Nghị định 127/2015/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về tổ chức và hoạt động của các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra ngành Công Thương; tiêu chuẩn, chế độ đối với thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành và cộng tác viên thanh tra; cũng như trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động thanh tra ngành Công Thương.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị định này điều chỉnh toàn diện về mặt tổ chức, hoạt động của các cơ quan thanh tra nhà nước và cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc ngành Công Thương; chế độ chính sách cho đội ngũ làm công tác thanh tra; và trách nhiệm của các cơ quan quản lý liên quan. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với Nghị định này thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó.
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý hành chính của Bộ Công Thương, Sở Công Thương; và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ chấp hành quy định pháp luật trong các lĩnh vực chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương và Sở Công Thương.
Hệ thống cơ quan thực hiện chức năng thanh tra ngành Công Thương
Hệ thống thanh tra ngành Công Thương được tổ chức chặt chẽ, phân định rõ giữa cơ quan thanh tra nhà nước và cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành:
- Cơ quan thanh tra nhà nước:
- Thanh tra Bộ Công Thương (Thanh tra Bộ): Là cơ quan trực thuộc Bộ Công Thương, giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng. Thanh tra Bộ có con dấu, tài khoản riêng, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng và sự hướng dẫn nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.
- Thanh tra Sở Công Thương (Thanh tra Sở): Là cơ quan trực thuộc Sở Công Thương, giúp Giám đốc Sở thực hiện các chức năng thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng tại địa phương. Thanh tra Sở chịu sự chỉ đạo của Giám đốc Sở, đồng thời chịu sự hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh và nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ.
- Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành:
- Cấp Trung ương: Gồm Tổng cục Năng lượng, Cục Quản lý thị trường, Cục Hóa chất, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Cục Điều tiết điện lực, Cục Xúc tiến thương mại, Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, Cục Quản lý cạnh tranh thuộc Bộ Công Thương.
- Cấp địa phương: Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương.
- Bộ phận tham mưu: Tại Tổng cục được tổ chức theo mô hình Vụ; tại Cục và Chi cục được tổ chức theo mô hình Phòng hoặc giao bộ phận khác kiêm nhiệm.
Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan thanh tra và người đứng đầu
- Thanh tra Bộ và Chánh Thanh tra Bộ: Chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về thanh tra ngành; lập kế hoạch thanh tra hằng năm trình Bộ trưởng phê duyệt; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành cho Thanh tra Sở và các Cục, Tổng cục; thanh tra trách nhiệm của thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ; trưng tập công chức, viên chức tham gia đoàn thanh tra; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận thanh tra và quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của Bộ trưởng.
- Thanh tra Sở và Chánh Thanh tra Sở: Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc Sở thực hiện pháp luật về thanh tra, khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng; trực tiếp thanh tra hành chính và chuyên ngành theo thẩm quyền; thanh tra trách nhiệm của thủ trưởng các đơn vị thuộc Sở; trưng tập nhân sự tham gia đoàn thanh tra và hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành cho các Chi cục được giao chức năng này.
- Tổng cục, Cục và Chi cục được giao chức năng thanh tra chuyên ngành: Xây dựng kế hoạch thanh tra chuyên ngành gửi cơ quan thanh tra cùng cấp tổng hợp; tiến hành thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy chuẩn kỹ thuật, quy tắc quản lý ngành; xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận thanh tra của đơn vị mình và báo cáo kết quả theo quy định.
Hoạt động thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành
- Thanh tra hành chính: Do Thanh tra Bộ và Thanh tra Sở thực hiện đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp nhằm đánh giá việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện tuân thủ quy định của Luật Thanh tra và Nghị định 86/2011/NĐ-CP.
- Thanh tra chuyên ngành: Áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ chấp hành pháp luật chuyên ngành Công Thương. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của Luật Thanh tra và Nghị định 07/2012/NĐ-CP.
Nội dung thanh tra chuyên ngành trong các lĩnh vực cụ thể
Nghị định quy định chi tiết nội dung thanh tra chuyên ngành đối với các lĩnh vực trọng điểm sau:
- An toàn kỹ thuật công nghiệp: Thanh tra việc chấp hành pháp luật về an toàn điện, an toàn đập thủy điện, an toàn hóa chất, khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ, an toàn cơ khí, thiết bị áp lực, và an toàn trong khai thác mỏ, dầu khí.
