Nghị định 163/2005/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định về hoạt động sản xuất và cung ứng muối iốt cho người ăn, nhằm bảo đảm chất lượng muối và tăng cường công tác phòng, chống các rối loạn do thiếu hụt iốt trong cộng đồng.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định chi tiết về các điều kiện sản xuất muối iốt, bảo đảm chất lượng muối iốt cho người ăn, đồng thời xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc sản xuất, cung ứng muối iốt. Đối tượng áp dụng bao gồm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động sản xuất và cung ứng muối iốt cho người ăn.
Giải thích từ ngữ và các hành vi bị nghiêm cấm
- Muối thường và gia vị mặn thường: Là muối và gia vị mặn không được trộn thêm iốt.
- Muối iốt: Là muối thường được trộn thêm Kali Iodate (KIO3) theo đúng tiêu chuẩn quy định của Bộ Y tế.
- Muối iốt giả: Là muối thường hoặc muối không chứa đủ thành phần Kali Iodate (KIO3) theo tiêu chuẩn nhưng vẫn được đóng gói, dán nhãn mác của muối iốt.
- Hành vi bị nghiêm cấm: Nghiêm cấm tuyệt đối mọi hành vi sản xuất, lưu thông, buôn bán muối iốt giả hoặc muối iốt không bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức quản lý nhà nước
Nghị định phân định rõ vai trò và trách nhiệm của từng cơ quan trong việc quản lý, giám sát và thúc đẩy sử dụng muối iốt:
- Bộ Y tế: Chịu trách nhiệm ban hành tiêu chuẩn chất lượng về Kali Iodate (KIO3), tiêu chuẩn hàm lượng iốt trong muối, tiêu chuẩn về cơ sở sản xuất và phương tiện vận chuyển; hướng dẫn y khoa cho những người không được ăn muối iốt do nguyên nhân bệnh lý; thực hiện kiểm tra chất lượng muối iốt, đào tạo cán bộ kiểm nghiệm và phối hợp vận động nhân dân sử dụng muối iốt.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm quy hoạch mạng lưới sản xuất muối iốt trên phạm vi cả nước và ban hành quy định về việc sản xuất muối thường.
- Bộ Thương mại: Quản lý toàn bộ hoạt động lưu thông muối thường và muối iốt trên thị trường.
- Bộ Văn hóa - Thông tin: Chủ trì công tác tuyên truyền về lợi ích của việc sử dụng muối iốt và những ảnh hưởng tiêu cực của việc thiếu iốt đối với sức khỏe người dân.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chỉ đạo việc cung ứng đủ muối iốt cho người ăn tại địa phương; thực hiện các chính sách trợ giá, trợ cước vận chuyển muối iốt (nếu có) và tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân sử dụng muối iốt.
Điều kiện đối với nhân sự và cơ sở sản xuất muối iốt
Để bảo đảm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, các cơ sở sản xuất phải đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về nhân sự và cơ sở vật chất:
- Yêu cầu đối với nhân sự: Cán bộ kiểm nghiệm của cơ sở sản xuất phải được tập huấn chuyên môn về kiểm nghiệm muối iốt và nắm vững quy trình sản xuất. Công nhân trực tiếp sản xuất phải có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế (đặc biệt không mắc các bệnh truyền nhiễm, bệnh ngoài da), đồng thời phải nắm vững quy trình sản xuất và an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Yêu cầu đối với cơ sở sản xuất: Địa điểm sản xuất phải bảo đảm vệ sinh, cách xa môi trường độc hại. Nhà xưởng và kho tàng phải cao ráo, sạch sẽ, thông thoáng, có hệ thống thoát nước thải hợp vệ sinh; nền nhà kho phải láng xi măng hoặc lát gạch men; sàn xưởng chế biến phải lát gạch men và bố trí liên hoàn từ kho chứa nguyên liệu, khu vực trộn đến kho thành phẩm. Phòng kiểm nghiệm phải trang bị đầy đủ dụng cụ, hóa chất để định lượng iốt. Cơ sở phải bảo đảm đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động và vệ sinh lao động cho người lao động.
Quy định về công bố chất lượng và nhãn hiệu sản phẩm
- Công bố chất lượng: Trước khi đưa muối iốt ra lưu thông trên thị trường, cơ sở sản xuất phải tự công bố tiêu chuẩn chất lượng, cam kết bảo đảm đủ hàm lượng iốt trong muối theo quy định của Bộ Y tế và chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm đã công bố.
