng đối với hành vi cho người khác sử dụng hoặc sử dụng giấy tờ của người khác để qua lại biên giới.
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi khai không đúng sự thật để được cấp giấy tờ biên giới.
- Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với hành vi dẫn dắt, giúp đỡ, tạo điều kiện cho người, phương tiện đi lại quá phạm vi quy định.
- Phạt tiền từ 2.500.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi vượt biên giới làm ruộng, rẫy, săn bắn, khai thác tài nguyên trái phép; xâm cư; chôn, chuyển dịch mồ mả, hài cốt qua biên giới trái phép; không trình báo hoạt động ở vành đai biên giới; giả mạo giấy tờ để hoạt động trong khu vực biên giới.
- Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi mua bán, trao đổi, vận chuyển trái phép qua biên giới các chất gây hại cho sức khỏe, môi trường, an ninh trật tự.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi phóng, thả, đưa qua biên giới phương tiện bay, vật thể gây hại cho quốc phòng, an ninh.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi lắp đặt thiết bị lưu giữ chất hóa học nguy hiểm, xây dựng nơi xử lý chất thải nguy hiểm trong phạm vi 1.000 m từ đường biên giới trở vào.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục tình trạng ban đầu; buộc khắc phục ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh; buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại; thu hồi hoặc tiêu hủy giấy tờ giả.
- Vi phạm quy định cư trú, đi lại, hoạt động trong khu vực biên giới:
- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi cư trú, đi lại không đúng quy định; không khai báo hoặc che giấu người cư trú trái phép.
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người nước ngoài vào khu vực, vành đai biên giới không có giấy tờ hoặc không trình báo; tổ chức cho người nước ngoài vào khu vực biên giới nhưng không cử người đi cùng hoặc không thông báo cho cơ quan chức năng.
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức cho người nước ngoài vào khu vực biên giới khi chưa được cấp phép.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng điểm họp chợ, kinh doanh, bãi đỗ xe, điểm du lịch trái phép trong vành đai biên giới.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng từ 06 tháng đến 01 năm; buộc tháo dỡ công trình không phép; buộc rời khỏi khu vực biên giới.
- Vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ công trình biên giới, biển báo, vùng cấm:
- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi vẽ, viết thêm, tẩy xóa chữ trên các biển báo trong khu vực biên giới.
- Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi ra, vào, đi lại, điều khiển phương tiện trái quy định trong vùng cấm, khu vực hạn chế.
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi quay phim, chụp ảnh, đo vẽ, ghi hình trái phép tại vùng cấm biên giới.
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi chặt, phá, đốt cây khai hoang; gây nổ, nổ súng trái phép trong vành đai biên giới; bắn súng qua biên giới; làm hư hỏng, xê dịch, tháo dỡ biển báo.
- Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi phá dỡ hoặc làm hư hỏng kết cấu, thiết bị của công trình biên giới.
- Hình thức xử phạt bổ sung và khắc phục hậu quả: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu.
- Vi phạm quy định về xây dựng các công trình trong khu vực biên giới:
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng các công trình giao thông, du lịch, thủy lợi, thủy điện, xí nghiệp, trang trại, cảng, dự án liên doanh... mà không thông báo cho chính quyền địa phương và đồn biên phòng.
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng các công trình nêu trên khi chưa được cấp phép.
- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng không đúng địa điểm hoặc làm thay đổi dấu hiệu đường biên giới, hư hại mốc quốc giới, công trình biên giới.
- Hình thức xử phạt bổ sung và khắc phục hậu quả: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; buộc tháo dỡ công trình xây dựng không phép hoặc sai phép.
- Vi phạm quy định của người và tàu thuyền trong khu vực biên giới biển, cửa khẩu cảng biển:
- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không lập danh sách và thông báo cho cơ quan thẩm quyền khi có người nước ngoài đi cùng vào khu vực biên giới biển, cửa khẩu cảng biển.
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi quay phim, chụp ảnh, đo vẽ trái phép tại vùng cấm; đưa người, hàng hóa lên/xuống tàu thuyền trái phép.
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người nước ngoài vào khu vực biên giới biển, cửa khẩu cảng biển làm việc mà không có giấy phép.
- Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng phương tiện cập mạn tàu thuyền nước ngoài trái phép.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành kiểm tra biên phòng; diễn tập quân sự, bắn đạn thật, dùng vật liệu nổ không phép; thăm dò, khai thác hải sản, tài nguyên không thông báo; tổ chức, chuyên chở người xuất nhập cảnh trái phép.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với thuyền trưởng, người điều khiển tàu thuyền nước ngoài hoạt động không có đủ giấy tờ theo quy định.
