Nghị định 152/1999/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về việc người lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Đây là một hoạt động kinh tế - xã hội quan trọng nhằm phát triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước và thúc đẩy quan hệ hợp tác quốc tế giữa Việt Nam với các nước trên thế giới.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với công dân Việt Nam là người lao động và chuyên gia (sau đây gọi chung là người lao động) đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, ngoại trừ đối tượng là cán bộ, công chức đi thực hiện nhiệm vụ, công vụ ở nước ngoài theo sự phân công của cơ quan có thẩm quyền. Các hình thức đi làm việc bao gồm:
- Thông qua các doanh nghiệp Việt Nam nhận thầu, khoán xây dựng công trình, liên doanh, liên kết chia sản phẩm hoặc đầu tư ra nước ngoài.
- Thông qua các doanh nghiệp Việt Nam thực hiện dịch vụ cung ứng lao động.
- Theo hợp đồng lao động do cá nhân người lao động trực tiếp ký kết với người sử dụng lao động ở nước ngoài.
Điều kiện và thủ tục cấp giấy phép hoạt động chuyên doanh
Để được xem xét cấp phép hoạt động chuyên doanh đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Loại hình doanh nghiệp: Phải là Doanh nghiệp Nhà nước hoặc doanh nghiệp thuộc các Đoàn thể Trung ương (bao gồm Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội đồng Trung ương Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam).
- Năng lực tài chính: Có vốn điều lệ từ một tỷ đồng trở lên tại thời điểm xin cấp phép, có xác nhận của cơ quan tài chính có thẩm quyền.
- Năng lực nhân sự: Có ít nhất 50% cán bộ quản lý và điều hành trực tiếp đạt trình độ đại học trở lên, có trình độ ngoại ngữ để làm việc trực tiếp với đối tác nước ngoài. Người lãnh đạo và đội ngũ cán bộ quản lý phải có lý lịch rõ ràng, chưa bị kết án hình sự.
- Hồ sơ đề nghị cấp phép: Gửi về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, bao gồm đơn đề nghị, văn bản chứng minh tài chính, luận chứng kinh tế về khả năng hoạt động có ý kiến của cơ quan chủ quản, và quyết định thành lập doanh nghiệp.
- Thời hạn và lệ phí: Thời hạn xem xét cấp giấy phép không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Lệ phí cấp giấy phép hoạt động chuyên doanh là 10.000.000 đồng.
Quy định về đăng ký hợp đồng lao động
Việc đăng ký hợp đồng là thủ tục bắt buộc trước khi tổ chức tuyển chọn và đưa lao động ra nước ngoài:
- Đối với doanh nghiệp chuyên doanh: Phải đăng ký hợp đồng tại Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ít nhất 03 ngày trước khi tổ chức tuyển chọn người lao động.
- Đối với doanh nghiệp không chuyên doanh: Phải đăng ký hợp đồng ít nhất 07 ngày trước khi tuyển chọn và phải có văn bản chứng minh năng lực tài chính bảo đảm thực hiện hợp đồng.
- Đối với cá nhân tự ký hợp đồng: Phải đăng ký hợp đồng lao động tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi thường trú. Hồ sơ gồm đơn xin đi làm việc có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và bản sao hợp đồng lao động hoặc văn bản tiếp nhận từ phía nước ngoài.
- Quyền đình chỉ: Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có quyền tạm đình chỉ hoặc đình chỉ thực hiện hợp đồng nếu phát hiện vi phạm hoặc không đủ điều kiện cần thiết.
Tiêu chuẩn đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài
Công dân Việt Nam muốn đi làm việc ở nước ngoài phải đáp ứng các tiêu chuẩn cơ bản:
- Đủ 18 tuổi trở lên, tự nguyện và có đủ sức khỏe, trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu của đối tác nước ngoài.
- Không thuộc các đối tượng bị cấm xuất cảnh hoặc các đối tượng đặc thù như: Cán bộ, công chức đang làm việc trong cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan dân cử, tổ chức chính trị - xã hội; Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang tại ngũ trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.