- Cơ khí, luyện kim, công nghiệp hỗ trợ: Thanh tra việc chấp hành pháp luật về chỉ tiêu chất lượng sản phẩm thuộc phạm vi quản lý.
- Năng lượng:
- Điện lực: Thanh tra việc thực hiện giấy phép hoạt động điện lực; vận hành hệ thống điện quốc gia (điều độ, đấu nối, đo đếm, ngừng/giảm cung cấp điện); chấp hành quy định về giá điện, phí dịch vụ; tiến độ, hạ tầng các nhà máy nhiệt điện BOT, lưới điện nông thôn và thủy điện.
- Năng lượng mới, tái tạo và tiết kiệm năng lượng: Thanh tra việc tuân thủ các quy định pháp luật chuyên ngành liên quan.
- Ngành than: Thanh tra hoạt động khai thác, chế biến, hạ tầng than; thu hồi than; tiêu thụ, nhập khẩu và giá thành sản xuất, vận chuyển than.
- Dầu khí: Thanh tra hoạt động thăm dò, khai thác, vận chuyển, chế biến, phân phối; thu dọn công trình dầu khí cố định; đốt bỏ khí đồng hành; thực hiện các hợp đồng dầu khí.
- Xăng dầu và LPG: Thanh tra hoạt động sản xuất, chế biến và kinh doanh xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng.
- Hóa chất: Thanh tra giới hạn hàm lượng hóa chất độc hại trong sản phẩm điện, điện tử; phân loại hóa chất theo GHS; phòng ngừa sự cố hóa chất; sản xuất, sử dụng hóa chất Bảng 1, 2, 3; điều kiện sản xuất, kinh doanh và chất lượng phân bón vô cơ; điều kiện kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ.
- Khai thác mỏ và chế biến khoáng sản: Thanh tra việc chấp hành quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, công nghệ, an toàn vệ sinh lao động trong khai thác và chế biến khoáng sản (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng và sản xuất xi măng).
- An toàn thực phẩm: Thanh tra quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất nhập khẩu, kinh doanh đối với rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo và bao bì chứa đựng thực phẩm thuộc phạm vi quản lý.
- Xuất nhập khẩu: Thanh tra hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh, ủy thác xuất nhập khẩu và xuất xứ hàng hóa.
- Xúc tiến thương mại: Thanh tra hoạt động khuyến mại; trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ; hội chợ, triển lãm thương mại; việc thành lập và hoạt động của Văn phòng đại diện tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam.
- Thương mại điện tử: Thanh tra việc quản lý website và ứng dụng di động thương mại điện tử; cung cấp thông tin, giao dịch; đánh giá tín nhiệm website; bảo vệ thông tin cá nhân; cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử.
- Hoạt động thương mại: Thanh tra hoạt động thương mại biên giới, ủy thác, đại lý mua bán, gia công, giám định và môi giới thương mại.
- Cạnh tranh: Thanh tra việc kiểm soát hành vi hạn chế cạnh tranh, cạnh tranh không lành mạnh và hoạt động bán hàng đa cấp.
- Phòng vệ thương mại: Thanh tra việc chấp hành pháp luật về chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ và chống lẩn tránh các biện pháp phòng vệ thương mại.
- Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng: Thanh tra việc đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung.
Kế hoạch thanh tra, xử lý chồng chéo và thanh tra lại
- Xây dựng và phê duyệt kế hoạch: Thanh tra Bộ trình Bộ trưởng phê duyệt kế hoạch thanh tra hằng năm trước ngày 25 tháng 11. Thanh tra Sở trình Giám đốc Sở phê duyệt trước ngày 15 tháng 12. Kế hoạch sau khi phê duyệt phải được gửi ngay cho đối tượng thanh tra và các cơ quan liên quan.
- Xử lý chồng chéo:
- Nếu có sự chồng chéo giữa kế hoạch của Bộ Công Thương và Sở Công Thương thì thực hiện theo kế hoạch của Bộ Công Thương.
- Nếu chồng chéo giữa Thanh tra Sở và cơ quan thanh tra chuyên ngành thuộc Sở thì thực hiện theo kế hoạch của Thanh tra Sở.
- Chánh Thanh tra Bộ và Chánh Thanh tra Sở có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan để xử lý các chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung và thời gian thanh tra.
