Nghị định số 13/2009/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế. Nghị định này tập trung điều chỉnh các mức xử phạt vi phạm thủ tục thuế, bổ sung hành vi vi phạm, phân định lại thẩm quyền xử phạt của cơ quan thuế các cấp, đồng thời tối ưu hóa quy trình lập biên bản và thời hạn cưỡng chế thuế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với người nộp thuế có hành vi vi phạm pháp luật về thuế; cơ quan thuế, công chức thuế; và các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.
Các nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi của Nghị định
1. Sửa đổi hình thức phạt tiền và nguyên tắc xác định mức phạt
- Mức phạt đối với vi phạm thủ tục thuế: Phạt tiền tối đa không quá 100 triệu đồng. Mức phạt cụ thể là mức trung bình của khung hình phạt. Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì giảm nhưng không dưới mức tối thiểu của khung; nếu có tình tiết tăng nặng thì tăng nhưng không vượt quá mức tối đa của khung. Mỗi tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ được tính tăng hoặc giảm 20% mức phạt trung bình của khung.
- Phạt chậm nộp tiền thuế, tiền phạt: Áp dụng mức phạt 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế, tiền phạt chậm nộp.
- Phạt hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế: Phạt 10% số tiền thuế thiếu đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn.
- Phạt hành vi không trích tài khoản: Phạt tiền tương ứng với số tiền không trích vào tài khoản của ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 114 của Luật Quản lý thuế.
- Phạt hành vi trốn thuế, gian lận thuế: Phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn.
- Nguyên tắc giảm trừ tình tiết: Khi người nộp thuế vừa có tình tiết tăng nặng vừa có tình tiết giảm nhẹ thì thực hiện giảm trừ theo nguyên tắc một tình tiết giảm nhẹ triệt tiêu một tình tiết tăng nặng. Sau khi giảm trừ, nếu còn dư tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ thì người có thẩm quyền sẽ xem xét áp dụng mức phạt phù hợp với tính chất, mức độ vi phạm và thái độ khắc phục hậu quả.
2. Điều chỉnh mức phạt tiền đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế
Nghị định quy định mức phạt tiền từ 500.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với các hành vi sau:
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 40 đến 90 ngày.
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.
3. Bổ sung hành vi trốn thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh khoán
Bổ sung vào diện hành vi trốn thuế, gian lận thuế đối với trường hợp: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán đang trong thời gian xin tạm ngừng kinh doanh nhưng thực tế vẫn tiến hành hoạt động kinh doanh.
4. Phân định lại thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về thuế
Thẩm quyền xử phạt của các chức danh trong cơ quan thuế được quy định chi tiết như sau:
- Nhân viên Thuế đang thi hành công vụ: Có quyền phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 200.000 đồng đối với các hành vi vi phạm về thủ tục thuế.
- Đội trưởng Đội Thuế: Có quyền phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm về thủ tục thuế.
- Chi cục trưởng Chi cục Thuế: Có quyền phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế (các Điều 7, 8, 9, 10 và Điều 11); phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định tại các Điều 12, 13, 14, 16 và Điều 17; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
- Cục trưởng Cục Thuế: Có quyền phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế (các Điều 7, 8, 9, 10 và Điều 11); phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định tại các Điều 12, 13, 14, 16 và Điều 17; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
5. Quy định về lập biên bản vi phạm pháp luật về thuế
- Trách nhiệm lập biên bản: Người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phát hiện vi phạm phải lập biên bản theo mẫu và chuyển kịp thời cho người có thẩm quyền xử phạt. Biên bản phải có đầy đủ chữ ký theo quy định. Nếu người vi phạm không ký, người lập biên bản phải ghi rõ lý do và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã ghi.
- Các trường hợp không phải lập biên bản khi ra quyết định xử phạt:
- Hành vi vi phạm đã được cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra phát hiện và ghi nhận trực tiếp vào biên bản kiểm tra hoặc kết luận thanh tra.
- Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế đã được ghi nhận cụ thể trên thông báo nộp tiền thuế, tiền phạt chậm nộp của cơ quan thuế.
6. Thời hạn hiệu lực của quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế thông thường có hiệu lực thi hành trong thời hạn 01 năm kể từ ngày ban hành.
- Riêng đối với quyết định cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế, hiệu lực thi hành được giới hạn trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ban hành.