- Hồ sơ cá nhân nộp cho doanh nghiệp phải đầy đủ các giấy tờ: Đơn xin đi làm việc, sơ yếu lý lịch có xác nhận của địa phương hoặc cơ quan quản lý, giấy chứng nhận sức khỏe, hợp đồng lao động theo mẫu quy định và các giấy tờ khác theo yêu cầu của đối tác nước ngoài.
Quyền và nghĩa vụ của người lao động
Người lao động đi làm việc ở nước ngoài thông qua doanh nghiệp dịch vụ được bảo đảm các quyền lợi và phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ pháp lý:
- Quyền lợi: Được cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác về công việc, mức lương, điều kiện sinh hoạt trước khi ký hợp đồng; được cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam bảo hộ quyền lợi chính đáng; hưởng ưu đãi chuyển tiền và thiết bị về nước; có quyền khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm hợp đồng; tham gia bảo hiểm xã hội và nhận lại tiền đặt cọc kèm lãi suất phát sinh sau khi hoàn thành hợp đồng về nước.
- Nghĩa vụ: Thực hiện đúng hợp đồng đã ký và nội quy nơi làm việc; nộp phí dịch vụ (không quá 12% lương theo hợp đồng, riêng sĩ quan và thuyền viên tàu vận tải biển không quá 18%); nộp tiền đặt cọc bảo đảm thực hiện hợp đồng; nộp thuế thu nhập và bảo hiểm xã hội theo quy định; tham gia các khóa đào tạo định hướng; không tự ý bỏ hợp đồng hoặc lôi kéo người khác bỏ việc; tự chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do mình gây ra; chấp hành pháp luật Việt Nam và nước sở tại.
Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp đưa lao động đi nước ngoài
Nghị định phân định rõ quyền hạn và trách nhiệm của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này:
- Quyền hạn của doanh nghiệp chuyên doanh: Chủ động khai thác thị trường, ký kết hợp đồng; thu phí dịch vụ theo mức trần quy định (12% hoặc 18% lương); nhận tiền đặt cọc của người lao động; trực tiếp ký quyết định đưa lao động đi nước ngoài làm cơ sở cấp hộ chiếu; khởi kiện người lao động vi phạm hợp đồng; yêu cầu cơ quan nhà nước hỗ trợ thông tin và bảo vệ quyền lợi; nhận hỗ trợ của Nhà nước về đào tạo nguồn lao động.
- Nghĩa vụ của doanh nghiệp chuyên doanh: Đăng ký hợp đồng đúng quy định; tổ chức tuyển chọn trực tiếp, công khai và đào tạo định hướng cho lao động; chuyển toàn bộ tiền đặt cọc thu được vào tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước trong vòng 15 ngày; thu nộp bảo hiểm xã hội; ưu tiên đối tượng chính sách; quản lý, bảo vệ quyền lợi và giải quyết các sự cố tai nạn, tử vong của lao động ở nước ngoài; nộp phí quản lý 1% trên tổng thu phí dịch vụ cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ.
- Quy định về tuyển chọn: Doanh nghiệp phải trực tiếp tuyển chọn, công khai tiêu chuẩn và thời hạn làm thủ tục. Nếu quá hạn không đưa được lao động đi, phải thông báo lý do và hoàn trả toàn bộ chi phí nếu người lao động không còn nhu cầu đi. Doanh nghiệp được phép cử đại diện ở nước ngoài để quản lý và bảo vệ quyền lợi của người lao động.
- Doanh nghiệp không chuyên doanh và doanh nghiệp nhận thầu: Có các quyền và nghĩa vụ tương ứng phù hợp với hình thức hoạt động của mình, đồng thời phải ưu tiên sử dụng lao động nội bộ của doanh nghiệp trước khi tuyển dụng bên ngoài.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
Hệ thống quản lý nhà nước được phân công chặt chẽ giữa các Bộ, ngành và địa phương:
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Chịu trách nhiệm thống nhất quản lý nhà nước; đàm phán, ký kết các hiệp định chính phủ; xây dựng quy hoạch, kế hoạch và ban hành chính sách; quy định danh mục nghề, khu vực cấm đưa lao động đến; cấp và thu hồi giấy phép; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm; phối hợp thành lập bộ phận quản lý lao động tại các cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài.
- Bộ Tài chính: Chủ trì hướng dẫn việc thu, sử dụng lệ phí, phí quản lý, phí dịch vụ và cơ chế quản lý tiền đặt cọc của người lao động.
- Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài: Thực hiện quản lý nhà nước đối với lao động tại nước sở tại, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của lao động và doanh nghiệp, cung cấp thông tin thị trường về nước.
- Bộ Công an: Phối hợp quản lý lao động và tạo điều kiện thuận lợi, nhanh chóng trong việc cấp hộ chiếu cho người lao động.
- Chính sách hỗ trợ tín dụng: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng Ngân hàng Nhà nước phối hợp ban hành quy định hỗ trợ người lao động thuộc diện chính sách, người nghèo được vay vốn tín dụng để nộp tiền đặt cọc và chi phí trước khi đi.
- Trường hợp bất khả kháng: Khi xảy ra tình huống khẩn cấp cần đưa lao động về nước, cơ quan chủ quản của doanh nghiệp chịu trách nhiệm chính. Nếu vượt quá khả năng, phải phối hợp với các Bộ liên quan lập phương án trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Khen thưởng và xử lý vi phạm
- Khen thưởng: Các cá nhân, doanh nghiệp trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có đóng góp tích cực, hiệu quả vào hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài sẽ được Nhà nước khen thưởng.
- Xử lý vi phạm: Nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng hoạt động này để tuyển chọn, đào tạo nhằm trục lợi bất chính hoặc tổ chức đưa người đi nước ngoài trái phép. Người lao động vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại, bị buộc về nước và xử lý theo pháp luật. Doanh nghiệp vi phạm sẽ bị cảnh cáo, phạt tiền, đình chỉ hợp đồng hoặc thu hồi giấy phép hoạt động chuyên doanh tùy theo mức độ nghiêm trọng.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 152/1999/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn Nghị định số 07/CP ngày 20 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ. Các doanh nghiệp đã được cấp phép trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục hoạt động cho đến khi hết hạn giấy phép; nếu đủ điều kiện theo quy định mới sẽ được xem xét đổi giấy phép mới khi hết hạn.
Đối với việc đưa lao động đi làm việc theo các Hiệp định Chính phủ hoặc thỏa thuận hợp tác giữa các ngành, địa phương đã được Chính phủ cho phép thì áp dụng theo quy định của Hiệp định hoặc thỏa thuận đó, không phải thực hiện thủ tục đăng ký theo Nghị định này nhưng phải báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 152/1999/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 1999 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ các điều 18, 134, 135 và 184 của Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
NGHỊ ĐỊNH:
2. Người lao động và chuyên gia (sau đây gọi chung là người lao động) đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo các hình thức sau đây:
a) Thông qua doanh nghiệp Việt Nam nhận thầu, khoán xây dựng công trình, liên doanh, liên kết chia sản phẩm ở nước ngoài và đầu tư ra nước ngoài;
b) Thông qua doanh nghiệp Việt Nam làm dịch vụ cung ứng lao động;
c) Theo hợp đồng lao động do cá nhân người lao động trực tiếp ký với người sử dụng lao động ở nước ngoài.
3. Người lao động không được đi làm việc ở nước ngoài thuộc các khu vực cấm và không được làm các nghề thuộc danh mục cấm theo quy định của pháp luật Việt Nam.
4. Người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo các hình thức nói tại khoản 2 Điều này phải dựa trên cơ sở hợp đồng theo các quy định của Nghị định này và pháp luật của nước sử dụng lao động, đồng thời phải bảo đảm tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.
1. Doanh nghiệp có giấy phép hoạt động chuyên doanh;
2. Doanh nghiệp không có giấy phép hoạt động chuyên doanh, nhưng có hợp đồng nhận thầu, khoán xây dựng công trình, hợp đồng liên doanh, liên kết chia sản phẩm ở nước ngoài, hợp đồng cung ứng lao động phù hợp với ngành nghề sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp hoặc đầu tư ra nước ngoài.
a) Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp Đoàn thể thuộc Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội đồng Trung ương Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
b) Có vốn điều lệ từ một tỷ đồng trở lên;
c) Doanh nghiệp phải có ít nhất 50% cán bộ quản lý và điều hành hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài có trình độ đại học trở lên, có ngoại ngữ để trực tiếp làm việc với đối tác nước ngoài. Người lãnh đạo và đội ngũ cán bộ quản lý phải có lý lịch rõ ràng, chưa bị kết án hình sự;
d) Có tài liệu chứng minh khả năng ký kết hợp đồng và thực hiện việc đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
2. Hồ sơ xin phép hoạt động chuyên doanh gồm có:
a) Đơn đề nghị cấp phép hoạt động chuyên doanh;
b) Các văn bản chứng minh về vốn và tình hình tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm xin cấp phép, có xác nhận của cơ quan tài chính có thẩm quyền;
c) Luận chứng kinh tế về khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong lĩnh vực đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, có ý kiến của Thủ trưởng cơ quan chủ quản của doanh nghiệp (Thủ trưởng Bộ, ngành, Đoàn thể Trung ương hoặc Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là cơ quan chủ quản của doanh nghiệp);
d) Quyết định thành lập doanh nghiệp chuyên doanh đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
1. Doanh nghiệp đăng ký hợp đồng tại Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định sau đây:
a) Doanh nghiệp có giấy phép hoạt động chuyên doanh phải đăng ký hợp đồng ít nhất ba ngày trước khi tổ chức tuyển chọn người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
b) Doanh nghiệp không có giấy phép hoạt động chuyên doanh quy định tại
c) Hồ sơ đăng ký hợp đồng của doanh nghiệp gồm có:
Bản sao hợp đồng đã ký với bên nước ngoài;
Đối với doanh nghiệp không có giấy phép hoạt động chuyên doanh quy định tại
Hồ sơ xin đăng ký hợp đồng lao động cá nhân gồm có:
Đơn xin đi lao động ở nước ngoài, có xác nhận của ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn về nơi thường trú của người lao động. Đối với những người đang làm việc ở các đơn vị sự nghiệp, các cơ sở sản xuất dịch vụ thì cần có thêm xác nhận của nơi người lao động làm việc;
Bản sao hợp đồng lao động hoặc bản sao văn bản tiếp nhận làm việc của bên nước ngoài.
3. Trong trường hợp xét thấy hợp đồng gửi đăng ký không đủ các điều kiện cần thiết do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định hoặc vi phạm các quy định của Nghị định này, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định việc tạm đình chỉ hoặc đình chỉ thực hiện hợp đồng với bên nước ngoài.
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC CÓ THỜI HẠN Ở NƯỚC NGOÀI
a) Cán bộ, công chức đang làm việc trong các cơ quan hành chính Nhà nước, cơ quan dân cử, cơ quan Đoàn thể chính trị - xã hội;
b) Sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ đang tại ngũ trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân;
c) Người chưa được phép xuất cảnh theo quy định hiện hành của pháp luật.
2. Hồ sơ cá nhân nộp cho doanh nghiệp gồm có:
a) Đơn xin đi làm việc ở nước ngoài;
b) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, đơn vị nơi quản lý đương sự;
c) Giấy chứng nhận sức khỏe;
d) Hợp đồng đi làm việc ở nước ngoài theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định;
đ) Giấy tờ khác theo yêu cầu của bên nước ngoài (nếu có).
1. Được cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin về việc làm, nơi ở và nơi làm việc, thời hạn hợp đồng, điều kiện làm việc và sinh hoạt, tiền lương, tiền thưởng, tiền làm thêm giờ, chế độ bảo hiểm và những thông tin cần thiết khác trước khi ký kết hợp đồng đi làm việc ở nước ngoài;
2. Được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài bảo hộ các quyền và lợi ích chính đáng;
3. Được hưởng chế độ ưu đãi trong việc chuyển thu nhập bằng ngoại tệ và thiết bị, nguyên liệu về nước để đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh theo chính sách và pháp luật hiện hành của Việt Nam;
5. Ký hợp đồng đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp đưa đi làm việc ở nước ngoài, ký hợp đồng lao động với người sử dụng lao động ở nước ngoài và được hưởng các quyền lợi ghi trong các hợp đồng đã ký;
6. Được tham gia chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam;
7. Được nhận lại số tiền đặt cọc đã nộp và lãi suất phát sinh sau khi hoàn thành hợp đồng làm việc ở nước ngoài về nước.
