Nghị định 127/2017/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về trình tự, thủ tục, nguyên tắc, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm thực hiện niêm phong, mở niêm phong các loại vật chứng trong hoạt động điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm bảo đảm tính nguyên vẹn của vật chứng, phục vụ hiệu quả cho công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và giải quyết các vụ án đúng pháp luật.
Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động niêm phong, mở niêm phong vật chứng.
- Các khái niệm và nguyên tắc cốt lõi- Niêm phong vật chứng: Là việc bảo đảm tính nguyên vẹn của vật chứng bằng cách đóng gói, đóng kín (gói, đóng hộp, đưa vào thùng, chai, lọ...) và dán giấy niêm phong đè lên những phần có thể mở để lấy, đổi hoặc tác động làm thay đổi vật chứng. Đối với vật chứng lớn hoặc không di chuyển được, thực hiện dán giấy niêm phong lên từng phần hoặc bộ phận quan trọng. Có thể sử dụng khóa, kẹp dây chì, dây thép trước khi dán giấy niêm phong.
- Mở niêm phong vật chứng: Là việc gỡ giấy niêm phong và mở đóng gói đối với vật chứng được đóng kín, hoặc gỡ giấy niêm phong đối với vật chứng không đóng gói hoặc không di chuyển được.
- Giấy niêm phong: Là loại giấy có tính bền vững cao, ghi rõ tên cơ quan chủ trì, họ tên, chữ ký hoặc điểm chỉ của người tổ chức và người tham gia niêm phong, thời gian thực hiện và có đóng dấu của cơ quan chức năng.
- Nguyên tắc thực hiện: Chỉ thực hiện khi có yêu cầu phục vụ hoạt động tố tụng, thi hành án; bảo đảm đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền; tiến hành nhanh chóng, kịp thời; tôn trọng lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; và tối ưu hóa việc bảo đảm tính nguyên vẹn của vật chứng.
- Vật chứng cần niêm phong: Mọi vật chứng sau khi thu thập đều phải được niêm phong, ngoại trừ các trường hợp: động vật, thực vật sống; tài liệu đã đưa vào hồ sơ vụ án; vật chứng mau hỏng hoặc khó bảo quản; và các vật chứng khác mà cơ quan có thẩm quyền xét thấy không cần thiết phải niêm phong.
- Người tổ chức thực hiện: Bao gồm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan điều tra, Điều tra viên; Cấp trưởng, cấp phó, cán bộ điều tra của các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra; và người có thẩm quyền đang thụ lý vụ án trong giai đoạn truy tố, xét xử, thi hành án.
- Người tham gia niêm phong: Gồm người chứng kiến hoặc đại diện chính quyền cấp xã nơi thực hiện; người liên quan hoặc đại diện cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; người bào chữa (nếu có).
- Người tham gia mở niêm phong: Gồm người liên quan hoặc đại diện cơ quan, tổ chức liên quan; người bào chữa (nếu cần thiết); đại diện chính quyền cấp xã nơi mở niêm phong (khi cần thiết); đại diện cơ quan quản lý vật chứng trong trường hợp vật chứng được gửi bảo quản tại cơ quan chuyên môn.
Một vật chứng có thể được niêm phong và mở niêm phong nhiều lần. Sau mỗi lần mở để sử dụng, vật chứng phải được niêm phong lại trước khi gửi về nơi bảo quản. Quy trình niêm phong cụ thể như sau:
- Bước 1: Chuẩn bị niêm phong: Người tổ chức mời hoặc triệu tập người tham gia. Trường hợp người liên quan đã chết hoặc mất năng lực hành vi, mời người thân thích hoặc người đại diện hợp pháp. Nếu người liên quan là bị can, bị cáo đang bị tạm giữ, tạm giam thì mời người thân thích, người bào chữa hoặc đại diện chính quyền cấp xã chứng kiến. Đối với vật chứng đặc biệt (chất độc, chất phóng xạ, chất nổ, mẫu vật cơ thể người...), phải có sự tham gia của cơ quan chuyên môn. Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, phương tiện niêm phong và bảo quản.
- Bước 2: Thực hiện niêm phong: Kiểm tra, mô tả cụ thể thực trạng vật chứng vào biên bản; đóng gói hoặc đóng kín vật chứng; những người thực hiện và tham gia ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ vào giấy niêm phong; đóng dấu của cơ quan thực hiện hoặc chính quyền cấp xã lên giấy niêm phong; dán giấy niêm phong đè lên các phần có thể mở hoặc các phần quan trọng xác định nguồn gốc vật chứng; kiểm tra lại để bảo đảm giấy niêm phong không bị rách, biến dạng.
