Nghị định 137/2005/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm quy định chi tiết về phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản, bao gồm mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng khoản phí này. Đây là chính sách quan trọng nhằm ràng buộc trách nhiệm tài chính của các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên đối với công tác bảo vệ và tái tạo môi trường tại địa phương.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định quy định rõ ràng về các loại khoáng sản thuộc đối tượng chịu phí và các chủ thể có nghĩa vụ nộp phí:
- Đối tượng chịu phí: Bao gồm các loại khoáng sản được khai thác thực tế như đá (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp, vật liệu xây dựng, đá ốp lát, đá mỹ nghệ), tràng thạch, sỏi, sét, thạch cao, cát (cát xây dựng, cát san lấp, cát vàng, cát thủy tinh), đất (đất san lấp, đất làm cao lanh), than (than đá, than bùn), nước khoáng thiên nhiên và sa khoáng titan (ilmenit).
- Đối tượng nộp phí: Tất cả các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động khai thác các loại khoáng sản nêu trên đều có nghĩa vụ nộp phí bảo vệ môi trường theo quy định.
Biểu mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản
Mức thu phí được tính bằng số tiền tuyệt đối trên một đơn vị sản phẩm khoáng sản tại nơi khai thác thực tế, cụ thể:
- Đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp, vật liệu xây dựng: 2.000 đồng/m3.
- Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...): 50.000 đồng/m3.
- Tràng thạch: 20.000 đồng/m3.
- Sỏi: 4.000 đồng/m3.
- Sét: 1.500 đồng/tấn.
- Thạch cao: 2.000 đồng/tấn.
- Cát xây dựng, cát san lấp, cát vàng: 2.000 đồng/m3.
- Cát thủy tinh: 5.000 đồng/m3.
- Đất để san lấp: 1.000 đồng/m3.
- Đất làm cao lanh: 5.000 đồng/m3.
- Than đá: 6.000 đồng/tấn.
- Than bùn: 2.000 đồng/tấn.
- Nước khoáng thiên nhiên: 2.000 đồng/m3.
- Sa khoáng Titan (ilmenit): 30.000 đồng/tấn.
Nguyên tắc quản lý và sử dụng nguồn thu từ phí
Toàn bộ số tiền phí bảo vệ môi trường thu được từ hoạt động khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách địa phương được hưởng 100%. Nguồn kinh phí này được sử dụng để hỗ trợ trực tiếp cho công tác bảo vệ môi trường tại chính địa phương nơi diễn ra hoạt động khai thác, tập trung vào các nội dung:
- Phòng ngừa, ngăn chặn và hạn chế tối đa các tác động tiêu cực đối với môi trường tại địa bàn khai thác.
- Khắc phục các tình trạng suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinh do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra.
- Giữ gìn vệ sinh chung, bảo vệ và thực hiện tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương.
Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nộp phí
Các đối tượng nộp phí phải nghiêm túc thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Đăng ký và kê khai: Thực hiện kê khai, đăng ký nộp phí với cơ quan Thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày được cấp phép khai thác. Trường hợp có biến động như sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu hoặc thay đổi hoạt động khai thác, phải khai báo với cơ quan Thuế chậm nhất là 05 ngày làm việc trước khi thực hiện các thủ tục này.
- Chế độ kế toán: Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ hóa đơn, chứng từ và sổ sách kế toán theo quy định hiện hành của Nhà nước.
- Kê khai hàng tháng: Kê khai số phí phải nộp hàng tháng và gửi tờ khai cho cơ quan Thuế trong vòng 10 ngày đầu của tháng tiếp theo. Ngay cả khi trong tháng không phát sinh phí, người nộp phí vẫn phải nộp tờ khai trắng. Người nộp phí chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác của số liệu kê khai.
- Cung cấp tài liệu: Cung cấp đầy đủ sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ liên quan khi cơ quan Thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra hoặc khi phát hiện dấu hiệu vi phạm.
- Nộp phí vào ngân sách: Tự tính toán và nộp tiền phí vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc nơi khai thác khoáng sản theo đúng số liệu đã kê khai, thời hạn chậm nhất là ngày 25 của tháng tiếp theo.
- Quyết toán phí: Thực hiện quyết toán phí bảo vệ môi trường với cơ quan Thuế trong vòng 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc chấm dứt hoạt động khai thác. Trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận thông báo kiểm tra của cơ quan Thuế, phải nộp đủ số phí còn thiếu; nếu nộp thừa sẽ được hoàn trả hoặc bù trừ vào kỳ tiếp theo.
Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan Thuế
Cơ quan Thuế đóng vai trò chủ trì trong việc quản lý thu phí với các quyền hạn và nhiệm vụ cụ thể:
- Hướng dẫn, đôn đốc người nộp phí thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai, nộp phí.
- Thanh tra, kiểm tra việc kê khai, nộp và quyết toán phí. Trong trường hợp đối tượng nộp phí không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, cơ quan Thuế phối hợp với các cơ quan chức năng địa phương để ấn định sản lượng khai thác thực tế và xác định số phí phải nộp.
- Xử lý các hành vi vi phạm hành chính về phí bảo vệ môi trường theo thẩm quyền pháp luật quy định.