1. Thực hiện đúng các điều khoản đã ký trong hợp đồng đi làm việc ở nước ngoài và hợp đồng lao động, quy chế làm việc và sinh hoạt ở nơi làm việc;
2. Nộp phí dịch vụ cho doanh nghiệp đưa đi làm việc ở nước ngoài theo quy định tại
3. Nộp tiền đặt cọc cho doanh nghiệp đưa đi làm việc ở nước ngoài để bảo đảm việc thực hiện hợp đồng làm việc ở nước ngoài;
4. Nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật hiện hành. Trường hợp làm việc ở những nước đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam thì chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập theo quy định tại Hiệp định đó;
5. Nộp tiền bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật hiện hành;
6. Tham dự các khóa đào tạo và giáo dục định hướng trước khi đi làm việc ở nước ngoài;
7. Không được tự ý bỏ hợp đồng hoặc tổ chức cho người lao động khác bỏ hợp đồng lao động đã ký với người sử dụng lao động để đi làm việc ở nơi khác;
8. Tự chịu trách nhiệm về thiệt hại do bản thân vi phạm hợp đồng, vi phạm pháp luật gây ra cho doanh nghiệp đưa đi làm việc ở nước ngoài và cho bên nước ngoài theo pháp luật của Việt Nam và pháp luật của nước sở tại;
9. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về quản lý công dân Việt Nam ở nước ngoài và chịu sự quản lý của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại;
10. Tuân thủ pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước sở tại, giữ gìn bí mật quốc gia và phát huy các truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tôn trọng phong tục tập quán và có quan hệ tốt với nhân dân của nước sở tại.
2. Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức nói tại điểm a khoản 2 Điều 2 có các quyền, lợi ích và nghĩa vụ quy định tại
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA DOANH NGHIỆP ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC CÓ THỜI HẠN Ở NƯỚC NGOÀI
Điều 12. Doanh nghiệp có giấy phép hoạt động chuyên doanh có các quyền sau đây:
1. Chủ động tìm kiếm, khảo sát thị trường lao động, lựa chọn hình thức hợp đồng và trực tiếp ký kết các hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, bảo đảm lợi ích của Nhà nước, của doanh nghiệp và của người lao động;
2. Thu phí dịch vụ để phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp với mức không quá 12% lương của người lao động theo hợp đồng, riêng đối với sĩ quan và thuyền viên làm việc trên tàu vận tải biển thu không quá 18% lương của người lao động theo hợp đồng;
3. Nhận tiền đặt cọc của người lao động theo quy định tại
5. Khởi kiện ra Toà án để yêu cầu người lao động bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng gây ra theo quy định của pháp luật;
6. Đề nghị cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các cơ quan Nhà nước có liên quan cung cấp thông tin về thị trường lao động ở nước ngoài và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp;
7. Được Nhà nước hỗ trợ đào tạo nghề, kỹ thuật và công nghệ, ngoại ngữ cho người lao động và bồi dưỡng, nâng cao chất lượng cán bộ của doanh nghiệp làm nhiệm vụ quản lý hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
Điều 13. Doanh nghiệp có giấy phép hoạt động chuyên doanh có nghĩa vụ sau đây:
1. Đăng ký hợp đồng, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo đúng các quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan của Nhà nước;
3. Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng đã ký với nước ngoài, bảo đảm đầy đủ các quyền, lợi ích của người lao động theo các điều khoản của hợp đồng đã ký với người lao động và với bên nước ngoài;
4. Trong vòng 15 ngày, kể từ ngày nhận tiền đặt cọc của người lao động, doanh nghiệp phải chuyển toàn bộ số tiền đặt cọc đã thu vào tài khoản của doanh nghiệp mở tại Kho bạc Nhà nước nơi doanh nghiệp có trụ sở chính và thông báo bằng văn bản cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
5. Thu tiền bảo hiểm xã hội của người lao động để nộp cho cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
6. Ưu tiên tuyển chọn đối tượng thuộc diện chính sách ưu đãi theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
7. Tổ chức đưa đi, quản lý, đưa về và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động trong thời gian làm việc ở nước ngoài. Kịp thời cung cấp thông tin đầy đủ về số lượng và nơi làm việc của người lao động Việt Nam cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước có người lao động của doanh nghiệp làm việc. Chịu sự chỉ đạo của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trong việc giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến người lao động do doanh nghiệp đưa đi;