- Hình thức xử phạt bổ sung và khắc phục hậu quả: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; buộc rời khỏi khu vực biên giới biển, cửa khẩu cảng biển.
- Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng biển:
- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi sử dụng giấy phép hết hạn; không đăng ký, xuất trình giấy phép đi bờ/xuống tàu; vi phạm quy định về thời gian, phạm vi hoạt động.
- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người nước ngoài lên bờ hoặc xuống tàu nước ngoài không có giấy phép.
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi cho mượn hoặc sử dụng giấy phép của người khác; khai sai chức vụ, số lượng thuyền viên, hành khách; không thông báo thông tin tàu thuyền, hàng hóa; tự ý trở lại tàu hoặc trở lại nội địa sai quy trình thủ tục.
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi rời tàu hoặc giao dịch trái phép khi chưa hoàn thành thủ tục; không có thị thực khi quá cảnh vào nội địa.
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi làm giả các loại giấy phép sử dụng tại khu vực biên giới biển, cửa khẩu cảng biển.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với thuyền trưởng có hành vi xếp dỡ hàng hóa khi chưa hoàn thành thủ tục; tự ý rời cảng khi thay đổi thuyền bộ; không nộp hồ sơ giấy sau khi làm thủ tục điện tử; khai báo sai thủ tục điện tử; neo đậu quá 24 giờ trái phép; không có bản khai hàng nguy hiểm, vũ khí, người trốn trên tàu; không giữ niêm phong; không ngăn chặn hoặc thông báo khi phát hiện người trốn trên tàu.
- Hình thức xử phạt bổ sung và khắc phục hậu quả: Tịch thu tang vật vi phạm; tước quyền sử dụng giấy phép đi bờ từ 01 đến 03 tháng; buộc nộp lại giấy phép đi bờ; buộc tiêu hủy giấy phép giả.
- Vi phạm quy định ra, vào, hoạt động trong khu vực cửa khẩu biên giới đất liền:
- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi cư trú, đi lại không đúng quy định; không đăng ký, trình báo hoạt động tại khu vực cửa khẩu biên giới đất liền.
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi ra vào không có giấy tờ; điều khiển phương tiện quá phạm vi, đón đưa người, xếp dỡ hàng hóa sai nơi quy định; tẩy xóa, sửa chữa, cho mượn hoặc sử dụng giấy phép của người khác.
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không có giấy phép hoặc dùng giấy phép hết hạn hoạt động tại khu vực cửa khẩu.
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh không phép trong phạm vi khu vực cửa khẩu biên giới đất liền.
- Hình thức xử phạt bổ sung và khắc phục hậu quả: Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động từ 03 tháng đến 06 tháng; buộc rời khỏi khu vực cửa khẩu biên giới đất liền.
- Vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông hàng hải tại khu vực biên giới biển:
Các hành vi vi phạm về bảo đảm an toàn, an ninh, trật tự trong hoạt động khai thác cảng biển, an toàn hàng hải, thủ tục vào rời cảng, neo đậu, cập cầu... xảy ra ở khu vực biên giới biển sẽ bị xử phạt theo quy định tại Nghị định số 93/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ.
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và lập biên bản
- Bộ đội Biên phòng:
- Chiến sĩ đang thi hành công vụ: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 500.000 đồng.
- Đội trưởng, Trạm trưởng trạm kiểm soát biên phòng: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 2.500.000 đồng.
- Trưởng Đồn Biên phòng, Chỉ hữu trưởng Hải đội/Tiểu khu biên phòng, Chỉ huy trưởng biên phòng Cửa khẩu cảng biển: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 25.000.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện có giá trị không vượt quá mức phạt tiền; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả (khôi phục tình trạng ban đầu, khắc phục ô nhiễm, tiêu hủy hàng độc hại, buộc rời khỏi khu vực, thu hồi/tiêu hủy giấy tờ giả...).
- Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh, Chỉ huy trưởng Hải đoàn biên phòng trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 50.000.000 đồng; tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả tương tự.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp nơi có biên giới:
- Chủ tịch UBND cấp xã: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 5.000.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện có giá trị không vượt quá mức phạt tiền; buộc khôi phục tình trạng ban đầu, tháo dỡ công trình trái phép, khắc phục ô nhiễm, tiêu hủy hàng độc hại.
