Ủy ban Dân tộc được xác định là cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ, có trách nhiệm tổ chức thực hiện chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước. Mục tiêu hoạt động của Ủy ban là tăng cường khối đại đoàn kết giữa các dân tộc trên nguyên tắc bình đẳng, tương trợ lẫn nhau, đồng thời tạo mọi điều kiện thuận lợi để các dân tộc thiểu số cùng nhân dân cả nước tiến nhanh về mọi mặt lên chủ nghĩa xã hội.
Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của Ủy ban Dân tộc- Điều tra, nghiên cứu và đề xuất chính sách: Tiến hành điều tra, nghiên cứu sâu sắc tình hình thực tế và đặc điểm của các dân tộc thiểu số trong nước. Trên cơ sở đó, soạn thảo và trình Hội đồng Chính phủ ban hành các chính sách phù hợp tại vùng dân tộc thiểu số nhằm xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân, bảo đảm quyền tham chính và thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa địa phương.
- Theo dõi, kiểm tra và đôn đốc: Giám sát chặt chẽ việc thực hiện các chính sách dân tộc tại các địa phương. Phối hợp, góp ý kiến với các Bộ, ngành trung ương và Ủy ban hành chính các cấp (đặc biệt là các khu tự trị, các tỉnh và địa phương có dân tộc thiểu số) trong việc nghiên cứu và chỉ đạo thực hiện chính sách cụ thể.
- Tuyên truyền và giáo dục: Xây dựng phương hướng tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng tại vùng dân tộc thiểu số. Đồng hành cùng các cơ quan trung ương và địa phương trong công tác vận động quần chúng, củng cố tình đoàn kết dân tộc và khuyến khích đồng bào thực hiện tốt chủ trương của Đảng, Nhà nước.
- Đào tạo cán bộ: Trực tiếp quản lý Trường Cán bộ Dân tộc Trung ương, đồng thời hỗ trợ các ngành liên quan trong việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác dân tộc.
- Phối hợp liên ngành: Các Bộ, ngành trung ương và Ủy ban hành chính địa phương có trách nhiệm báo cáo định kỳ cho Ủy ban Dân tộc về tình hình thực hiện chính sách dân tộc thuộc phạm vi quản lý của mình.
- Quản lý nội bộ: Thực hiện quản lý toàn diện về tổ chức bộ máy, biên chế, chế độ lao động, tiền lương, tài sản và tài vụ của Ủy ban theo đúng quy định chung của Nhà nước.
Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc là người chịu trách nhiệm cao nhất trước Hội đồng Chính phủ và Quốc hội về toàn bộ hoạt động của Ủy ban. Giúp việc cho Chủ nhiệm có các Phó chủ nhiệm (được phân công phụ trách từng mảng công việc) và các Ủy viên Ủy ban (phụ trách các bộ phận chuyên trách).
Trong phạm vi quyền hạn, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc có quyền ban hành các thông tư, quyết định để hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách dân tộc ở các ngành, các cấp. Đồng thời, Chủ nhiệm có quyền kiến nghị sửa đổi, bãi bỏ hoặc đình chỉ thi hành các văn bản của các Bộ, ngành, địa phương nếu phát hiện các văn bản đó không phù hợp với chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ủy ban Dân tộcBộ máy của Ủy ban Dân tộc bao gồm các đơn vị cấu thành sau:
- Văn phòng.
- Vụ Tuyên giáo.
- Vụ Nội chính.
- Vụ Dân sinh.
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc khác do Ủy ban quản lý.
Mọi quyết định liên quan đến việc thành lập, sáp nhập, thay đổi hoặc giải thể Văn phòng, các Vụ và các đơn vị tương đương đều phải được Hội đồng Chính phủ phê chuẩn. Nhiệm vụ cụ thể của từng đơn vị sẽ được quy định chi tiết trong Điều lệ tổ chức của Ủy ban Dân tộc do Hội đồng Chính phủ thông qua.