8. Trường hợp người lao động bị tai nạn, mắc bệnh nghề nghiệp hoặc bị chết ở nước ngoài, doanh nghiệp phải chủ trì và phối hợp với bên nước ngoài, các cơ quan chức năng của Việt Nam và của nước sở tại để kịp thời giải quyết, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người lao động;
9. Không được đưa người lao động đi làm những nghề, những khu vực ở nước ngoài theo danh mục cấm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định;
11. Bồi thường cho người lao động thiệt hại do doanh nghiệp hoặc do bên nước ngoài vi phạm hợp đồng gây ra theo pháp luật của Việt Nam và pháp luật của nước sở tại;
12. Nộp cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phí quản lý bằng 1% khoản thu phí dịch vụ, nộp thuế theo luật định đối với các hoạt động có liên quan đến đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Chấp hành đầy đủ các chính sách, chế độ về quản lý tài chính, quản lý và sử dụng ngoại tệ theo quy định hiện hành của Nhà nước;
2. Trong trường hợp doanh nghiệp tuyển chọn lao động ở các đơn vị khác hoặc ở địa phương thì phải xuất trình giấy phép hoạt động chuyên doanh với đơn vị cung cấp lao động hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
3. Doanh nghiệp phải quy định thời hạn tuyển chọn, làm thủ tục cho người lao động đi làm việc nước ngoài. Trong trường hợp hết thời hạn mà chưa đưa được người lao động đi nước ngoài làm việc thì phải thông báo rõ lý do cho người lao động biết. Nếu hết thời hạn đó, người lao động không có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài, thì phải thanh toán lại toàn bộ số tiền mà người lao động đã chi phí theo quy định và thoả thuận với doanh nghiệp.
Khi đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, doanh nghiệp phải ưu tiên tuyển người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp. Trong trường hợp lao động của doanh nghiệp không đủ thì được tuyển người lao động vào doanh nghiệp để đưa đi làm việc ở nước ngoài.
Điều 18. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:
1. Đàm phán, ký kết các Hiệp định Chính phủ về hợp tác sử dụng lao động với nước ngoài theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ;
2. Xác định chỉ tiêu kế hoạch hàng năm và 5 năm về đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài; phối hợp với các Bộ, ngành, Đoàn thể trung ương và địa phương chỉ đạo thực hiện;
3. Nghiên cứu các chính sách, chế độ liên quan đến việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài để trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền và hướng dẫn thực hiện các chính sách, chế độ đó;
4. Nghiên cứu thị trường lao động ngoài nước và quy định các điều kiện làm việc, sinh hoạt cần thiết cho người lao động, quy định các danh mục các nghề cấm, các khu vực cấm đưa lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài;
5. Hướng dẫn công tác bồi dưỡng nghề, tạo nguồn lao động đi làm việc ở nước ngoài; quy định các chương trình đào tạo, giáo dục định hướng cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài. Thành lập các trung tâm quốc gia đào tạo nguồn lao động có kỹ thuật, tay nghề cao và ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động ngoài nước;
6. Cấp, đình chỉ và thu hồi giấy phép hoạt động chuyên doanh, nhận đăng ký hợp đồng và thu lệ phí, phí quản lý theo quy định;
7. Tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra các cơ quan và doanh nghiệp có liên quan đến việc thực hiện đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài; tạm đình chỉ hoặc đình chỉ thực hiện hợp đồng theo quy định tại
9. Phối hợp với Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành có liên quan giải quyết các vấn đề phát sinh trong việc quản lý người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài ;
10. Phối hợp với Bộ Ngoại giao và Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ nghiên cứu tổ chức bộ phận quản lý lao động trong cơ quan đại diện Việt Nam ở những nước và khu vực có nhiều lao động Việt Nam làm việc hoặc có nhu cầu và khả năng nhận nhiều lao động Việt Nam với số lượng biên chế, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn phù hợp với Pháp lệnh về cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.
2. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện quản lý Nhà nước đối với lao động Việt Nam ở nước sở tại; thông qua Bộ Ngoại giao cung cấp kịp thời cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông tin về tình hình thị trường lao động ngoài nước và tình hình người lao động Việt Nam ở nước sở tại; liên hệ với các cơ quan chức năng của nước sở tại để giúp Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thiết lập quan hệ hợp tác sử dụng lao động; phối hợp với các tổ chức, cơ quan hữu quan của nước sở tại và các tổ chức quốc tế để giải quyết các vấn đề phát sinh nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động và của doanh nghiệp Việt Nam.
3. Bộ Công an trong phạm vi trách nhiệm của mình phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc quản lý người lao động đi làm việc ở nước ngoài; tạo điều kiện để người lao động được cấp hộ chiếu một cách thuận lợi theo quy định của pháp luật, đáp ứng yêu cầu về thời gian thực hiện hợp đồng với bên nước ngoài.
4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành trong phạm vi trách nhiệm của mình đưa nội dung hợp tác lao động với nước ngoài vào các kế hoạch phát triển kinh tế đối ngoại, các chương trình hợp tác quốc tế, cùng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xác định chỉ tiêu kế hoạch về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài hàng năm, 5 năm.
5. Bộ Thương mại và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nghiên cứu trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các chính sách tạo điều kiện để người lao động và doanh nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài thực hiện các quyền quy định tại
1. Thống nhất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định số lượng các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý được phép đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật;
2. Chỉ đạo, quản lý và chịu trách nhiệm về hoạt động của các doanh nghiệp đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài thuộc phạm vi quản lý, đồng thời phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan giải quyết các vấn đề phát sinh;
2. Cá nhân, tổ chức nước ngoài có đóng góp tích cực và hiệu quả vào hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài thì được khen thưởng.
2. Người lao động vi phạm các điều khoản của hợp đồng đã ký với doanh nghiệp tổ chức đi làm việc ở nước ngoài, với người sử dụng lao động ở nước ngoài và những quy định của Nghị định này thì phải bồi thường những thiệt hại và chi phí có liên quan, phải buộc trở về nước theo thoả thuận ghi trong hợp đồng, và bị xử phạt theo quy định của pháp luật Việt Nam.
3. Doanh nghiệp vi phạm các quy định của Nghị định này thì bị cảnh cáo, phạt tiền theo quy định hiện hành; bị tạm đình chỉ hoặc đình chỉ thực hiện hợp đồng. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng thì bị đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép hoạt động chuyên doanh.
Các doanh nghiệp đã được cấp giấy phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng giấy phép cho đến khi hết thời hạn. Doanh nghiệp có đủ điều kiện theo quy định của Nghị định này khi hết thời hạn được đổi giấy phép mới.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Quyết định 714/2004/QĐ-LĐTBXH về việc thu hồi giấy phép hoạt động xuất khẩu lao động của doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Nghị định 07/CP năm 1995 hướng dẫn Bộ luật lao động về việc đưa lao động Việt Nam đi làm ở nước ngoài
- 3Quyết định 179/2000/QĐ-BLĐTBXH về Quy chế tạm thời về cấp và quản lý chứng chỉ đào tạo và giáo dục định hướng cho người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Nghị định 81/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Bộ Luật Lao động về người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài
- 1Quyết định 714/2004/QĐ-LĐTBXH về việc thu hồi giấy phép hoạt động xuất khẩu lao động của doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 3Bộ luật Lao động 1994
- 4Thông tư 28/1999/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 152/1999/NĐ-CP quy định người lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài do Bộ Lao động, thương binh và xã hội ban hành
- 5Quyết định 179/2000/QĐ-BLĐTBXH về Quy chế tạm thời về cấp và quản lý chứng chỉ đào tạo và giáo dục định hướng cho người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Thông tư liên tịch 16/2000/TTLT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn chế độ tài chính đối với người lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo Nghị định 152/1999/NĐ-CP do Bộ Tài chính và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 7Công văn 2408/LĐTBXH-QLLĐNN hướng dẫn tuyển lao động đi làm việc ở nước ngoài do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
Nghị định 152/1999/NĐ-CP quy định việc người lao động và chuyên gia Việt nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài
- Số hiệu: 152/1999/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 20/09/1999
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 40
- Ngày hiệu lực: 05/10/1999
- Ngày hết hiệu lực: 11/08/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
