Nghị định 128/2018/NĐ-CP do Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực đường thủy nội địa, hướng tới mục tiêu cắt giảm thủ tục hành chính và tạo môi trường kinh doanh thông thoáng cho các doanh nghiệp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh vận tải đường thủy nội địa; dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa; và hoạt động đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện thủy nội địa tại Việt Nam.
Sửa đổi điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa (sửa đổi Nghị định số 110/2014/NĐ-CP)
- Định nghĩa đơn vị kinh doanh: Đơn vị kinh doanh vận tải thủy nội địa được quy định cụ thể là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã tham gia kinh doanh vận tải bằng phương tiện thủy nội địa.
- Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách: Đối với hoạt động kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, theo hợp đồng chuyến và vận chuyển khách du lịch, đơn vị kinh doanh bắt buộc phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Cắt giảm điều kiện kinh doanh: Nghị định bãi bỏ hoàn toàn các quy định tại Điều 5, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 và khoản 4 Điều 11 của Nghị định số 110/2014/NĐ-CP, giúp đơn giản hóa đáng kể các yêu cầu hoạt động đối với doanh nghiệp vận tải.
- Quy định chuyển tiếp: Các đơn vị đã và đang hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trên đường thủy nội địa trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì vẫn được tiếp tục thực hiện hoạt động kinh doanh.
Sửa đổi điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (sửa đổi Nghị định số 78/2016/NĐ-CP)
- Yêu cầu về phòng học chuyên môn và phòng thi: Hệ thống phòng học chuyên môn, phòng thi, kiểm tra phải phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành. Các phòng bắt buộc bao gồm: phòng học pháp luật giao thông đường thủy, phòng học điều khiển phương tiện, phòng học lý thuyết máy - điện và phòng học thủy nghiệp cơ bản. Phòng thi, kiểm tra được phép bố trí chung với các phòng học chuyên môn.
- Yêu cầu về xưởng thực hành: Các xưởng thực hành nguội - cơ khí và thực hành máy - điện phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành.
- Khu vực thực hành và phương tiện huấn luyện: Khu vực dạy thực hành lái và vận hành máy phải phù hợp quy chuẩn. Phương tiện sử dụng để thực hành phải có đầy đủ giấy tờ đăng ký, đăng kiểm hợp pháp, trang bị đầy đủ thiết bị hành trình, cứu sinh, cứu hỏa, cứu thủng và phải treo biển "Phương tiện huấn luyện" ở vị trí dễ quan sát.
- Chương trình đào tạo: Nội dung và chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa được thực hiện thống nhất theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
- Tiêu chuẩn đội ngũ giáo viên: Giáo viên phải đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp. Đối với giáo viên dạy thực hành thuyền trưởng, máy trưởng, yêu cầu phải có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn cao hơn ít nhất 01 hạng so với hạng được phân công giảng dạy. Riêng giáo viên dạy thực hành hạng nhất phải có giấy chứng nhận hạng nhất và có thời gian đảm nhiệm chức danh hạng nhất từ 36 tháng trở lên.
- Quy định chuyển tiếp: Các cơ sở đào tạo đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục hoạt động đến hết thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận. Trường hợp chưa hết hạn nhưng có nhu cầu cấp mới thì thực hiện thủ tục theo quy định mới.
Sửa đổi điều kiện của cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện thủy nội địa (sửa đổi Nghị định số 24/2015/NĐ-CP)
- Hình thức tổ chức: Cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện thủy nội địa phải được thành lập dưới hình thức doanh nghiệp hoặc hợp tác xã theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Cơ sở vật chất và năng lực thi công: Phải đảm bảo có cơ sở vật chất, trang thiết bị, quy trình công nghệ và năng lực thi công phù hợp với chủng loại, kích cỡ phương tiện được sản xuất theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành.
- Yêu cầu về nhân lực kỹ thuật theo từng phân nhóm phương tiện:
- Nhóm phương tiện lớn (sức chở từ 50 người trở lên; phương tiện không động cơ tải trọng từ 200 tấn trở lên; phương tiện động cơ công suất từ 135 HP trở lên; phương tiện chuyên dùng có chiều dài thiết kế từ 10m trở lên): Phải có tối thiểu 01 người tốt nghiệp đại học chuyên ngành đóng tàu thủy và 01 kỹ sư chuyên ngành máy tàu thủy.
- Nhóm phương tiện trung bình (chở khách từ 13 đến dưới 50 người; công suất máy từ 50 HP đến dưới 135 HP; chiều dài thiết kế từ 20m trở lên và tải trọng dưới 200 tấn; phương tiện chuyên dùng dưới 10m): Mỗi bộ phận phải có tối thiểu 01 người tốt nghiệp trung cấp hoặc cao đẳng nghề chuyên ngành đóng tàu thủy và 01 người tốt nghiệp trung cấp hoặc cao đẳng nghề chuyên ngành máy tàu thủy.