- Bước 3: Kết thúc niêm phong: Lập biên bản niêm phong vật chứng, mô tả đúng thực trạng trước và sau khi niêm phong, có đầy đủ chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên. Biên bản được đưa vào hồ sơ vụ án và giao 01 bản cho người hoặc tổ chức có liên quan. Trường hợp có người từ chối ký hoặc vắng mặt không có lý do chính đáng, người tổ chức phải lập biên bản ghi rõ lý do dưới sự chứng kiến của đại diện chính quyền cấp xã.
Việc mở niêm phong vật chứng được tiến hành chặt chẽ nhằm kiểm soát tính nguyên vẹn của vật chứng trước khi đưa vào sử dụng:
- Bước 1: Chuẩn bị mở niêm phong: Triệu tập người tham gia có mặt đúng thời gian, địa điểm. Áp dụng các quy định tương tự về người đại diện, người thân thích đối với trường hợp người liên quan đã chết, mất năng lực hành vi hoặc đang bị giam giữ. Thực hiện thủ tục xuất kho vật chứng hoặc thông báo cho cơ quan, cá nhân đang lưu giữ vật chứng.
- Bước 2: Thực hiện mở niêm phong: Kiểm tra tình trạng niêm phong trước khi mở; tiến hành gỡ giấy niêm phong và mở đóng gói; kiểm tra kỹ lưỡng thực trạng vật chứng sau khi mở.
- Bước 3: Kết thúc mở niêm phong: Lập biên bản mô tả chi tiết tình trạng niêm phong trước khi mở và thực trạng vật chứng sau khi mở, có đầy đủ chữ ký của người tổ chức và người tham gia. Biên bản được đưa vào hồ sơ vụ án và giao 01 bản cho người có liên quan.
- Xử lý tình huống phát sinh: Nếu phát hiện niêm phong không còn nguyên vẹn, phải lập biên bản ghi nhận tình trạng để điều tra, làm rõ nguyên nhân. Trường hợp mở niêm phong để phục vụ hoạt động tố tụng rồi niêm phong lại, thành phần niêm phong lại phải bao gồm người tổ chức, người tham gia, người quản lý vật chứng và người chứng kiến (nếu cần thiết).
- Người tổ chức thực hiện (Niêm phong và Mở niêm phong): Có trách nhiệm chủ trì toàn bộ quá trình; mời, triệu tập người tham gia; chuẩn bị các điều kiện cần thiết; kiểm tra vật chứng và tình trạng niêm phong; thực hiện thao tác niêm phong/mở niêm phong; ký và ghi rõ họ tên vào giấy niêm phong cũng như biên bản làm việc.
- Người tham gia (Niêm phong và Mở niêm phong): Có trách nhiệm có mặt theo yêu cầu; chứng kiến toàn bộ quá trình; tham gia kiểm tra vật chứng, kiểm tra niêm phong; ký hoặc điểm chỉ vào giấy niêm phong và biên bản làm việc để xác nhận tính khách quan, hợp pháp của quá trình thực hiện.
Nghị định 127/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
Về trách nhiệm thi hành, Bộ Công an và Bộ Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao để hướng dẫn cụ thể việc niêm phong, mở niêm phong vật chứng của cơ quan, người tiến hành tố tụng hình sự thuộc Viện kiểm sát và Tòa án. Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm tổ chức, đôn đốc, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Nghị định này trên phạm vi cả nước. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 127/2017/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2017 |
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Bộ luật tố tụng hình sự ngày 27 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự ngày 14 tháng 11 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 12/2017/QH14 và về hiệu lực thi hành của Bộ luật tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13, Luật thi hành tạm giữ, tạm giam số 94/2015/QH13;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết việc niêm phong, mở niêm phong vật chứng.
Nghị định này quy định khái niệm, nguyên tắc; trình tự, thủ tục; nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm thực hiện niêm phong, mở niêm phong các loại vật chứng trong hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án.
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến niêm phong, mở niêm phong vật chứng.