Hiệu lực thi hành
Nghị định số 13/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2009. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2009/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2009 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế như sau:
1. Sửa đổi
“b) Phạt tiền:
Hình thức phạt tiền được quy định cụ thể đối với từng hành vi vi phạm pháp luật về thuế như sau:
- Phạt tiền tối đa không quá 100 triệu đồng đối với các hành vi vi phạm thủ tục thuế. Khi phạt tiền, mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm về thủ tục thuế là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó; nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống, nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt, nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt;
- Phạt 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với hành vi chậm nộp tiền thuế, tiền phạt;
- Phạt 10% số tiền thuế thiếu đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn;
- Phạt tiền tương ứng với số tiền không trích vào tài khoản của ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 114 của Luật Quản lý thuế;
- Phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế.
Khi xác định mức phạt tiền đối với người nộp thuế vi phạm vừa có tình tiết tăng nặng, vừa có tình tiết giảm nhẹ thì xem xét giảm trừ tình tiết tăng nặng theo nguyên tắc nếu có một tình tiết giảm nhẹ được giảm trừ một tình tiết tăng nặng. Sau khi giảm trừ theo nguyên tắc trên, nếu còn một tình tiết tăng nặng hoặc một tình tiết giảm nhẹ thì tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm và thái độ khắc phục hậu quả của đối tượng vi phạm, người có thẩm quyền xử lý xem xét áp dụng mức phạt tiền đối với trường hợp có một tình tiết tăng nặng hoặc trường hợp không có tình tiết tăng nặng, không có tình tiết giảm nhẹ. Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế thì mỗi tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ được tính tăng hoặc giảm 20% mức phạt trung bình của khung tiền phạt”.
2. Sửa đổi, bổ sung
“5. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với các hành vi:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 40 đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp”.
3. Bổ sung thêm
“o) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán đang trong thời gian xin tạm ngừng kinh doanh nhưng thực tế vẫn kinh doanh”.
4. Sửa đổi
“Điều 18. Thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thu thuế
1. Nhân viên Thuế đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 200.000 đồng đối với các hành vi vi phạm về thủ tục thuế quy định tại Nghị định này.
2. Đội trưởng Đội Thuế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm về thủ tục thuế quy định tại Nghị định này.
3. Chi cục trưởng Chi cục Thuế, trong phạm vi địa bàn quản lý của mình, có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại các Điều 7, 8, 9, 10 và Điều 11 Nghị định này;
c) Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định tại các Điều 12, 13, 14, 16 và Điều 17 Nghị định này;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về thuế;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này.
4. Cục trưởng Cục Thuế, trong phạm vi địa bàn quản lý của mình, có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm các thủ tục thuế quy định tại các Điều 7, 8, 9, 10 và Điều 11 Nghị định này;
c) Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định tại các Điều 12, 13, 14, 16 và Điều 17 Nghị định này;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về thuế;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này”.
5. Sửa đổi
“Điều 22. Lập biên bản vi phạm pháp luật về thuế
Việc lập biên bản vi phạm pháp luật về thuế được quy định như sau:
1. Người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về thuế có trách nhiệm lập biên bản theo đúng mẫu quy định và chuyển kịp thời tới người có thẩm quyền xử phạt. Biên bản phải có đầy đủ chữ ký theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; trường hợp người vi phạm không ký vào biên bản vi phạm thì người lập biên bản phải ghi rõ lý do vào biên bản và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã ghi trong biên bản.
2. Trường hợp không phải lập biên bản khi ban hành quyết định xử phạt:
a) Người nộp thuế có hành vi vi phạm pháp luật về thuế đã được cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra phát hiện, ghi nhận vào biên bản kiểm tra, kết luận thanh tra;
b) Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế đã được ghi trên thông báo nộp tiền thuế, tiền phạt chậm nộp của cơ quan thuế”.
6. Sửa đổi, bổ sung
“1. Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế có hiệu lực thi hành trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày ban hành quyết định. Riêng đối với quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế có hiệu lực thi hành trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định”.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 04 năm 2009.
2. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- 1Nghị định 103/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản
- 2Nghị định 129/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- 3Thông tư 166/2013/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2007
- 3Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002
- 4Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2008
- 5Nghị định 103/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản
- 6Thông tư 166/2013/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
Nghị định 13/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 98/2007/NĐ-CP quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- Số hiệu: 13/2009/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 13/02/2009
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 129 đến số 130
- Ngày hiệu lực: 01/04/2009
- Ngày hết hiệu lực: 15/12/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