- Nhãn hiệu muối iốt: Phải tuân thủ các quy định của pháp luật về nhãn hiệu hàng hóa và bắt buộc phải hiển thị đầy đủ các thông tin: Tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất, chế biến; Số đăng ký chất lượng sản phẩm; Hàm lượng iốt; Trọng lượng; Hướng dẫn bảo quản và sử dụng; Ngày, tháng, năm sản xuất; Thời hạn sử dụng.
Quy trình đóng gói, bảo quản và vận chuyển muối iốt
Việc duy trì chất lượng iốt từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng được quy định cụ thể như sau:
- Đóng gói: Muối iốt khi vận chuyển từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ phải được đóng gói trong bao bì đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm. Trên bao bì vận chuyển bắt buộc phải có các ký hiệu cảnh báo như "chống ẩm", "chống rách" và "tránh mưa nắng".
- Bảo quản tại kho: Muối iốt phải được bảo quản trong các kho chứa thông gió tốt, xếp đặt cách tường tối thiểu 0,30 m, cách sàn 0,30 m và cách mái 0,50 m.
- Bán lẻ: Khi bày bán, muối iốt phải được để ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp và tránh mưa.
- Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển muối iốt phải có mái che để chống nóng, chống nắng và bảo đảm các điều kiện vệ sinh theo quy định.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Nghị định 163/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Nghị định này thay thế hoàn toàn cho Nghị định số 19/1999/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 1999 của Chính phủ về việc sản xuất và cung ứng muối iốt cho người ăn. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 163/2005/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2005 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm ngày 26 tháng 7 năm 2003 .
Căn cứ Pháp lệnh Chất lượng hàng hóa ngày 24 tháng 12 năm l999;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị định này quy định về điều kiện sản xuất muối iốt và bảo đảm chất lượng muối iốt cho người ăn; quy định trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, cung ứng muối iốt cho người ăn và trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp, các tổ chức xã hội và nhân dân trong công tác phòng, chống các rối loạn do thiếu iốt.
2. Nghị định này áp dụng đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp, các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động sản xuất và cung ứng muối iốt cho người ăn.
1. Muối thường và gia vị mặn thường là muối và gia vị mặn không trộn iốt.
2. Muối iốt là muối thường có trộn Kali Iodate (KIO3) theo tiêu chuẩn quy định của Bộ Y tế.
3. Muối iốt giả là muối thường hoặc muối không đủ thành phần Kali Iodate (KIO3) theo tiêu chuẩn nhưng được đóng gói, nhãn, mác của muối iốt.
Điều 3. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp, các tổ chức xã hội, các cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm tuyên truyền, giáo dục để nhân dân hiểu rõ lợi ích của việc sử dụng muối iốt cho người ăn và thực hiện các quy định của pháp luật về sản xuất, sử dụng muối iốt.
2. Bộ Y tế có trách nhiệm:
a) Ban hành tiêu chuẩn về chất lượng Kali Iodate (KIO3) được sử dụng để trộn muối iốt;
b) Ban hành tiêu chuẩn về hàm lượng iốt trong muối iốt;
c) Ban hành tiêu chuẩn về cơ sở sản xuất và phương tiện vận chuyển muối iốt;
d) Hướng dẫn những người vì nguyên nhân bệnh lý mà không được ăn muối iốt,
đ) Kiểm tra chất lượng muối iốt;
e) Đào tạo, tập huấn cán bộ làm công tác kiểm nghiệm muối iốt;
g) Phối hợp với các cơ quan chức năng, ban, ngành, đoàn thể vận động nhân dân sử dụng muối iốt.
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:
a) Quy hoạch mạng lưới sản xuất muối iốt trong phạm vi cả nước;
b) Quy định việc sản xuất muối thường.
4. Bộ Thương mại có trách nhiệm quản lý các hoạt động lưu thông muối thường và muối iốt trên thị trường.
5. Bộ Văn hóa - Thông tin có trách nhiệm tuyên truyền về lợi ích của việc sử dụng muối iốt và ảnh hưởng của thiếu iốt đối với sức khoẻ của người dân.
6. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo việc cung ứng đủ muối iốt cho người ăn; thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước về muối iốt (nếu có) theo quy định hiện hành;
b) Tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân sử dụng muối iốt.
Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm
Sản xuất, lưu thông, buôn bán muối iốt giả, muối iốt không bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng quy định.
Điều 5. Điều kiện đối với cán bộ, công nhân của cơ sở sản xuất muối iốt
1. Cán bộ kiểm nghiệm của cơ sở sản xuất muối iốt phải có đủ các điều kiện sau:
a) Được tập huấn về kiểm nghiệm muối iốt;
b) Nắm vững về quy trình sản xuất muối iốt.