Hiệu lực thi hànhNghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ | VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA |
| Số: 133-CP | Hà Nội, ngày 29 tháng 09 năm 1961 |
QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA ỦY BAN DÂN TỘC
HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Chính phủ ngày 14 tháng 7 năm 1960.
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 2: - Ủy ban Dân tộc có nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Điều tra, nghiên cứu nắm tình hình, đặc điểm các dân tộc thiểu số ở trong nước: nghiên cứu trình Hội đồng Chính phủ ban hành các chính sách ở vùng dân tộc thiểu số nhằm xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân, thực hiện quyền tham chính của các dân tộc thiểu số phát triển kinh tế và văn hóa ở vùng dân tộc thiểu số.
2. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các chính sách ở vùng dân tộc thiểu số và góp ý kiến với các Bộ, các ngành ở trung ương, các Ủy ban hành chính các khu tự trị, các tỉnh và các địa phương khác có dân tộc thiểu số trong việc nghiên cứu và chỉ đạo thực hiện các chính sách cụ thể ở các vùng dân tộc thiểu số.
3. Đề ra phương hướng tuyên truyền, giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số và cùng các Bộ, các ngành ở trung ương và các Ủy ban hành chính địa phương làm công tác tuyên truyền, giáo dục để tăng cường đoàn kết giữa các dân tộc, động viên các dân tộc thiểu số hăng hái thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.
4. Quản lý trường cán bộ dân tộc trung ương, và giúp các ngành có liên quan đào tạo, bồi dưỡng cán bộ về mặt nghiệp vụ công tác dân tộc.
5. Làm những công tác khác có liên quan đến chính sách dân tộc do Chính phủ giao cho.
6. Các Bộ, các ngành ở trung ương có liên quan đến công tác dân tộc, các Ủy ban hành chính các khu tự trị, các tỉnh và các địa phương khác có dân tộc thiểu số, có trách nhiệm thông báo ch Ủy ban Dân tộc tình hình thực hiện chính sách dân tộc của Bộ mình, ngành mình, địa phương mình.
7. Quản lý tổ chức cán bộ, biên chế, lao động tiền lương tài sản, tài vụ của Ủy ban theo chế độ chung của Nhà nước.
Trong phạm vi quyền hạn của mình, trên cơ sở và để thi hành pháp luật, và các nghị định, nghị quyết, quyết định thông tư, chỉ thị của Hội đồng Chính phủ, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ra những thông tư, quyết định và kiểm tra các ngành, các cấp trong việc thi hành những thông tư, quyết định ấy; đề nghị sửa đổi, bãi bỏ, hoặc đình chỉ thi hành những thông tư, quyết định của các Bộ, các ngành ở trung ương và các Ủy ban hành chính địa phương xét ra không phù hợp với chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước.
Điều 4. - Tổ chức bộ máy của Ủy ban Dân tộc gồm có:
- Văn phòng.
- Vụ Tuyên giáo
- Vụ Nội chính
- Vụ Dân sinh
- Và các đơn vị sự nghiệp do Ủy ban quản lý.
Việc thành lập, sửa đổi hoặc bãi bỏ Văn phòng, các Vụ, và các đơn vị tương đương do Hội đồng Chính phủ phê chuẩn.
Nhiệm vụ của Văn phòng, các Vụ, và các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban quản lý sẽ quy định trong điều lệ tổ chức của Ủy ban Dân tộc do Hội đồng Chính phủ phê chuẩn.
Điều 5. - Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc có trách nhiệm thi hành nghị định này.
| TM. HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ |
Nghị định 133-CP năm 1961 quy định nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ủy ban Dân tộc do Hội Đồng Chính Phủ ban hành
- Số hiệu: 133-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 29/09/1961
- Nơi ban hành: Hội đồng Chính phủ
- Người ký: Phạm Văn Đồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 44
- Ngày hiệu lực: 14/10/1961
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