- Chủ tịch UBND cấp huyện: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 25.000.000 đồng; tước quyền sử dụng giấy phép; tịch thu tang vật, phương tiện có giá trị không vượt quá mức phạt tiền; buộc khôi phục tình trạng ban đầu, tháo dỡ công trình, khắc phục ô nhiễm, tiêu hủy hàng độc hại, buộc rời khỏi khu vực cửa khẩu/biên giới.
- Chủ tịch UBND cấp tỉnh: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 50.000.000 đồng; tước quyền sử dụng giấy phép; tịch thu tang vật, phương tiện; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính; buộc rời khỏi khu vực cửa khẩu/biên giới.
- Công an nhân dân:
Có thẩm quyền xử phạt đối với một số hành vi vi phạm quy định tại Điều 4, 5, 6, 8, 9, 10, 11 của Nghị định này:
- Chiến sĩ đang thi hành công vụ: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 500.000 đồng.
- Trạm trưởng, Đội trưởng: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 1.500.000 đồng.
- Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trạm trưởng Trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 2.500.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện có giá trị không vượt quá mức phạt tiền; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
- Trưởng Công an cấp huyện: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 10.000.000 đồng; tước quyền sử dụng giấy phép; tịch thu tang vật, phương tiện có giá trị không vượt quá mức phạt tiền; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
- Giám đốc Công an cấp tỉnh: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 50.000.000 đồng; tước quyền sử dụng giấy phép; tịch thu tang vật, phương tiện có giá trị không vượt quá mức phạt tiền; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
- Cảnh sát biển:
Có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều 9 và Điều 12 của Nghị định này:
- Cảnh sát viên đang thi hành công vụ: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 1.000.000 đồng.
- Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 2.500.000 đồng.
- Đội trưởng Đội nghiệp vụ, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 5.000.000 đồng; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
- Hải đội trưởng: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 10.000.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện có giá trị không vượt quá mức phạt tiền; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
- Hải đoàn trưởng: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 15.000.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện có giá trị không vượt quá mức phạt tiền; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
- Chỉ huy trưởng Vùng Cảnh sát biển: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 25.000.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện có giá trị không vượt quá mức phạt tiền; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
- Cục trưởng Cục Cảnh sát biển: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 50.000.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện có giá trị không vượt quá mức phạt tiền; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
- Quản lý thị trường:
Có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 6 Điều 5; Khoản 4 Điều 6; Điểm b Khoản 2 Điều 9; Điểm c Khoản 2 Điều 11 của Nghị định này:
- Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 500.000 đồng.
- Đội trưởng Đội quản lý thị trường: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 25.000.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện có giá trị không vượt quá mức phạt tiền; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
- Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công thương, Trưởng phòng chuyên môn thuộc Cục Quản lý thị trường: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 50.000.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện có giá trị không vượt quá mức phạt tiền; tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
- Hải quan:
Có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 6 Điều 5; Điểm b Khoản 2 Điều 9; Điểm a, e, g Khoản 6 Điều 10; Điểm c Khoản 2 Điều 11 của Nghị định này:
- Công chức Hải quan đang thi hành công vụ: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 500.000 đồng.
- Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục kiểm tra sau thông quan: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 5.000.000 đồng.
- Chi cục trưởng Chi cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu, Đội trưởng Đội thủ tục Hải quan, Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển và Đội trưởng Đội kiểm soát bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thuộc Cục điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 25.000.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện có giá trị không vượt quá mức phạt tiền; tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
- Cảng vụ hàng hải và Cảng vụ đường thủy nội địa:
- Trưởng đại diện Cảng vụ hàng hải (đối với hành vi tại Điều 10) và Trưởng đại diện Cảng vụ đường thủy nội địa (đối với hành vi tại Điều 9): Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 10.000.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện có giá trị không vượt quá mức phạt tiền.
- Giám đốc Cảng vụ hàng hải và Giám đốc Cảng vụ đường thủy nội địa: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 25.000.000 đồng; tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện có giá trị không vượt quá mức phạt tiền; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
- Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính:
Những người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính nêu trên khi thi hành công vụ có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính. Ngoài ra, cán bộ, chiến sĩ đơn vị Bộ đội Biên phòng đóng quân ở khu vực biên giới, hải đảo cũng được quyền lập biên bản vi phạm hành chính và phải chuyển biên bản đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử lý theo quy định.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Nghị định 169/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 và thay thế hoàn toàn Nghị định số 129/2006/NĐ-CP ngày 31 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ.
