Nghị định 15-CP do Thủ tướng Chính phủ Phan Văn Khải ký ban hành quy định chi tiết về các chính sách khuyến khích phát triển hợp tác xã, nhằm thúc đẩy và tạo điều kiện thuận lợi cho khu vực kinh tế tập thể phát triển vững mạnh trong nền kinh tế quốc dân.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã thuộc tất cả các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân và các Quỹ tín dụng nhân dân đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Hợp tác xã. Ngoài các ưu đãi cụ thể tại văn bản này, các hợp tác xã vẫn được hưởng đầy đủ các chính sách ưu đãi khác theo quy định chung của pháp luật hiện hành.
- Chính sách ưu đãi về đất đai và mặt bằng sản xuất
- Hợp tác xã được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất được bảo đảm đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của tổ chức sử dụng đất, đồng thời được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Miễn tiền sử dụng đất đối với các hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối khi được Nhà nước giao đất.
- Miễn tiền thuê đất trong 5 năm đầu tiên đối với các hợp tác xã ở vùng nông thôn miền núi, hải đảo thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ trực tiếp phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối.
- Giảm 50% tiền thuê đất trong thời hạn 2 năm đầu tiên đối với các hợp tác xã thuộc đối tượng thuê đất đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Trường hợp hợp tác xã đã trả tiền sử dụng đất cho Nhà nước trước đây thì khoản tiền đó được xử lý theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Chính sách ưu đãi về thuế và lệ phí
- Hợp tác xã đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được hưởng chính sách miễn, giảm thuế doanh thu và thuế lợi tức như đối với các cơ sở mới thành lập theo quy định của pháp luật về thuế.
- Miễn thuế doanh thu và thuế lợi tức trong vòng 2 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với các hợp tác xã đánh bắt thủy sản xa bờ, hợp tác xã ở vùng miền núi cao, hải đảo và các vùng có điều kiện khó khăn khác theo quy định của Chính phủ.
- Miễn, giảm thuế doanh thu và thuế lợi tức trong 2 năm đầu kể từ khi đăng ký kinh doanh đối với các hoạt động dịch vụ ở nông thôn phục vụ trực tiếp cho hộ xã viên sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, làm muối; dịch vụ thủy lợi; dịch vụ cung cấp điện cho hộ nông dân và các hợp tác xã bốc xếp thô sơ.
- Hợp tác xã là đối tượng trực tiếp nộp thuế môn bài thay cho các cơ sở kinh doanh hạch toán phụ thuộc, trực thuộc hợp tác xã, hoặc các hộ và cá nhân kinh doanh là xã viên khi thực hiện nhiệm vụ do hợp tác xã giao.
- Miễn lệ phí trước bạ đối với tư liệu sản xuất của xã viên khi thực hiện góp vốn vào hợp tác xã, cũng như vốn cổ phần của xã viên khi làm thủ tục chuyển nhượng cho xã viên khác trong cùng hợp tác xã.
- Chính sách hỗ trợ tín dụng và tiếp nhận nguồn vốn đầu tư
- Hợp tác xã được quyền vay vốn kinh doanh (bao gồm cả vốn vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn) tại hệ thống Ngân hàng Thương mại theo các điều kiện và mức lãi suất thông thường của ngân hàng.
- Được ưu tiên xem xét cho vay vốn từ các chương trình kinh tế - xã hội của Nhà nước, Quỹ quốc gia giải quyết việc làm, Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia và các quỹ đầu tư phát triển khác của Nhà nước theo quy định của Chính phủ.
- Được phép tiếp nhận và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư từ nguồn vốn, các khoản viện trợ của các nước và các tổ chức quốc tế khi hợp tác xã bảo đảm đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của Nhà nước.
- Chính sách đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực và xúc tiến thương mại
- Cán bộ thuộc ban quản lý, điều hành và kiểm soát của hợp tác xã được giảm 50% học phí khi được cử đi học tập, đào tạo tại các cơ sở thuộc hệ thống đào tạo của Nhà nước và hệ thống đào tạo thuộc Liên minh hợp tác xã Việt Nam.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính lập kế hoạch hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý hợp tác xã; đồng thời hỗ trợ kinh phí nghiên cứu, xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức phù hợp cho đối tượng học viên, cán bộ và xã viên hợp tác xã.
- Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức xúc tiến thương mại của Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ quản lý hợp tác xã tiếp cận, khảo sát thị trường trong và ngoài nước; hỗ trợ giới thiệu và trưng bày sản phẩm tại các cuộc triển lãm, hội chợ thương mại.
- Chính sách hoạt động xuất nhập khẩu và liên doanh, liên kết kinh tế
- Hợp tác xã trực tiếp sản xuất hàng xuất khẩu và có thị trường tiêu thụ ở nước ngoài được quyền trực tiếp xuất khẩu các sản phẩm do mình sản xuất, đồng thời được nhập khẩu vật tư, thiết bị, máy móc cần thiết phục vụ cho yêu cầu sản xuất theo quy định.
- Liên hiệp hợp tác xã có trên 50% số lượng thành viên là các hợp tác xã trực tiếp sản xuất hàng xuất khẩu được quyền trực tiếp thực hiện hoạt động xuất, nhập khẩu theo quy định của Nhà nước.
- Đối với các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu, yêu cầu phải có đủ điều kiện theo quy định pháp luật và áp dụng mức vốn lưu động tối thiểu tương đương 100 ngàn đô la Mỹ. Bộ Thương mại chịu trách nhiệm cấp Giấy phép kinh doanh xuất, nhập khẩu cho các đơn vị này.
- Hợp tác xã được quyền chủ động liên doanh, liên kết, thiết lập quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp Nhà nước thông qua các hình thức như nhận thầu lại, ký kết hợp đồng cung ứng, hợp đồng gia công, hợp đồng tiêu thụ bán thành phẩm, nhằm hỗ trợ hợp tác xã tạo lập thị trường, đào tạo tay nghề, đổi mới và chuyển giao công nghệ.
- Chính sách bảo hiểm xã hội đối với xã viên
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý ngành liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc đóng bảo hiểm xã hội cho xã viên hợp tác xã, bảo đảm phù hợp với đặc điểm của từng loại hình hợp tác xã và các quy định pháp luật hiện hành.
Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Tất cả các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Chủ tịch Liên minh hợp tác xã Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15-CP | Hà Nội, ngày 21 tháng 2 năm 1997 |
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 15-CP NGÀY 21 THÁNG 02 NĂM 1997 VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật hợp tác xã ngày 20 tháng 3 năm 1996;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
NGHỊ ĐỊNH:
CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ
2. Hợp tác xã ở nông thôn miền núi, hải đảo làm nhiệm vụ cung cấp dịch vụ trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối được miễn tiền thuê đất trong 5 năm đầu.
Các hoạt động dịch vụ của hợp tác xã ở nông thôn phục vụ trực tiếp các hộ xã viên sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, làm muối và dịch vụ thuỷ lợi, cung cấp điện cho hộ nông dân; Hợp tác xã bốc xếp thô sơ được miễn, giảm thuế doanh thu và thuế lợi tức hai năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo Luật Hợp tác xã.
Tư liệu sản xuất của xã viên khi góp vốn vào hợp tác xã và vốn cổ phần của xã viên, khi làm thủ tục chuyển cho xã viên khác trong hợp tác xã được miễn lệ phí trước bạ.
Liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký theo Luật Hợp tác xã có trên 50% số thành viên là các hợp tác xã trực tiếp sản xuất hàng xuất khẩu, được trực tiếp xuất, nhập khẩu theo quy định của Nhà nước.
Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, vốn lưu động được áp dụng ở mức tối thiểu tương đương 100 ngàn đô la Mỹ quy định tại Nghị định số 33/CP ngày 19 tháng 4 năm 1994 của Chính phủ. Bộ Thương mại cấp Giấy phép kinh doanh xuất, nhập khẩu cho Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã theo quy định.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Thông tư 02/2006/TT-BKH hướng dẫn Nghị định 88/2005/NĐ-CP về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 3Luật hợp tác xã 1996
- 4Thông tư 78/1997/TT-BTC hướng dẫn những ưu đãi về thuế và tài chính đối với hợp tác xã theo Nghị định 15/CP-1997 và Nghị định 16/CP-1997 do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 25/1998/TT-BTC sửa đổi Thông tư 78/1997/TT-BTC hướng dẫn ưu đãi về thuế và tài chính đối với Hợp tác xã theo Nghị định 15/CP-1997 do Bộ Tài chính ban hành
Nghị định 15-CP về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác xã
- Số hiệu: 15-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 21/02/1997
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 7
- Ngày hiệu lực: 08/03/1997
- Ngày hết hiệu lực: 04/08/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