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Niêm phong vật chứng là việc bảo đảm tính nguyên vẹn của vật chứng bằng cách:
a) Đưa vật chứng vào trạng thái được bảo vệ an toàn, bao gồm gói, đóng hộp, đưa vào thùng, chai, lọ và các hình thức khác (gọi là đóng gói, đóng kín) và dán giấy niêm phong đè lên nhũng phần có thể mở để lấy, đổi vật chứng hoặc có thể tác động làm thay đổi tính nguyên vẹn của vật chứng;
b) Đối với vật chứng có khối lượng, kích thước lớn hoặc không thể di chuyển được thì dán giấy niêm phong lên từng phần hoặc trên những bộ phận quan trọng của vật chứng;
c) Đối với một số loại vật chứng có thể sử dụng khóa, kẹp dây chì, dây thép và các hình thức khác để bao bọc vật chứng sau đó dán giấy niêm phong.
2. Mở niêm phong vật chứng là gỡ giấy niêm phong và mở đóng gói hoặc đóng kín vật chứng đối với vật chứng được đóng gói hoặc đóng kín; gỡ giấy niêm phong đối với vật chứng không đóng gói hoặc không đóng kín hoặc không di chuyển được.
3. Giấy niêm phong là giấy có tính bền vững cao, trên đó ghi tên cơ quan chủ trì tổ chức niêm phong vật chứng, họ tên, chữ ký hoặc điểm chỉ (kèm chú thích họ tên người điểm chỉ) của những người tổ chức thực hiện niêm phong vật chứng, người tham gia niêm phong vật chứng, thời gian niêm phong vật chứng và đóng dấu của cơ quan chức năng.
4. Người tổ chức thực hiện niêm phong, mở niêm phong vật chứng là người được cơ quan, người có thẩm quyền giao tiến hành tố tụng hình sự, thi hành án.
Điều 4. Nguyên tắc niêm phong, mở niêm phong vật chứng
1. Chỉ thực hiện niêm phong, mở niêm phong vật chứng khi có yêu cầu phục vụ hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án.
2. Bảo đảm đúng trình tự, thủ tục, hình thức, thẩm quyền theo quy định của pháp luật và quy định của Nghị định này.
3. Bảo đảm nhanh chóng, kịp thời; bảo đảm tôn trọng lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
4. Bảo đảm tính nguyên vẹn của vật chứng.
Điều 5. Vật chứng cần niêm phong và vật chứng không cần niêm phong
Mọi vật chứng sau khi thu thập phải được niêm phong, trừ các trường hợp sau:
1. Vật chứng là động vật, thực vật sống.
2. Vật chứng là tài liệu được đưa vào hồ sơ vụ án.
3. Vật chứng thuộc loại mau hỏng hoặc khó bảo quản.
4. Những vật chứng khác mà cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng xét thấy không cần thiết phải niêm phong.
Điều 6. Người tổ chức thực hiện niêm phong, mở niêm phong vật chứng
1. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan điều tra, điều tra viên.
2. Cấp trưởng, cấp phó, cán bộ điều tra của các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.
3. Người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đang thụ lý vụ án trong giai đoạn truy tố, xét xử, thi hành án.
Điều 7. Người tham gia niêm phong, mở niêm phong vật chứng
1. Người tham gia niêm phong vật chứng:
a) Người chứng kiến hoặc đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi thực hiện niêm phong vật chứng;
b) Người liên quan; đại diện cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm liên quan đến vật chứng được niêm phong (nếu có);
c) Người bào chữa (nếu có).
2. Người tham gia mở niêm phong vật chứng:
a) Người liên quan; đại diện cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm liên quan đến vật chứng được niêm phong (nếu có);
b) Người bào chữa (nếu xét thấy cần thiết);
c) Đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi mở niêm phong vật chứng (trong trường hợp cần thiết);
d) Đại diện cơ quan quản lý vật chứng được niêm phong trong những trường hợp vật chứng được bảo quản tại các cơ quan chuyên môn.
Điều 8. Trình tự, thủ tục niêm phong vật chứng
Một vật chứng có thể thực hiện niêm phong, mở niêm phong một hoặc nhiều lần. Sau mỗi lần mở niêm phong, khi kết thúc sử dụng vật chứng phải niêm phong lại theo đúng trình tự, thủ tục quy định của Nghị định này và gửi về nơi bảo quản vật chứng theo quy định của pháp luật. Việc niêm phong vật chứng được thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:
1. Chuẩn bị thực hiện niêm phong vật chứng
a) Người tổ chức thực hiện niêm phong vật chứng mời hoặc triệu tập người tham gia niêm phong vật chứng;
Trong trường hợp người liên quan; đại diện cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm liên quan đến vật chứng được niêm phong bị mất năng lực hành vi theo quy định của pháp luật hoặc đã chết, thì người tổ chức thực hiện niêm phong vật chứng mời người thân thích hoặc người đại diện hợp pháp của họ tham gia niêm phong vật chứng;
Trường hợp người có quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm liên quan đến vật chứng cần niêm phong là bị can, bị cáo đang bị tạm giữ, tạm giam thì khi niêm phong, người tổ chức thực hiện niêm phong mời người thân thích của họ hoặc người bào chữa của họ (nếu có) hoặc đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi tổ chức niêm phong vật chứng chứng kiến.