Về điều khoản chuyển tiếp, đối với các hành vi vi phạm xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết, nếu các quy định xử phạt tại Nghị định này có lợi hơn cho cá nhân, tổ chức vi phạm thì áp dụng quy định của Nghị định này. Đối với các quyết định xử phạt đã ban hành hoặc thi hành xong trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà cá nhân, tổ chức vẫn còn khiếu nại thì áp dụng quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 129/2006/NĐ-CP để giải quyết.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 169/2013/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2013 |
QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ, BẢO VỆ BIÊN GIỚI QUỐC GIA
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật biên giới quốc gia ngày 17 tháng 6 năm 2003;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý; bảo vệ biên giới quốc gia,
1. Nghị định này quy định hành vi vi phạm hành chính; hình thức xử phạt, mức phạt; các biện pháp khắc phục hậu quả; thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính; thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.
2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia bao gồm:
a) Vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ đường biên giới quốc gia, mốc quốc giới, dấu hiệu đường biên giới;
b) Vi phạm các quy định về qua lại biên giới, xâm cư, vượt biên giới làm ruộng, rẫy, săn bắn, khai thác lâm thổ sản, khoáng sản, thủy sản và các hành vi khác gây nguy hại cho quốc phòng, an ninh, sức khỏe con người ở khu vực biên giới;
c) Vi phạm quy định về cư trú, đi lại, hoạt động trong khu vực biên giới;
d) Vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ công trình biên giới, biển báo, vùng cấm trong khu vực biên giới;
đ) Vi phạm các quy định về xây dựng các công trình trong khu vực biên giới;
e) Vi phạm quy định của người và tàu thuyền trong khu vực biên giới biển, khu vực cửa khẩu cảng biển;
g) Vi phạm các quy định về bảo đảm an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng biển;
h) Vi phạm quy định ra, vào, hoạt động trong khu vực cửa khẩu biên giới đất liền.
3. Các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia quy định tại các nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính về xuất, nhập khẩu hàng hóa, giao thông vận tải đường sắt, an ninh và trật tự, an toàn xã hội, xuất bản, đo đạc bản đồ, hàng hải, đường thủy nội địa và các lĩnh vực khác được xử phạt theo quy định tại các nghị định đó.
Điều 2. Các biện pháp khắc phục hậu quả
1. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu.
2. Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép.
3. Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh.
4. Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hóa, vật phẩm, phương tiện.
5. Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi và cây trồng, văn hóa phẩm có nội dung độc hại.
6. Buộc rời khỏi khu vực cửa khẩu biên giới đất liền, khu vực cửa khẩu cảng biển, khu vực biên giới.
7. Buộc nộp lại giấy phép đi bờ đối với thuyền viên khi tàu thuyền nước ngoài neo đậu tại cảng.
8. Thu hồi giấy chứng minh biên giới, giấy chứng nhận biên giới hoặc giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới.
9. Buộc tiêu hủy giấy chứng minh biên giới, giấy chứng nhận biên giới hoặc giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới, giấy phép hoạt động tại khu vực cửa khẩu, cảng biển bị làm giả.
Điều 3. Mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức và thẩm quyền xử phạt tiền
1. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia là 50.000.000 đồng, đối với tổ chức là 100.000.000 đồng.
2. Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
3. Thẩm quyền xử phạt của các chức danh quy định tại Chương III Nghị định này là thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân; thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần đối với cá nhân.
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
b) Xây dựng các công trình thủy lợi trên sông, suối biên giới không được phép của cấp có thẩm quyền.
2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
4. Biện pháp khắc phục hậu quả
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu, buộc tháo dỡ công trình, phần công trình không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1; Khoản 2 Điều này.
a) Cư dân biên giới qua lại biên giới không mang theo giấy tờ theo quy định của pháp luật;
b) Cư dân biên giới qua lại biên giới không đúng các điểm quy định dành cho việc qua lại biên giới;
đ) Đi vượt quá phạm vi quy định khi được phép qua lại biên giới.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 800.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
5. Phạt tiền từ 2.500.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
c) Chôn, chuyển dịch mồ mả, vận chuyển hài cốt qua biên giới trái phép;
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3; Điểm a, đ Khoản 5; Khoản 6; Khoản 7; Khoản 8 Điều này.