2. Công nhân trực tiếp sản xuất muối iốt phải có đủ các điều kiện sau:
a) Đủ sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế, đặc biệt không mắc các bênh truyền nhiễm, bệnh ngoài da;
b) Nắm vững quy trình sản xuất muối iốt và an toàn vệ sinh thực phẩm.
Điều 6. Điều kiện đối với cơ sở sản xuất muối iốt
l. Địa điểm sản xuất muối iốt phải bảo đảm vệ sinh và xa môi trường độc hại theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
2. Nhà xưởng, kho tàng phái được xây dựng bảo đảm cao ráo, sạch sẽ, thông thoáng, có hệ thống thoát nước thải bảo đảm vệ sinh môi trường, nền nhà kho phải được láng xi măng hoặc lát gạch men, sàn của xưởng chế biến phải lát gạch men và được bố trí liên hoàn từ kho chứa nguyên liệu, khu đặt thiết bị trộn muối iốt đến kho thành phẩm.
3. Phòng kiểm nghiệm phải được trang bị đủ dụng cụ, hóa chất đế định lượng iốt. Cán bộ kiểm nghiệm phải có đủ các điều kiện được quy định tại
4. Các cơ sở sản xuất phải bảo đảm đủ các phương tiện bảo hộ lao động, vệ sinh lao động cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hộ lao động.
Điều 7. Công bố chất lượng muối iốt
Muối iốt trước khi được lưu thông trên thị trường phải được cơ sở sản xuất tự công bố tiêu chuẩn chất lượng có đủ hàm lượng iốt trong muối theo quy định của Bộ Y tế và bảo đảm chất lượng muối iốt theo tiêu chuẩn chất lượng như đã công bố.
Nhãn hiệu muối iốt phải tuân theo các quy định của pháp luật về nhãn hiệu hàng hóa và phải có đủ các thông tin cần thiết sau:
1. Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất và chế biến.
2. Số đăng ký chất lượng sản phẩm của cơ sở sản xuất và chế biến.
3. Hàm lượng iốt.
4. Trọng lượng.
5. Các hướng dẫn bảo quản và sử dụng.
6. Ngày, tháng, năm sản xuất
7. Thời hạn sử dụng.
Điều 9. Đóng gói, bảo quản và vận chuyển muối iốt
1. Muối iốt khi vận chuyển từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ phải được đóng gói trong bao bì đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm; trên bao bì vận chuyển phải có ký hiệu "chổng ẩm","chống rách" và "tránh mưa nắng".
2. Muối iốt phải được bảo quản trong các kho chứa thông gió và đặt cách tường 0,30 m, cách sàn 0,30 m, cách mái 0,50 m.
3. Muối iốt khi bán phải được để nơi khô, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời, tránh mưa.
4. Muối iốt phải được vận chuyển bằng phương tiện có mái che để chống nóng và ánh nắng mặt trời; phương tiện vận chuyển phải bảo đảm vệ sinh theo quy định.
Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 19/1999/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 1999 của Chính phủ về việc sản xuất và cung ứng muối iốt cho người ăn.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Quyết định 161/QĐ-TTg năm 2007 Phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất muối đến năm 2010 và năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 19/1999/NĐ-CP về việc sản xuất và cung ứng muối iốt cho người ăn
- 3Thông tư liên tịch 20/1999/TTLT-YT-TM-NNPTNT hướng dẫn Nghị định 19/1999/NĐ-CP về việc sản xuất và cung ứng muối Iốt cho người ăn do Bộ Y tế - Bộ Thương mại - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Nghị định 09/2016/NĐ-CP quy định về tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm
- 1Quyết định 161/QĐ-TTg năm 2007 Phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất muối đến năm 2010 và năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Pháp lệnh Chất lượng hàng hóa năm 1990 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 3Thông tư liên tịch 20/1999/TTLT-YT-TM-NNPTNT hướng dẫn Nghị định 19/1999/NĐ-CP về việc sản xuất và cung ứng muối Iốt cho người ăn do Bộ Y tế - Bộ Thương mại - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Luật Tổ chức Chính phủ 2001
Nghị định 163/2005/NĐ-CP về sản xuất và cung ứng muối iốt cho người ăn
- Số hiệu: 163/2005/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 29/12/2005
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 9 đến số 10
- Ngày hiệu lực: 21/01/2006
- Ngày hết hiệu lực: 15/03/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