- Thanh tra lại: Chánh Thanh tra Bộ quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Thủ trưởng cơ quan thanh tra chuyên ngành thuộc Bộ hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Bộ trưởng giao. Giám đốc Sở giao Chánh Thanh tra Sở quyết định thanh tra lại vụ việc do cơ quan thanh tra chuyên ngành thuộc Sở kết luận khi có dấu hiệu vi phạm.
Đội ngũ làm công tác thanh tra ngành Công Thương
- Thanh tra viên: Là công chức thuộc Thanh tra Bộ, Thanh tra Sở, được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra, được cấp trang phục, thẻ thanh tra, phù hiệu, biển hiệu và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định pháp luật.
- Cộng tác viên thanh tra: Là người được trưng tập tham gia Đoàn thanh tra, không thuộc biên chế cơ quan thanh tra nhưng có chuyên môn phù hợp, phẩm chất đạo đức tốt và được hưởng các chế độ theo quy định.
- Người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành: Là công chức thuộc Tổng cục, Cục (Bộ Công Thương) hoặc Chi cục (Sở Công Thương), đáp ứng đủ tiêu chuẩn ngạch công chức và quy định chuyên môn, có quyền xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền và hưởng chế độ bồi dưỡng thanh tra.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
- Bộ trưởng Bộ Công Thương: Chỉ đạo hoạt động thanh tra, phê duyệt kế hoạch hằng năm, xử lý kịp thời các kết luận, kiến nghị thanh tra và bảo đảm kinh phí, điều kiện làm việc cho các cơ quan thanh tra thuộc Bộ.
- Chủ tịch UBND cấp tỉnh: Chỉ đạo bảo đảm biên chế, kinh phí, điều kiện hoạt động cho Thanh tra Sở và Chi cục Quản lý thị trường; chỉ đạo công tác đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chế độ chính sách cho đội ngũ thanh tra tại địa phương.
- Giám đốc Sở Công Thương: Chỉ đạo hoạt động thanh tra trong phạm vi quản lý, phê duyệt kế hoạch thanh tra hằng năm, xử lý kịp thời các kết luận, kiến nghị và giải quyết các chồng chéo trong hoạt động thanh tra tại địa phương.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 127/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2016.
Nghị định này thay thế cho:
- Nghị định số 117/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Công nghiệp.
- Nghị định số 103/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Điện lực.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 127/2015/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2015 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Dầu khí ngày 06 tháng 7 năm 1993, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí ngày 09 tháng 6 năm 2000 và ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Luật Hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Cạnh tranh ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,
Chính phủ ban hành Nghị định về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Công Thương.
Nghị định này quy định về tổ chức và hoạt động của các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra ngành Công Thương; Thanh tra viên ngành Công Thương, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành và cộng tác viên thanh tra ngành Công Thương; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động thanh tra ngành Công Thương.
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, Sở Công Thương.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ chấp hành quy định của pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Sở Công Thương.
Điều 3. Áp dụng Điều ước quốc tế
Trường hợp Nghị định này và Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế.
TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THANH TRA NGÀNH CÔNG THƯƠNG
Điều 4. Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra ngành Công Thương
1. Cơ quan thanh tra nhà nước, bao gồm:
a) Thanh tra Bộ Công Thương (sau đây gọi chung là Thanh tra Bộ);
b) Thanh tra Sở Công Thương (sau đây gọi chung là Thanh tra Sở).
2. Các cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành:Sửa đổi, bổ sung
a) Tổng cục Năng lượng; Cục Quản lý thị trường; Cục Hóa chất; Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp; Cục Điều tiết điện lực; Cục Xúc tiến thương mại; Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin; Cục Quản lý cạnh tranh thuộc Bộ Công Thương (sau đây gọi chung là Tổng cục và Cục);
b) Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương (sau đây gọi chung là Chi cục).
Điều 5. Vị trí, chức năng, cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ
1. Thanh tra Bộ là cơ quan của Bộ Công Thương, giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương (sau đây gọi chung là Bộ trưởng) quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành; giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.
2. Thanh tra Bộ có Chánh Thanh tra, các Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên và công chức khác.
Chánh Thanh tra Bộ Công Thương (sau đây gọi chung là Chánh Thanh tra Bộ) do Bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ.
Phó Chánh Thanh tra Bộ Công Thương do Bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ. Phó Chánh Thanh tra Bộ Công Thương giúp Chánh Thanh tra Bộ thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chánh Thanh tra Bộ.