Đối với vật chứng cần điều kiện bảo quản đặc biệt như chất độc, chất phóng xạ, chất nổ, chất cháy, vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng độc hại, mẫu máu, mô, bộ phận cơ thể người và các mẫu vật khác của cơ thể người hoặc vật chứng khác có tính chất tương tự phải có sự tham gia của cơ quan chuyên môn khi thực hiện niêm phong vật chứng. Trường hợp cơ quan chuyên môn chưa đến kịp mà xét thấy cần phải niêm phong ngay để bảo đảm tính nguyên vẹn của vật chứng thì vẫn có thể thực hiện niêm phong vật chứng nhưng phải bảo đảm an toàn.
Đối với vật chứng không thể niêm phong được tại hiện trường, thì phải niêm phong từng phần hoặc những phần quan trọng, sau đó đưa về địa điểm do cơ quan có thẩm quyền thụ lý vụ án quyết định để tiến hành niêm phong theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này.
b) Chuẩn bị những điều kiện cần thiết để niêm phong vật chứng.
Người chủ trì tổ chức niêm phong vật chứng phải chỉ đạo chuẩn bị các dụng cụ, phương tiện cần thiết để phục vụ cho việc niêm phong, dán giấy niêm phong, bảo quản, di chuyển vật chứng.
2. Thực hiện niêm phong vật chứng
a) Kiểm tra vật chứng cần niêm phong để mô tả cụ thể, đầy đủ, chính xác thực trạng của vật chứng vào biên bản niêm phong vật chứng;
b) Đóng gói hoặc đóng kín vật chứng cần niêm phong (trường hợp vật chứng đóng gói hoặc đóng kín được.
c) Những người tổ chức thực hiện niêm phong, tham gia niêm phong vật chứng ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ (kèm chú thích họ tên người điểm chi) vào giấy niêm phong (viết hoặc điểm chỉ rõ ràng bằng mực khó phai);
d) Đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện niêm phong vật chứng hoặc của chính quyền xã, phường, thị trấn nơi tổ chức thực hiện niêm phong vật chứng vào giấy niêm phong;
đ) Dán giấy niêm phong;
Đối với vật chứng đóng gói hoặc đóng kín, giấy niêm phong phải dán đè lên những phần có thể mở được để lấy vật chứng hoặc có thể tác động làm thay đổi tính nguyên vẹn của vật chứng;
Đối với vật chứng có khối lượng, kích thước lớn hoặc không thể di chuyển được, giấy niêm phong phải dán đè lên những phần quan trọng có tính xác định nguồn gốc, xuất xứ, đặc trưng của vật chứng và những phần ghép, nối của vật chứng;
Tùy từng trường hợp cụ thể, phải có hình thức bảo vệ giấy niêm phong cho phù hợp với điều kiện vận chuyển và bảo quản.
e) Kiểm tra niêm phong của vật chứng (giấy niêm phong phải đảm bảo không bị rách, biến dạng; không bị mất, biến dạng các thông tin ghi trên giấy niêm phong).
3. Kết thúc niêm phong vật chứng
Lập biên bản niêm phong vật chứng. Biên bản phải mô tả đúng thực trạng của vật chứng trước và sau khi niêm phong, có đầy đủ chữ ký, họ tên hoặc điểm chỉ (kèm chú thích họ tên người điểm chỉ) của những người tổ chức thực hiện, tham gia niêm phong vật chứng theo quy định của pháp luật và quy định của Nghị định này. Biên bản được lập, đưa vào hồ sơ vụ án và giao 01 bản cho người, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm liên quan đến vật chứng được niêm phong.
Trong trường hợp người liên quan; đại diện cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm liên quan đến vật chứng được niêm phong, người bào chữa không ký vào biên bản niêm phong, giấy niêm phong, thì người tổ chức thực hiện niêm phong vật chứng phải lập biên bản ghi rõ lý do với sự chứng kiến của đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi thực hiện niêm phong vật chứng.