- Lưu trữ, quản lý và sử dụng các số liệu, tài liệu do cơ sở khai thác cung cấp.
Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm
- Khiếu nại, tố cáo: Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết các tranh chấp liên quan đến thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và pháp luật về phí, lệ phí.
- Xử lý vi phạm: Tổ chức, cá nhân nộp phí hoặc thu phí có hành vi vi phạm các quy định tại Nghị định này sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 137/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành chi tiết các nội dung của Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 137/2005/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2005 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 27 tháng 12 năm 1993;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bo063 sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
| Số TT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
| 1 | Đá: | ||
| a | Đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp, vật liệu xây dựng | m3 | 2.000 |
| b | Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...) | m3 | 50.000 |
| 2 | Tràng thạch | m3 | 20.000 |
| 3 | Sỏi | m3 | 4.000 |
| 4 | Sét | Tấn | 1.500 |
| 5 | Thạch cao | Tấn | 2.000 |
| 6 | Cát: | ||
| a | Cát xây dựng (cát, san lấp), cát vàng (cát xây tô) | m3 | 2.000 |
| b | Cát thủy tinh | m3 | 5.000 |
| 7 | Đất: | ||
| a | Đất để san lấp | m3 | 1.000 |
| b | Đất làm cao lanh | m3 | 5.000 |
| 8 | Than: | ||
| a | Than đá | Tấn | 6.000 |
| b | Than bùn | Tấn | 2.000 |
| 9 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 2.000 |
| 10 | Sa khoáng Titan (ilmenit) | Tấn | 30.000 |
1. Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
2. Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra.
3. Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
Điều 6. Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản có nghĩa vụ:
1. Kê khai, đăng ký nộp phí với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo mẫu quy định trong thời gian chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày được phép khai thác khoáng sản. Trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản; chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước hoặc có sự thay đổi trong hoạt động khai thác, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải khai báo với cơ quan Thuế chậm nhất là 5 ngày làm việc, trước khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước hoặc thay đổi hoạt động khai thác.
2. Chấp hành đầy đủ chế độ chứng từ, hóa đơn, sổ kế toán theo quy định của Nhà nước áp dụng đối với từng loại đối tượng.
3. Kê khai số tiền phí phải nộp ngân sách hàng tháng với cơ quan Thuế trong thời gian 10 ngày đầu của tháng tiếp theo; trường hợp trong tháng không phát sinh phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản vẫn phải kê khai và nộp tờ khai nộp phí với cơ quan Thuế. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai.
4. Cung cấp tài liệu, sổ kế toán, chứng từ, hóa đơn và hồ sơ tài liệu khác có liên quan đến việc tính và nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản khi cơ quan Thuế tiến hành kiểm tra, thanh tra hoặc khi phát hiện đối tượng nộp phí có dấu hiệu vi phạm Nghị định này.
5. Tự tính và tự nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc nơi khai thác khoáng sản theo đúng số liệu đã kê khai với cơ quan Thuế, chậm nhất không quá ngày 25 của tháng tiếp theo.
6. Trong thời hạn 60 ngày sau khi kết thúc năm hoặc chấm dứt hoạt động khai thác, đối tượng nộp phí phải quyết toán việc nộp phí bảo vệ môi trường đôi với khai thác khoáng sản với cơ quan Thuế. Trong thời hạn 10 ngày sau khi cơ quan Thuế kiểm tra và ra thông báo, đối tượng nộp phí phải nộp đủ số phí còn thiếu (nếu có) vào ngân sách; số phí đã nộp thừa sẽ được hoàn trả hoặc trừ vào số phí phải nộp của kỳ tiếp theo.
Điều 7. Cơ quan thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Hướng dẫn, đôn đóc các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thực hiện kê khai, nộp phí theo quy định tại Nghị định này.
3. Xử lý vi phạm hành chính về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
4. Lưu giữ và sử dụng số liệu, tài liệu mà cơ sở khai thác khoáng sản và đối tượng khác cung cấp theo chế độ quy định.
Điều 10. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Thông tư liên tịch 126/1999/TTLT-BTC-BCN-BKHCNMT hướng dẫn ký quỹ để phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính - Bộ Công nghiệp và Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Quyết định 745/QĐ-BTC năm 2008 ban hành Chương trình hành động của Bộ Tài chính để thực hiện mục tiêu ổn định thị trường, kiềm chế lạm phát năm 2008 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 63/2008/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 1Luật Khoáng sản sửa đổi 2005
- 2Thông tư 105/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 137/2005/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Bảo vệ môi trường 1993
- 4Luật Khoáng sản 1996
- 5Thông tư liên tịch 126/1999/TTLT-BTC-BCN-BKHCNMT hướng dẫn ký quỹ để phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính - Bộ Công nghiệp và Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 7Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 8Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 9Quyết định 745/QĐ-BTC năm 2008 ban hành Chương trình hành động của Bộ Tài chính để thực hiện mục tiêu ổn định thị trường, kiềm chế lạm phát năm 2008 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Nghị định 137/2005/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- Số hiệu: 137/2005/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 09/11/2005
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 19 đến số 20
- Ngày hiệu lực: 01/01/2006
- Ngày hết hiệu lực: 04/06/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