3. Thanh tra Bộ có con dấu, tài khoản riêng.
4. Thanh tra Bộ có các phòng nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ được giao. Bộ trưởng quyết định thành lập các phòng thuộc Thanh tra Bộ.
5. Thanh tra Bộ chịu sự chỉ đạo, điều hành của Bộ trưởng và chịu sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về tổ chức, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ
Thanh tra Bộ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 18 Luật Thanh tra và Điều 7 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:
2. Xây dựng kế hoạch thanh tra hằng năm trình Bộ trưởng phê duyệt.
3. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành đối với cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc Bộ Công Thương, Thanh tra Sở.
5. Yêu cầu cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc Bộ Công Thương báo cáo về công tác thanh tra thuộc phạm vi quản lý.
6. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Bộ trưởng và Chánh Thanh tra Bộ.
7. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, biện pháp xử lý tố cáo của Bộ trưởng và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Công Thương.
8. Chủ trì Đoàn thanh tra liên ngành hoặc tham gia các Đoàn thanh tra liên ngành do Bộ, ngành thành lập.
9. Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương với Thanh tra Chính phủ và các cơ quan có liên quan.
10. Thường trực tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.
11. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công Thương thực hiện quy định của pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng.
12. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ
Chánh Thanh tra Bộ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 19 Luật Thanh tra, Điều 8 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:
1. Báo cáo Bộ trưởng, Tổng Thanh tra Chính phủ về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi trách nhiệm được giao.
2. Thanh tra trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng.
3. Trưng tập công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công Thương tham gia hoạt động thanh tra.
4. Giúp Bộ trưởng theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ trưởng trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng.
5. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Vị trí, chức năng, cơ cấu tổ chức của Thanh tra Sở
1. Thanh tra Sở là cơ quan của Sở Công Thương, giúp Giám đốc Sở Công Thương (sau đây gọi chung là Giám đốc Sở) tiến hành thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành; giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.
2. Thanh tra Sở có Chánh Thanh tra, các Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên và công chức khác.
Chánh Thanh tra Sở Công Thương (sau đây gọi chung là Chánh Thanh tra Sở) do Giám đốc Sở bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Chánh Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Chánh Thanh tra tỉnh).
Phó Chánh Thanh tra Sở Công Thương do Giám đốc Sở bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Chánh Thanh tra Sở. Phó Chánh Thanh tra Sở Công Thương giúp Chánh Thanh tra Sở thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chánh Thanh tra Sở.
3. Thanh tra Sở có con dấu và tài khoản riêng.
Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra SởSửa đổi, bổ sung
Thanh tra Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 24 Luật Thanh tra, Điều 13 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:
1. Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc Sở Công Thương thực hiện các quy định của pháp luật về thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng.
2. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra; quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý, kiến nghị về tố cáo của Giám đốc Sở, Thanh tra Sở.
3. Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi quản lý của Sở Công Thương với Thanh tra tỉnh và các cơ quan có liên quan.
4. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra các cơ quan, đơn vị thuộc Sở Công Thương thực hiện quy định của pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng.
5. Chủ trì Đoàn thanh tra liên ngành hoặc tham gia các Đoàn thanh tra liên ngành do Sở, ngành thành lập.
6. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Sở
Chánh Thanh tra Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 25 Luật Thanh tra, Điều 14 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:
1. Báo cáo Giám đốc Sở, Chánh Thanh tra tỉnh, Chánh Thanh tra Bộ về công tác thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi trách nhiệm được giao.
2. Thanh tra trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị thuộc Sở Công Thương trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng.
3. Trưng tập công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị thuộc Sở Công Thương tham gia hoạt động thanh tra.
4. Giúp Giám đốc Sở theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan thuộc quyền quản lý trực tiếp của Giám đốc Sở trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.
6. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng cục, Cục được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Tổng cục, Cục được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 10 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:
1. Xây dựng kế hoạch thanh tra gửi Thanh tra Bộ tổng hợp trình Bộ trưởng phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đó.
2. Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý ngành, lĩnh vực do Bộ trưởng giao.
3. Thanh tra những vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Bộ trưởng và Chánh Thanh tra Bộ giao.
4. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của mình.