Trong nhũng trường hợp: Người liên quan; đại diện cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm liên quan đến vật chứng được niêm phong (hoặc người thân thích, đại diện hợp pháp của họ), người bào chữa không có mặt hoặc không đến, không có lý do chính đáng theo yêu cầu của cơ quan, người tổ chức thực hiện niêm phong vật chứng; vật chứng không có chủ sở hữu hoặc chưa xác định được chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp thì phải lập biên bản, ghi rõ lý do và yêu cầu những người tham gia niêm phong ký vào biên bản.
Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của người tổ chức thực hiện niêm phong vật chứng
1. Chủ trì thực hiện niêm phong vật chứng.
2. Mời, triệu tập người tham gia niêm phong vật chứng.
3. Kiểm tra vật chứng cần niêm phong.
4. Chuẩn bị điều kiện cần thiết để niêm phong vật chứng.
5. Ký, ghi rõ họ tên vào giấy niêm phong; chú thích họ tên người điểm chỉ (nếu có) vào giấy niêm phong.
6. Đóng gói hoặc đóng kín vật chứng (đối với vật chứng đóng gói hoặc đóng kín được) và dán giấy niêm phong,
7. Kiểm tra niêm phong của vật chứng.
8. Ký, ghi rõ họ tên vào biên bản niêm phong vật chứng; chú thích họ tên người điểm chỉ (nếu có) vào biên bản niêm phong vật chứng.
Điều 10. Trách nhiệm của người tham gia niêm phong vật chứng
1. Có mặt tham gia niêm phong vật chứng khi có yêu cầu của người tổ chức thực hiện niêm phong vật chứng.
2. Chứng kiến quá trình niêm phong vật chứng.
3. Ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ vào giấy niêm phong vật chứng.
4. Tham gia kiểm tra niêm phong của vật chứng.
5. Ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ vào biên bản niêm phong vật chứng.
Điều 11. Trình tự, thủ tục mở niêm phong vật chứng
1. Chuẩn bị mở niêm phong vật chứng
a) Người chủ trì tổ chức thực hiện mở niêm phong vật chứng mời, triệu tập người tham gia mở niêm phong vật chứng có mặt đúng thời gian, địa điểm được mời, triệu tập để mở niêm phong vật chứng.
Trong trường hợp người liên quan; đại diện cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm liên quan đến việc mở niêm phong vật chứng bị mất năng lực hành vi theo quy định của pháp luật hoặc đã chết, thì người tổ chức thực hiện mở niêm phong vật chứng mời người thân thích hoặc người đại diện hợp pháp của họ tham gia mở niêm phong vật chứng.
Trường hợp người có quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm liên quan đến vật chứng được niêm phong là bị can, bị cáo đang bị giam giữ thì khi mở niêm phong, người tổ chức thực hiện mở niêm phong mời người thân thích hoặc người bào chữa của họ (nếu có) hoặc đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi tổ chức mở niêm phong vật chứng chứng kiến.
b) Chuẩn bị những điều kiện cần thiết để mở niêm phong vật chứng: Tiến hành thủ tục xuất kho vật chứng (đối với những vật chứng được quản lý trong kho vật chứng) hoặc thông báo tới cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đang lưu giữ, bảo quản vật chứng.
2. Thực hiện mở niêm phong vật chứng
a) Kiểm tra niêm phong của vật chứng trước khi mở niêm phong;
b) Gỡ giấy niêm phong và mở đóng gói hoặc đóng kín vật chứng đối với vật chứng được đóng gói hoặc đóng kín;
Gỡ giấy niêm phong đối với vật chứng không được đóng gói hoặc không được đóng kín;
c) Kiểm tra vật chứng sau khi mở niêm phong.
3. Kết thúc mở niêm phong
Khi kết thúc mở niêm phong phải lập biên bản; biên bản phải mô tả đúng tình trạng niêm phong trước khi mở, thực trạng của vật chứng sau khi mở niêm phong và có đầy đủ chữ ký, họ tên hoặc điểm chỉ (kèm chú thích họ tên của người điểm chỉ) của người tổ chức, người tham gia mở niêm phong vật chứng theo quy định của pháp luật và quy định của Nghị định này. Biên bản do người tổ chức thực hiện mở niêm phong vật chứng lập, đưa vào hồ sơ vụ án và giao 01 bản cho người, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm liên quan đến vật chứng được niêm phong.
Trường hợp kiểm tra niêm phong không còn nguyên vẹn, phải lập biên bản về tình trạng niêm phong của vật chứng, thực trạng của vật chứng để điều tra, làm rõ nguyên nhân và xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan.
