Nghị định 145-TTg được ban hành năm 1958 bởi Thủ tướng Chính phủ quy định về thể lệ tạm thời thu phí tổn sửa đường đối với các phương tiện giao thông đường bộ nhằm mục đích huy động nguồn lực tài chính phục vụ công tác duy tu, bảo dưỡng hệ thống đường bộ.
Phạm vi và đối tượng áp dụng đóng phí tổn sửa đường
Nghị định quy định tất cả các loại xe lưu thông trên đường ô tô phải thực hiện nghĩa vụ đóng phí tổn sửa đường, bao gồm:
- Các loại xe có động cơ thuộc sở hữu công và tư, ngoại trừ xe đạp máy và xích lô máy.
- Các loại xe thô sơ do súc vật kéo hoạt động trong lĩnh vực vận tải chuyên nghiệp.
Các trường hợp được miễn đóng phí tổn sửa đường
Nhà nước thực hiện chính sách miễn phí tổn sửa đường đối với các nhóm phương tiện sau:
- Xe quân sự phục vụ mục đích quốc phòng.
- Xe thuộc sở hữu của các cơ quan ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam.
- Máy kéo và xe vận tải của các nông trường, lâm trường, xí nghiệp quốc doanh chỉ hoạt động chuyên biệt trên các tuyến đường riêng biệt. Nếu các phương tiện này di chuyển ra đường ô tô chung thì phải có giấy chứng nhận của cơ quan sử dụng.
- Xe thô sơ do súc vật kéo của nông dân phục vụ trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp và chỉ thực hiện hoạt động vận tải bất thường, không chuyên nghiệp.
- Các loại xe chuyên dụng phục vụ mục đích công cộng và nhân đạo bao gồm: xe đưa đám ma, xe hồng thập tự (xe cứu thương), xe cứu hỏa, xe đổ rác, xe tưới nước, xe cần trục, xe xúc đất và xe lu cán đường.
- Tất cả các loại xe thô sơ di chuyển bằng sức người kéo, đẩy hoặc đạp.
Mức phí tổn sửa đường quy định cho từng loại phương tiện
Mức phí tổn sửa đường được áp dụng hàng tháng đối với từng loại xe cụ thể như sau:
- Xe ô tô vận tải hàng hóa và hành khách có tải trọng từ 2 tấn trở xuống: 30.000 đồng/xe/tháng.
- Xe ô tô vận tải hàng hóa và hành khách có tải trọng từ 2,6 tấn đến 5 tấn: 60.000 đồng/xe/tháng.
- Xe ô tô vận tải hàng hóa và hành khách có tải trọng từ 5,1 tấn trở lên: 90.000 đồng/xe/tháng.
- Xe ô tô con (bao gồm xe du lịch, xe com-măng-ca, xe gíp): 10.000 đồng/xe/tháng.
- Xe mô tô các loại: 5.000 đồng/xe/tháng.
- Xe thô sơ do súc vật kéo: 2.000 đồng/xe/tháng.
Phương thức nộp phí và cơ quan quản lý thu
Quy trình thu nộp phí tổn sửa đường được tổ chức chặt chẽ theo thời gian và cơ quan đầu mối rõ ràng:
- Thời hạn nộp phí: Xe ô tô vận tải hàng hóa và hành khách thực hiện đóng phí mỗi tháng một lần vào 5 ngày đầu tháng. Đối với xe ô tô con, xe mô tô và xe thô sơ, chủ phương tiện thực hiện đóng phí 3 tháng một lần vào 10 ngày đầu của mỗi quý.
- Cơ quan thu phí: Việc thu phí do các Sở, Ty Tài chính tại thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Khu tự trị Thái – Mèo, khu Hồng Quảng và Ty tài chính các tỉnh thực hiện, sau đó nộp trực tiếp vào kho bạc Nhà nước.
- Chứng từ và kiểm soát: Cơ quan thu phí có trách nhiệm cấp biên lai cho chủ xe khi hoàn thành nghĩa vụ. Chủ xe hoặc người lái xe phải luôn mang theo biên lai này để xuất trình khi có yêu cầu kiểm tra từ cơ quan kiểm soát giao thông hoặc cơ quan thuế vụ.
- Chính sách hoàn trả và miễn giảm đặc biệt: Số tiền phí đã đóng đầu tháng hoặc đầu quý sẽ không được hoàn trả bất kể tần suất hoạt động của xe nhiều hay ít. Tuy nhiên, nếu xe nghỉ hoạt động trọn vẹn một tháng hoặc một quý và có thông báo trước vào cuối tháng hoặc cuối quý trước đó, chủ xe sẽ được miễn đóng phí cho khoảng thời gian nghỉ hoạt động này.
Chế tài xử lý vi phạm quy định đóng phí
Nhằm đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật, các hành vi vi phạm sẽ bị xử lý nghiêm khắc:
- Chủ xe cố ý chậm trễ, gian lậu, khai man hoặc trốn tránh nghĩa vụ đóng phí sẽ bị cảnh cáo hoặc phạt tiền bằng mức phí phải đóng. Trường hợp tái phạm sẽ bị phạt gấp đôi số tiền phí phải đóng.