5. Tổng hợp, báo cáo kết quả thanh tra chuyên ngành với Thanh tra Bộ.
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Chi cục được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 10 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:
1. Xây dựng kế hoạch thanh tra gửi Thanh tra Sở tổng hợp trình Giám đốc Sở phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đó.
2. Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý ngành, lĩnh vực do Giám đốc Sở giao.
3. Thanh tra những vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật và những vụ việc khác khi được Giám đốc Sở giao.
4. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của mình.
5. Tổng hợp, báo cáo kết quả thanh tra chuyên ngành với Thanh tra Sở.
Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng cục trưởng, Cục trưởng và Chi cục trưởng được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngànhSửa đổi, bổ sung
Tổng cục trưởng, Cục trưởng và Chi cục trưởng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 11 của Nghị định số 07/2012/NĐ-CP và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:
1. Xử phạt vi phạm hành chính và xử lý các vi phạm pháp luật khác theo quy định của pháp luật.
2. Cử công chức tham gia các Đoàn thanh tra của Thanh tra Bộ, Thanh tra Sở và các cơ quan khác khi được yêu cầu.
3. Quyết định phân công công chức thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành căn cứ vào tiêu chuẩn quy định của pháp luật.
Điều 14. Bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành tại Tổng cục, Cục, Chi cục được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngànhSửa đổi, bổ sung
Bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành tại Tổng cục tổ chức theo mô hình Vụ; tại Cục và Chi cục tổ chức theo mô hình Phòng hoặc giao bộ phận khác của Tổng cục, Cục, Chi cục kiêm nhiệm.
HOẠT ĐỘNG THANH TRA NGÀNH CÔNG THƯƠNG
Mục 1. HOẠT ĐỘNG THANH TRA HÀNH CHÍNH
Điều 15. Đối tượng thanh tra hành chính
Thanh tra Bộ, Thanh tra Sở thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao của các cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại
Điều 16. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra hành chính
Thẩm quyền ra quyết định thanh tra hành chính thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Thanh tra, Điều 19 và Điều 20 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP.
Điều 17. Trình tự, thủ tục thanh tra hành chính
Trình tự, thủ tục thanh tra hành chính thực hiện theo quy định từ Điều 44 đến Điều 50 Luật Thanh tra và từ Điều 21 đến Điều 31 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP.
Mục 2. HOẠT ĐỘNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH
Điều 18. Đối tượng thanh tra chuyên ngành
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại
Điều 19. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra chuyên ngành
Thẩm quyền ra quyết định thanh tra chuyên ngành thực hiện theo quy định tại Điều 51 Luật Thanh tra, Điều 14 và 15 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP.
Điều 20. Trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành
Trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành thực hiện theo quy định từ Điều 52 đến Điều 56 Luật Thanh tra, từ Điều 16 đến Điều 32 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP.
Điều 21. Nội dung thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực an toàn kỹ thuật công nghiệpSửa đổi, bổ sung
Thanh tra việc chấp hành pháp luật về an toàn điện; an toàn đập thủy điện; an toàn hóa chất, khí dầu mỏ hóa lỏng; an toàn vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; an toàn cơ khí và áp lực; an toàn trong khai thác mỏ, dầu khí; các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Nội dung thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực cơ khí, luyện kim, công nghiệp hỗ trợSửa đổi, bổ sung
Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành về chỉ tiêu chất lượng sản phẩm ngành cơ khí, luyện kim, công nghiệp hỗ trợ thuộc phạm vi quản lý; các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
Điều 23. Nội dung thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực năng lượng
1. Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành về lĩnh vực điện thuộc phạm vi quản lý:
a) Thực hiện các nội dung trong giấy phép hoạt động điện lực;
b) Vận hành hệ thống điện quốc gia, bao gồm: Dự báo phụ tải, đấu nối, đo đếm điện năng, thao tác trong hệ thống điện, xử lý sự cố, khởi động đen, dịch vụ phụ trợ và ngừng, giảm mức cung cấp điện; chấp hành các quy định của pháp luật về điều độ hệ thống điện;
c) Chấp hành các quy định của pháp luật về giá điện và các loại phí, bao gồm: Khung giá phát điện, khung giá bán buôn điện, giá truyền tải điện, giá bán lẻ điện, giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện, phí điều độ vận hành hệ thống điện và phí điều hành giao dịch thị trường điện lực; quy định của pháp luật về thị trường điện lực;
d) Chấp hành các quy định của pháp luật về tiến độ thực hiện, địa điểm thực hiện, bãi tro xỉ của các nhà máy nhiệt điện theo hình thức xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, nhà máy nhiệt điện khác; chấp hành các quy định của pháp luật về lưới điện, điện nông thôn, thủy điện;
đ) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
2. Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành về năng lượng mới, năng lượng tái tạo, tiết kiệm năng lượng thuộc phạm vi quản lý; các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
3. Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành về khai thác, chế biến, hạ tầng than; thu hồi than trong khai thác, chế biến; hoạt động tiêu thụ, nhập khẩu than; giá thành sản xuất, vận chuyển than thuộc phạm vi quản lý; các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
4. Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành về dầu khí gồm: Thăm dò trữ lượng, khai thác, vận chuyển, chế biến và phân phối dầu khí; việc thu dọn các công trình cố định, thiết bị và phương tiện phục vụ hoạt động dầu khí; đốt bỏ khí đồng hành; thực hiện các dự án thăm dò, khai thác, vận chuyển, tàng trữ, xử lý, chế biến và phân phối sản phẩm dầu khí, các hợp đồng dầu khí thuộc phạm vi quản lý; các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
5. Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành về sản xuất, chế biến và kinh doanh xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng thuộc phạm vi quản lý; các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Nội dung thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực hóa chấtSửa đổi, bổ sung
Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành về giới hạn hàm lượng cho phép của hóa chất độc hại trong một số sản phẩm điện, điện tử; phân loại hóa chất theo GHS; phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp; sản xuất, sử dụng hóa chất Bảng 1, 2, 3; điều kiện sản xuất, kinh doanh, chất lượng phân bón vô cơ; điều kiện sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện và hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp thuộc phạm vi quản lý; các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành về quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, công nghệ, an toàn vệ sinh trong khai thác mỏ và chế biến khoáng sản thuộc phạm vi quản lý; các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
Điều 26. Nội dung thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực an toàn thực phẩm
Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành về an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với các loại rượu, bia, nước giải khát, sản phẩm sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo, bao bì chứa đựng và các sản phẩm thực phẩm khác thuộc phạm vi quản lý; các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
Điều 27. Nội dung thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực xuất nhập khẩu
Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành về xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh hàng hóa, ủy thác xuất khẩu, ủy thác nhập khẩu; xuất xứ hàng hóa thuộc phạm vi quản lý; các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
Điều 28. Nội dung thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực xúc tiến thương mại
Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành về khuyến mại; trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ; hội chợ, triển lãm thương mại; thành lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam thuộc phạm vi quản lý; các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
Điều 29. Nội dung thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực thương mại điện tử
Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành về quản lý website thương mại điện tử và ứng dụng thương mại điện tử trên nền tảng di động; cung cấp thông tin và giao dịch trong thương mại điện tử; cung cấp dịch vụ thương mại điện tử; đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử; đánh giá và chứng nhận chính sách bảo vệ thông tin cá nhân trong thương mại điện tử; cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử; bảo vệ thông tin cá nhân trong thương mại điện tử thuộc phạm vi quản lý; các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
Điều 30. Nội dung thanh tra chuyên ngành về hoạt động thương mạiSửa đổi, bổ sung
Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành về thương mại biên giới, hoạt động ủy thác, đại lý mua bán, gia công, giám định thương mại, môi giới thương mại thuộc phạm vi quản lý; các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
Điều 31. Nội dung thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực cạnh tranhSửa đổi, bổ sung
Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành về kiểm soát hành vi hạn chế cạnh tranh, hành vi cạnh tranh không lành mạnh và hoạt động bán hàng đa cấp thuộc phạm vi quản lý; các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
Điều 32. Nội dung thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực phòng vệ thương mại
Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành về chống bán phá giá, chống trợ cấp, áp dụng các biện pháp tự vệ và chống lẩn tránh thuế chống bán phá giá, lẩn tránh thuế chống trợ cấp thuộc phạm vi quản lý; các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
Điều 33. Nội dung thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành về đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thuộc phạm vi quản lý; các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
Điều 34. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch thanh tra hằng năm
1. Thanh tra Bộ chủ trì, phối hợp với các Cục, Tổng cục thuộc Bộ, căn cứ vào định hướng chương trình thanh tra, hướng dẫn của Tổng Thanh tra Chính phủ và yêu cầu công tác quản lý xây dựng kế hoạch thanh tra, trình Bộ trưởng chậm nhất vào ngày 15 tháng 11 hằng năm. Bộ trưởng phê duyệt kế hoạch thanh tra chậm nhất vào ngày 25 tháng 11 hằng năm.