Trường hợp người liên quan (nếu có); đại diện cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm liên quan đến vật chứng được niêm phong, người bào chữa không ký vào biên bản mở niêm phong vật chứng, thì người tổ chức mở niêm phong vật chứng lập biên bản ghi rõ lý do với sự chứng kiến của đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi mở niêm phong vật chứng.
Trong những trường hợp: Người liên quan; đại diện cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm liên quan đến vật chứng được niêm phong (hoặc người thân thích, đại diện hợp pháp của họ), người bào chữa không có mặt hoặc không đến, không có lý do chính đáng theo yêu cầu của cơ quan, người tổ chức thực hiện mở niêm phong vật chứng; vật chứng không có chủ sở hữu hoặc chưa xác định được chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp thì phải lập biên bản ghi rõ lý do và yêu cầu những người tham gia mở niêm phong ký vào biên bản.
Trường hợp mở niêm phong phục vụ hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án, sau đó phải niêm phong lại thì thành phần thực hiện niêm phong lại bao gồm: Những người tổ chức, người tham gia niêm phong; người, đại diện cơ quan được giao quản lý vật chứng; người chứng kiến (là đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn, đại diện Viện kiểm sát hoặc người bào chữa của bị can, bị cáo) nếu xét thấy cần thiết.
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của người tổ chức thực hiện mở niêm phong vật chứng
1. Chủ trì việc tổ chức thực hiện mở niêm phong vật chứng.
2. Mời, triệu tập người, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm liên quan đến vật chứng.
3. Đề nghị và thực hiện thủ tục xuất kho vật chứng; thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
4. Kiểm tra niêm phong trước khi mở niêm phong vật chứng.
5. Mở niêm phong vật chứng.
6. Kiểm tra vật chứng sau khi mở niêm phong.
7. Ký, ghi rõ họ tên vào biên bản mở niêm phong vật chứng; chú thích họ tên của người điểm chỉ (nếu có) vào biên bản mở niêm phong vật chứng.
Điều 13. Trách nhiệm của người tham gia mở niêm phong vật chứng
1. Có mặt tham gia mở niêm phong vật chứng khi có yêu cầu của người tổ chức thực hiện mở niêm phong vật chứng.
2. Chứng kiến quá trình mở niêm phong vật chứng.
3. Tham gia kiểm tra niêm phong vật chứng trước khi mở niêm phong vật chứng.
4. Ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ vào biên bản mở niêm phong vật chứng.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
1. Bộ Công an, Bộ Tư pháp phối hợp Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn cụ thể việc niêm phong, mở niêm phong vật chứng của cơ quan, người tiến hành tố tụng hình sự của Viện kiểm sát, Tòa án.
2. Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm tổ chức, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Công văn số 2092/BTC-CST về việc hướng dẫn thu phí niêm phong bằng Seal dây cáp đồng và Seal dây nhựa dẹt do Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 02/2011/QĐ-KTNN về Quy định niêm phong tài liệu, kiểm tra tài khoản của đơn vị được kiểm toán và cá nhân có liên quan trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước do Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành
- 3Nghị định 122/2013/NĐ-CP quy định về tạm ngừng lưu thông, phong tỏa, niêm phong, tạm giữ và xử lý đối với tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố; xác lập danh sách tổ chức, cá nhân liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố
- 1Công văn số 2092/BTC-CST về việc hướng dẫn thu phí niêm phong bằng Seal dây cáp đồng và Seal dây nhựa dẹt do Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật thi hành án dân sự 2008
- 3Quyết định 02/2011/QĐ-KTNN về Quy định niêm phong tài liệu, kiểm tra tài khoản của đơn vị được kiểm toán và cá nhân có liên quan trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước do Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành
- 4Nghị định 122/2013/NĐ-CP quy định về tạm ngừng lưu thông, phong tỏa, niêm phong, tạm giữ và xử lý đối với tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố; xác lập danh sách tổ chức, cá nhân liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố
- 5Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014
- 6Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 7Bộ luật tố tụng hình sự 2015
- 8Nghị quyết 41/2017/QH14 thi hành Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật 12/2017/QH14 và về hiệu lực thi hành của Bộ luật Tố tụng hình sự 101/2015/QH13, Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự 99/2015/QH13, Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam 94/2015/QH13 do Quốc hội ban hành
Nghị định 127/2017/NĐ-CP về quy định chi tiết việc niêm phong, mở niêm phong vật chứng
- Số hiệu: 127/2017/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 16/11/2017
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 877 đến số 878
- Ngày hiệu lực: 01/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