- Nhóm phương tiện nhỏ (chiều dài thiết kế dưới 20m; công suất máy dưới 50 HP; công suất máy đến 15 HP và sức chở đến 12 người): Phải có tối thiểu 01 người có chứng chỉ sơ cấp công nghệ chế tạo vỏ tàu thủy.
- Nhóm phương tiện dân gian (đóng bằng gỗ theo kinh nghiệm cổ truyền, chiều dài dưới 20m, công suất dưới 50 HP, tải trọng dưới 100 tấn, sức chở dưới 12 người): Phải có tối thiểu 01 thợ lành nghề có kinh nghiệm trong đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện thủy nội địa đóng bằng gỗ.
- Quy định chuyển tiếp: Các cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện đã hoạt động trước ngày 01 tháng 5 năm 2015 được tiếp tục hoạt động đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020. Sau thời hạn này, nếu muốn tiếp tục hoạt động thì bắt buộc phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Nghị định này.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 128/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 128/2018/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 24 tháng 9 năm 2018 |
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;
Căn cứ Luật giáo dục nghề nghiệp ngày 21 tháng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực đường thủy nội địa.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa như sau:
1. Sửa đổi
“1. Đơn vị kinh doanh vận tải thủy nội địa là doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia kinh doanh vận tải bằng phương tiện thủy nội địa”.
2. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 6. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, điều kiện kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng chuyến và điều kiện kinh doanh vận chuyển khách du lịch
Đơn vị kinh doanh vận tải phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã theo quy định của pháp luật Việt Nam”.
3. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp
Đơn vị đang hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trên đường thủy nội địa trước ngày có hiệu lực thi hành của Nghị định này thì vẫn được tiếp tục thực hiện kinh doanh”.
4. Bãi bỏ
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 5. Điều kiện về phòng học chuyên môn, phòng thi, kiểm tra
Hệ thống phòng học chuyên môn và phòng thi, kiểm tra phải phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống phòng học chuyên môn, phòng thi, kiểm tra; xưởng thực hành; khu vực dạy thực hành lái và vận hành máy của cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành, bao gồm: Phòng học pháp luật về giao thông đường thủy nội địa, phòng học điều khiển phương tiện thủy nội địa, phòng học lý thuyết máy - điện và phòng học thủy nghiệp cơ bản. Phòng thi, kiểm tra có thể được bố trí chung với các phòng học chuyên môn.”.
2. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 6. Xưởng thực hành
Các xưởng thực hành phải phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống phòng học chuyên môn, phòng thi, kiểm tra; xưởng thực hành; khu vực dạy thực hành lái và vận hành máy của cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành, bao gồm: Xưởng thực hành nguội - cơ khí, thực hành máy - điện.”.
3. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 7. Khu vực dạy thực hành lái và vận hành máy
1. Khu vực dạy thực hành lái và vận hành máy phải phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống phòng học chuyên môn, phòng thi, kiểm tra; xưởng thực hành; khu vực dạy thực hành lái và vận hành máy của cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành.
2. Phương tiện thực hành phải có giấy tờ hợp pháp về đăng ký, đăng kiểm, các trang thiết bị phục vụ hành trình, cứu sinh, cứu hỏa, cứu thủng và phải treo biển "Phương tiện huấn luyện" ở vị trí dễ quan sát trong khi huấn luyện.”.
4. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 8. Nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa
Nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải”.
5. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 9. Đội ngũ giáo viên
1. Tiêu chuẩn của đội ngũ giáo viên được thực hiện theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp.
2. Đối với giáo viên dạy thực hành, ngoài tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này, còn phải bảo đảm các tiêu chuẩn sau:
a) Giáo viên dạy thực hành thuyền trưởng, máy trưởng phải có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng cao hơn ít nhất 01 hạng so với hạng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn được phân công giảng dạy;
b) Giáo viên dạy thực hành thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhất phải có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhất và có thời gian đảm nhiệm chức danh hạng nhất từ 36 tháng trở lên”.
6. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp
Cơ sở đào tạo đã được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa trước ngày có hiệu lực thi hành của Nghị định này thì tiếp tục được hoạt động đến hết thời hạn của Giấy chứng nhận.
Trường hợp Giấy chứng nhận cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa chưa hết thời hạn nhưng có nhu cầu cấp mới thì chủ cơ sở tiến hành làm thủ tục theo quy định của Nghị định này”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung
1. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 6. Điều kiện kinh doanh của cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện thủy nội địa
1. Cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện thủy nội địa phải thành lập doanh nghiệp hoặc Hợp tác xã theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Có cơ sở vật chất, trang thiết bị, quy trình công nghệ và năng lực thi công phù hợp với chủng loại, kích cỡ phương tiện thủy nội địa được sản xuất, kinh doanh dịch vụ theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành.