3. Kế hoạch thanh tra quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này được gửi cho đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức có liên quan.Sửa đổi, bổ sung
Điều 35. Xử lý chồng chéo trong hoạt động thanh tra
1. Trong trường hợp kế hoạch thanh tra của Bộ Công Thương và kế hoạch thanh tra của Sở Công Thương có chồng chéo thì thực hiện theo kế hoạch thanh tra của Bộ Công Thương.
2. Chánh Thanh tra Bộ xử lý việc chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra của Thanh tra Bộ, Tổng cục, Cục thuộc Bộ Công Thương được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành trình Bộ trưởng xem xét quyết định; phối hợp với Chánh Thanh tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ giải quyết việc chồng chéo trong hoạt động thanh tra của cơ quan thanh tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ; phối hợp với Chánh Thanh tra tỉnh giải quyết việc chồng chéo trong hoạt động thanh tra ngành Công Thương với cơ quan thanh tra của địa phương.
Điều 36. Chế độ thông tin, báo cáo công tác thanh tra
1. Thanh tra Bộ báo cáo Bộ trưởng, Tổng Thanh tra Chính phủ về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi trách nhiệm được giao.
2. Tổng cục, Cục báo cáo Thanh tra Bộ về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi trách nhiệm được giao.
3. Thanh tra Sở báo cáo Giám đốc Sở, Chánh Thanh tra tỉnh, Chánh Thanh tra Bộ về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi trách nhiệm được giao.
4. Chi cục báo cáo Thanh tra Sở về công tác thanh tra chuyên ngành trong phạm vi trách nhiệm được giao.Sửa đổi, bổ sung
5. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công Thương có trách nhiệm sao gửi kết luận thanh tra, báo cáo kiểm toán về Thanh tra Bộ chậm nhất 10 ngày kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra của cơ quan thanh tra, báo cáo kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước.
1. Chánh Thanh tra Bộ quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc Bộ Công Thương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kết luận thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Công Thương nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Bộ trưởng giao.
3. Trình tự, thủ tục thanh tra lại được thực hiện theo quy định từ Điều 48 đến Điều 52 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP và từ Điều 33 đến Điều 38 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP.
Điều 38. Thanh tra viên ngành Công Thương
1. Thanh tra viên ngành Công Thương là công chức của Thanh tra Bộ, Thanh tra Sở được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Thanh tra Sở.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn, tiêu chuẩn của Thanh tra viên được quy định tại Luật Thanh tra, Nghị định số 97/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 39. Cộng tác viên thanh tra ngành Công Thương
1. Cộng tác viên thanh tra ngành Công Thương là người được Thanh tra Bộ, Thanh tra Sở trưng tập tham gia Đoàn thanh tra.
2. Cộng tác viên thanh tra ngành Công Thương là người không thuộc biên chế của các cơ quan thanh tra nhà nước, có phẩm chất đạo đức tốt; có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan; có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ thanh tra của cơ quan trưng tập.
3. Cộng tác viên thanh tra ngành Công Thương có nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật về thanh tra và pháp luật có liên quan khác.
Điều 40. Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành tại các cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngànhSửa đổi, bổ sung
1. Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành là công chức thuộc Tổng cục, Cục thuộc Bộ Công Thương, Chi cục thuộc Sở Công Thương có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của ngạch công chức đang giữ, các tiêu chuẩn quy định tại
2. Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành tại Tổng cục, Cục, Chi cục có quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Khoản 1 Điều 46 Luật Xử lý vi phạm hành chính và hưởng các chế độ bồi dưỡng khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra theo quy định của pháp luật.
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TRA NGÀNH CÔNG THƯƠNG
Điều 41. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Công Thương
1. Chỉ đạo hoạt động thanh tra trong phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
2. Phê duyệt kế hoạch thanh tra hằng năm.
3. Xử lý kịp thời các kết luận, kiến nghị về công tác thanh tra.
4. Bảo đảm kinh phí, điều kiện làm việc cho Thanh tra Bộ và các cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc Bộ.
5. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 42. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
2. Chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ thanh tra và bảo đảm chế độ chính sách đối với thanh tra viên, công chức của Thanh tra Sở và công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành.
Điều 43. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Công Thương
1. Chỉ đạo hoạt động thanh tra trong phạm vi quản lý của Sở Công Thương.
2. Chỉ đạo việc xây dựng và phê duyệt kế hoạch thanh tra hằng năm.
3. Xử lý kịp thời các kết luận, kiến nghị về công tác thanh tra.
4. Giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc về công tác thanh tra; xử lý vấn đề chồng chéo trong hoạt động thanh tra.
5. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
1. Thanh tra Bộ phối hợp với các đơn vị trực thuộc Thanh tra Chính phủ, Thanh tra các Bộ, ngành, Tổng cục, Cục thuộc Bộ Công Thương, Thanh tra tỉnh, Sở Công Thương và các cơ quan có liên quan trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.
2. Thanh tra Sở phối hợp với Thanh tra Bộ, Thanh tra tỉnh, Thanh tra các Sở, ngành của tỉnh, Thanh tra quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, cơ quan quản lý nhà nước về công nghiệp và thương mại thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan có liên quan trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2016 và thay thế Nghị định số 117/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Công nghiệp và Nghị định số 103/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Điện lực.
1. Bộ trưởng Bộ Công Thương tổ chức thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- 1Nghị định 117/2006/NĐ-CP về việc tổ chức và hoạt động của Thanh tra Công nghiệp
- 2Nghị định 103/2004/NĐ-CP về việc tổ chức và hoạt động của Thanh tra Điện lực
- 3Thông tư 19/2013/TT-BTC hướng dẫn quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Tài chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 1095/QĐ-BGTVT năm 2013 về Quy chế quản lý, sử dụng phần mềm báo cáo và chỉ đạo hoạt động thanh tra ngành Giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Nghị định 57/2013/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Giao thông vận tải
- 6Thông tư 08/2015/TT-TTCP quy định về Sổ nhật ký đoàn thanh tra do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
- 7Nghị định 03/2024/NĐ-CP quy định về cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
- 1Nghị định 117/2006/NĐ-CP về việc tổ chức và hoạt động của Thanh tra Công nghiệp
- 2Nghị định 103/2004/NĐ-CP về việc tổ chức và hoạt động của Thanh tra Điện lực
- 3Nghị định 54/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 127/2015/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Công Thương
- 4Nghị định 03/2024/NĐ-CP quy định về cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
- 5Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BCT năm 2023 hợp nhất Nghị định về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Công Thương do Bộ Công Thương ban hành
- 6Văn bản hợp nhất 56/VBHN-BCT năm 2020 hợp nhất Nghị định về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Công Thương do Bộ Công Thương ban hành
- 1Luật Thương mại 2005
- 2Luật Điện Lực 2004
- 3Luật Dầu khí 1993
- 4Luật Dầu khí sửa đổi 2000
- 5Luật cạnh tranh 2004
- 6Luật Hóa chất 2007
- 7Luật dầu khí sửa đổi 2008
- 8Luật an toàn thực phẩm 2010
- 9Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2010
- 10Luật thanh tra 2010
- 11Nghị định 86/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thanh tra
- 12Nghị định 97/2011/NĐ-CP quy định về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra
- 13Nghị định 07/2012/NĐ-CP quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành
- 14Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 15Luật điện lực sửa đổi 2012
- 16Thông tư 19/2013/TT-BTC hướng dẫn quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Tài chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 17Quyết định 1095/QĐ-BGTVT năm 2013 về Quy chế quản lý, sử dụng phần mềm báo cáo và chỉ đạo hoạt động thanh tra ngành Giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 18Nghị định 57/2013/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Giao thông vận tải
- 19Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 20Thông tư 08/2015/TT-TTCP quy định về Sổ nhật ký đoàn thanh tra do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
- 21Thông tư 15/2016/TT-BCT hướng dẫn quy định về thanh tra chuyên ngành Công Thương do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 22Thông tư 14/2020/TT-BCT hướng dẫn quy định về thanh tra chuyên ngành Công thương do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Nghị định 127/2015/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Công Thương
- Số hiệu: 127/2015/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 14/12/2015
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1223 đến số 1224
- Ngày hiệu lực: 01/02/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