- Đối với các trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc có hành vi chống đối việc thu phí, tùy theo mức độ nghiêm trọng, chủ xe có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép sử dụng xe, giấy phép kinh doanh vận tải có thời hạn hoặc vĩnh viễn, hoặc bị truy tố trách nhiệm hình sự trước Tòa án.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Nghị định quy định rõ mốc thời gian áp dụng và trách nhiệm của các cơ quan liên quan:
- Hiệu lực thi hành: Việc thu phí tổn sửa đường chính thức bắt đầu được áp dụng kể từ ngày 1 tháng 4 năm 1958.
- Trách nhiệm hướng dẫn: Bộ Giao thông và Bưu điện phối hợp với Bộ Tài chính ban hành thông tư hướng dẫn chi tiết thi hành nghị định. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm quy định cụ thể về thủ tục thu phí.
- Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng Bộ Giao thông và Bưu điện, Bộ Tài chính, Bộ Công an và Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm tổ chức và giám sát việc thực hiện thể lệ tạm thời này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA |
| Số: 145-TTg | Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 1958 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Để thực hiện đóng góp của nhân dân được công bằng và hợp lý;
Theo đề nghị của các ông Bộ trưởng Bộ Giao thông và Bưu điện và Bộ Tài chính;
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. - Nghị định này quy định thể lệ tạm thời thu “phí tổn sửa đường”.
Điều 2. - Tất cả các loại xe dưới đây chạy trên đường ô tô phải đóng tiền phí tổn sửa đường:
a) Các loại xe có động cơ công và tư (trừ xe đạp máy và xích lô máy).
b) Các loại xe thô sơ do súc vật kéo, làm vận tải chuyên nghiệp.
Điều 3. - Được miễn phí tổn sửa đường.
a) Xe quân sự.
b) Xe của các cơ quan ngoại giao nước ngoài.
c) Máy kéo và xe vận tải của các nông trường, lâm trường, xí nghiệp quốc doanh chuyên hoạt động trên các đường riêng. Trường hợp các máy kéo và xe này cần đi ra các đường ô tô phải có giấy chứng nhận của cơ quan sử dụng.
- Xe thô sơ do súc vật kéo của nông dân phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và chỉ làm vận tải bất thường.
d) Các loại xe dùng vào việc đưa đám ma, xe hồng thập tự, xe cứu hỏa, xe đổ rác, xe tưới nước, xe cần trục, xe xúc đất, xe lu cán đường.
đ) Tất cả loại xe do người kéo, đẩy, đạp.
Điều 4. - Mức phí tổn sửa đường các loại xe phải đóng hàng tháng quy định như sau:
- Xe ô tô vận tải hàng hóa và hành khách từ:
| 2 tấn trở xuống, mỗi xe: | 30.000 đồng |
| 2 tấn 6 đến 5 tấn, mỗi xe: | 60.000 đồng |
| 5 tấn 1 trở lên, mỗi xe: | 90.000 đồng |
| Xe ô tô con (du lịch com măng ca gíp), mỗi xe | 10.000 đồng |
| - Xe mô tô các loại, mỗi xe: | 5.000 đồng |
| - Xe thô sơ do súc vật kéo, mỗi xe | 2.000 đồng |
Xe ô tô con, xe mô tô và xe thô sơ đóng phí tổn sửa đường 3 tháng một lần vào 10 ngày đầu quý.
Điều 9. - Việc thu phí tổn, sửa đường bắt đầu thi hành kể từ ngày 1 tháng 4 năm 1958.
Trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc có những hành vi chống lại việc thu phí tổn sửa đường, thì tùy trường hợp nặng nhẹ, người chủ xe có thể bị rút có thời hạn hoặc vĩnh viễn giấy phép sử dụng xe, giấy phép kinh doanh vận tải hoặc bị truy tố trước Tòa án.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
- 1Thông tư liên bộ 225-TV-LB năm 1962 hướng dẫn Nghị định 83-CP và 84-CP về sửa đổi thu phí tổn sửa đường và cước qua phà do Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Nghị định 83-CP năm 1962 về việc thu phí tổn sửa đường do Hội đồng Chính phủ ban hành
- 3Thông tư liên tịch 05-TT/LB năm 1958 về việc thu tiền phí tổn sửa đường do Bộ Giao Thông và Bưu Điện- Bộ Tài Chính ban hành.
- 4Thông tư 43-TC/TDT/P2 năm 1958 về việc thu phí tổn sửa đường do Bộ Tài Chính ban hành
- 1Thông tư liên bộ 225-TV-LB năm 1962 hướng dẫn Nghị định 83-CP và 84-CP về sửa đổi thu phí tổn sửa đường và cước qua phà do Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Thông tư liên tịch 05-TT/LB năm 1958 về việc thu tiền phí tổn sửa đường do Bộ Giao Thông và Bưu Điện- Bộ Tài Chính ban hành.
- 3Thông tư 43-TC/TDT/P2 năm 1958 về việc thu phí tổn sửa đường do Bộ Tài Chính ban hành
Nghị định 145-TTg năm 1958 quy định thể lệ tạm thời thu phí tổn sửa đường do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 145-TTg
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/03/1958
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Phạm Văn Đồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 10
- Ngày hiệu lực: 01/04/1958
- Ngày hết hiệu lực: 01/08/1962
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