10. Biện pháp khắc phục hậu quả
Điều 6. Hành vi vi phạm quy định cư trú, đi lại, hoạt động trong khu vực biên giới
a) Cư trú, đi lại không đúng quy định trong khu vực biên giới;
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
a) Người nước ngoài vào khu vực biên giới, vành đai biên giới không có giấy tờ theo quy định;
Tước quyền sử dụng từ 06 tháng đến 01 năm giấy phép xây dựng đối với các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả
4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3; Khoản 4; Khoản 5 Điều này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1; Điểm b Khoản 4; Khoản 5 Điều này.
Điều 8. Hành vi vi phạm các quy định về xây dựng các công trình trong khu vực biên giới
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả
Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
d) Tổ chức, dẫn đường, chuyên chở bằng tàu thuyền người xuất cảnh, nhập cảnh trái phép.
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả
Buộc rời khỏi khu vực biên giới, khu vực cửa khẩu cảng biển đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều này.
Điều 10. Hành vi vi phạm các quy định về bảo đảm an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng biển
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
c) Không chấp hành quy định về thời gian, phạm vi, nội dung hoạt động được cấp phép.
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Cho người khác sử dụng giấy phép đi bờ, thẻ hoặc giấy phép xuống tàu;
b) Sử dụng giấy phép đi bờ, thẻ hoặc giấy phép xuống tàu của người khác;
e) Trở lại nội địa nhưng không làm lại thủ tục nhập cảnh khi đã hoàn thành thủ tục xuất cảnh.
4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
e) Không có Bản khai hàng hóa nguy hiểm, vũ khí, vật liệu nổ; Bản khai người trốn trên tàu (nếu có);
a) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 5 Điều này;
8. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc nộp lại giấy phép đi bờ đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này;
Điều 11. Hành vi vi phạm quy định ra, vào, hoạt động trong khu vực cửa khẩu biên giới đất liền
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Cư trú, đi lại không đúng quy định trong phạm vi khu vực cửa khẩu biên giới đất liền;
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
c) Vận chuyển, xếp dỡ hàng hóa tại khu vực cửa khẩu biên giới đất liền không đúng địa điểm quy định;
d) Tẩy xóa, sửa chữa giấy phép hoạt động tại khu vực cửa khẩu biên giới đất liền;
đ) Cho người khác sử dụng giấy phép hoạt động tại khu vực cửa khẩu biên giới đất liền;
e) Sử dụng giấy phép của người khác hoạt động tại khu vực cửa khẩu biên giới đất liền.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả
Buộc rời khỏi khu vực cửa khẩu biên giới đất liền đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1; Điểm a, Điểm e Khoản 2 Điều này.
Điều 12. Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông hàng hải xảy ra ở khu vực biên giới biển, khu vực cửa cảng biển
Đối với các hành vi vi phạm quy định về bảo đảm an toàn, an ninh, trật tự trong hoạt động khai thác cảng biển; bảo đảm an toàn hàng hải; thủ tục vào, rời cảng biển hoặc quá cảnh; an toàn, an ninh, trật tự đối với các hoạt động liên quan đến tàu thuyền; an toàn sinh mạng trên tàu thuyền; neo đậu, cập cầu, cập mạn, lai dắt của tàu thuyền trong vùng nước cảng biển, khu vực biên giới biển thì xử phạt theo Nghị định số 93/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông hàng hải, đường thủy nội địa.
THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 13. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng
1. Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng.
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này;
d) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;
đ) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh;
e) Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại;
g) Buộc rời khỏi khu vực cửa khẩu biên giới đất liền, khu vực biên giới, khu vực cửa khẩu cảng biển;
h) Buộc nộp lại giấy phép đi bờ đối với thuyền viên, nhân viên, hành khách khi tàu thuyền nước ngoài neo đậu tại cảng;
i) Thu hồi giấy chứng minh biên giới, giấy chứng nhận biên giới hoặc giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới;
k) Buộc tiêu hủy giấy chứng minh biên giới, giấy chứng nhận biên giới hoặc giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới, giấy phép hoạt động tại khu vực cửa khẩu, cảng biển bị làm giả.
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này;
đ) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;
e) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh;
g) Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại;
h) Buộc rời khỏi khu vực cửa khẩu biên giới đất liền, khu vực biên giới, khu vực cửa khẩu cảng biển;
i) Buộc nộp lại giấy phép đi bờ đối với thuyền viên, nhân viên, hành khách khi tàu thuyền nước ngoài neo đậu tại cảng;
k) Thu hồi giấy chứng minh biên giới, giấy chứng nhận biên giới hoặc giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới;
l) Buộc tiêu hủy giấy chứng minh biên giới, giấy chứng nhận biên giới hoặc giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới, giấy phép hoạt động tại khu vực cửa khẩu, cảng biển bị làm giả.