3. Có nhân lực đáp ứng yêu cầu hoạt động sản xuất, kinh doanh, cụ thể như sau:
a) Đối với cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi các loại phương tiện có sức chở từ 50 người trở lên; phương tiện không có động cơ nhưng có trọng tải toàn phần từ 200 tấn trở lên; phương tiện có động cơ với tổng công suất máy chính từ 135 sức ngựa trở lên; phương tiện chuyên dùng như ụ nổi, bến nổi, thiết bị thi công nổi, nhà nổi, khách sạn nổi, tàu cuốc, tàu hút và các loại phương tiện thủy nội địa khác có chiều dài thiết kế từ 10 m trở lên, phải có tối thiểu 01 người tốt nghiệp đại học chuyên ngành đóng tàu thủy và 01 kỹ sư chuyên ngành máy tàu thủy;
b) Đối với cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi các loại phương tiện thủy nội địa chở khách từ 13 người đến dưới 50 người; phương tiện có động cơ với tổng công suất máy chính từ 50 sức ngựa đến dưới 135 sức ngựa; phương tiện có chiều dài thiết kế từ 20 m trở lên và có trọng tải toàn phần dưới 200 tấn; các phương tiện thủy nội địa chuyên dùng như ụ nổi, bến nổi, thiết bị thi công nổi, nhà nổi, tàu cuốc, tàu hút và các loại phương tiện khác có chiều dài thiết kế nhỏ hơn 10 m, mỗi bộ phận phải có tối thiểu 01 người tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành đóng tàu thủy hoặc cao đẳng nghề chuyên ngành đóng tàu thủy và 01 người tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành máy tàu thủy hoặc cao đẳng nghề chuyên ngành máy tàu thủy;
c) Đối với cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi các loại phương tiện có chiều dài thiết kế dưới 20 m; phương tiện có động cơ với tổng công suất máy chính dưới 50 sức ngựa; phương tiện có động cơ với tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa và có sức chở đến 12 người phải có tối thiểu 01 người có chứng chỉ sơ cấp công nghệ chế tạo vỏ tàu thủy;
d) Đối với cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi các phương tiện đóng bằng gỗ theo kinh nghiệm cổ truyền từ nhiều thế hệ nhân dân ở từng vùng và đã hoạt động an toàn được đăng kiểm công nhận (phương tiện dân gian) là các phương tiện có chiều dài thiết kế dưới 20 m; phương tiện có động cơ với tổng công suất máy chính dưới 50 sức ngựa; phương tiện chở hàng trọng tải toàn phần dưới 100 tấn; phương tiện có sức chở dưới 12 người phải có tối thiểu 01 thợ lành nghề có kinh nghiệm trong đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện thủy nội địa đóng bằng gỗ”.
2. Sửa đổi bổ sung
“Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp
Các cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện đã hoạt động trước ngày 01 tháng 5 năm 2015 thì vẫn được tiếp tục hoạt động đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020; sau đó nếu muốn tiếp tục thực hiện hoạt động thì phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Nghị định này”.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- 1Nghị định 86/2016/NĐ-CP quy định điều kiện đầu tư, kinh doanh chứng khoán
- 2Quyết định 3610A/QĐ-BCT năm 2017 Phương án cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương giai đoạn 2017–2018
- 3Nghị định 123/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp
- 4Nghị định 142/2018/NĐ-CP sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 5Nghị định 154/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định về kiểm tra chuyên ngành
- 6Nghị định 70/2022/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực đường bộ
- 1Nghị định 110/2014/NĐ-CP quy định điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa
- 2Nghị định 24/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa
- 3Nghị định 78/2016/NĐ-CP quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa
- 4Văn bản hợp nhất 09/VBHN-BGTVT năm 2019 hợp nhất Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BGTVT năm 2019 hợp nhất Nghị định quy định điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Văn bản hợp nhất 08/VBHN-BGTVT năm 2019 hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật Giao thông đường thủy nội địa sửa đổi do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Văn bản hợp nhất 56/VBHN-BGTVT năm 2022 hợp nhất Nghị định quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004
- 2Luật Giao thông đường thủy nội địa sửa đổi 2014
- 3Luật Đầu tư 2014
- 4Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014
- 5Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 6Nghị định 86/2016/NĐ-CP quy định điều kiện đầu tư, kinh doanh chứng khoán
- 7Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư
- 8Quyết định 3610A/QĐ-BCT năm 2017 Phương án cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương giai đoạn 2017–2018
- 9Nghị định 123/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp
- 10Nghị định 142/2018/NĐ-CP sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 11Nghị định 154/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định về kiểm tra chuyên ngành
- 12Nghị định 70/2022/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực đường bộ
Nghị định 128/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực đường thủy nội địa
- Số hiệu: 128/2018/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 24/09/2018
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 963 đến số 964
- Ngày hiệu lực: 24/09/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