Điều 14. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp nơi có biên giới
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này;
d) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;
đ) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép;
e) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh;
g) Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này;
đ) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;
e) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép;
g) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh;
h) Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại;
i) Buộc rời khỏi khu vực cửa khẩu, khu vực biên giới.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính;
e) Buộc rời khỏi khu vực cửa khẩu, khu vực biên giới.
Điều 15. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều 4; Khoản 2, Khoản 3, Khoản 6, Khoản 7 Điều 5; Điều 6; Khoản 1, Khoản 2 Điều 8; Khoản 4, Điểm d Khoản 5 Điều 9; Khoản 4, Khoản 5 Điều 10, Điều 11 Chương II Nghị định này như sau:
1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.
2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại Khoản 1 Điều này có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.500.000 đồng.
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương II Nghị định này.
4. Trưởng Công an cấp huyện có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương II Nghị định này.
5. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương II Nghị định này.
Điều 16. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển
Cảnh sát biển có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều 9, Điều 12 Chương II Nghị định này như sau:
1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.000.000 đồng.
2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng.
3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương II Nghị định này.
4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương II Nghị định này.
5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương II Nghị định này.
6. Chỉ huy trưởng Vùng Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương II Nghị định này.
7. Cục trưởng Cục Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương II Nghị định này.
Điều 17. Thẩm quyền xử phạt của Quản lý thị trường
Quản lý thị trường có thẩm quyền, xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 6 Điều 5; Khoản 4 Điều 6; Điểm b Khoản 2 Điều 9; Điểm c Khoản 2 Điều 11 Chương II Nghị định này như sau:
1. Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.
2. Đội trưởng Đội quản lý thị trường có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 9, Điều 11 Chương II Nghị định này.
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này;
d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 9, Điều 11 Chương II Nghị định này.
Điều 18. Thẩm quyền xử phạt của Hải quan
Hải quan có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 6 Điều 5; Điểm b Khoản 2 Điều 9; Điểm a, Điểm e, Điểm g Khoản 6 Điều 10; Điểm c Khoản 2 Điều 11 Chương II Nghị định này như sau:
1. Công chức Hải quan đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.
2. Đội trưởng thuộc Chi cục hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục kiểm tra sau thông quan có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng.
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này;
d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5, Điều 9, Điều 10, Điều 11 Chương II Nghị định này.
Điều 19. Thẩm quyền xử phạt của Cảng vụ hàng hải
Cảng vụ hàng hải có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều 10 Chương II Nghị định này như sau:
1. Trưởng đại diện Cảng vụ hàng hải có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này.
2. Giám đốc Cảng vụ hàng hải có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 10 Chương II Nghị định này.
Cảng vụ đường thủy nội địa có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều 9 Chương II Nghị định này như sau:
1. Trưởng đại diện Cảng vụ đường thủy nội địa có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này.
2. Giám đốc Cảng vụ đường thủy nội địa thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 9 Chương II Nghị định này.
Điều 21. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
2. Nghị định này thay thế Nghị định số 129/2006/NĐ-CP ngày 31 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.
Điều 23. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia xảy ra trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết, nếu các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong Nghị định này có lợi cho cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính, thì áp dụng các quy định của Nghị định này để xử lý.
2. Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm Luật xử lý vi phạm hành chính, Nghị định này có hiệu lực thi hành, mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 129/2006/NĐ-CP ngày 31 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia để giải quyết.
1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Nghị định 129/2006/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia
- 2Nghị định 171/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt
- 3Nghị định 174/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện
- 4Nghị định 173/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ
- 5Nghị định 96/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia
- 1Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002
- 3Luật Biên giới Quốc gia 2003
- 4Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 5Nghị định 93/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông hàng hải, đường thủy nội địa
- 6Nghị định 171/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt
- 7Nghị định 174/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện
- 8Nghị định 173/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ
- 9Thông tư 47/2015/TT-BQP hướng dẫn thực hiện Nghị định 169/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
Nghị định 169/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia
- Số hiệu: 169/2013/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 12/11/2013
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 861 đến số 862
- Ngày hiệu lực: 01/01/2014
- Ngày hết hiệu lực: 10/10/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
