Nghị định số 123-HĐBT do Hội đồng Bộ trưởng ban hành năm 1985 quy định chi tiết về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Giáo dục. Đây là văn bản pháp lý quan trọng xác lập cơ cấu tổ chức và cơ chế vận hành của ngành giáo dục trong giai đoạn bối cảnh đất nước những năm 1980, hướng tới việc quản lý thống nhất sự nghiệp giáo dục phổ thông, mẫu giáo, bổ túc văn hóa, cũng như công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục trên phạm vi cả nước.
Phạm vi áp dụng của Nghị định bao gồm toàn bộ hệ thống quản lý giáo dục từ trung ương đến địa phương, các cơ sở giáo dục phổ thông, mẫu giáo, bổ túc văn hóa, các trường sư phạm, các đơn vị nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh trực thuộc Bộ Giáo dục. Đối tượng áp dụng trực tiếp là Bộ trưởng Bộ Giáo dục, các Thứ trưởng, cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ, các Sở Giáo dục, Phòng Giáo dục và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Vị trí và chức năng của Bộ Giáo dục
Bộ Giáo dục được xác định là cơ quan của Hội đồng Bộ trưởng, thực hiện chức năng quản lý nhà nước thống nhất đối với sự nghiệp giáo dục phổ thông, mẫu giáo, bổ túc văn hoá, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục trong cả nước. Mục tiêu hoạt động của Bộ là thực hiện tốt nhiệm vụ đào tạo thế hệ trẻ, đồng thời bồi dưỡng văn hoá phổ thông cho cán bộ và nhân dân lao động theo đúng đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội và củng cố quốc phòng.
Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của Bộ Giáo dục
Bộ Giáo dục thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn cốt lõi sau đây:
- Trình duyệt và hướng dẫn thực hiện chủ trương: Trình Hội đồng Bộ trưởng quyết định các chủ trương, phương hướng, nhiệm vụ, chính sách, chế độ, tổ chức và quản lý đối với các loại hình trường lớp; hướng dẫn các ngành, các cấp thực hiện các quyết định đã được phê duyệt.
- Quy hoạch và kế hoạch phát triển: Trình Hội đồng Bộ trưởng quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục phổ thông, mẫu giáo, bổ túc văn hoá, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên, đồng thời tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch này.
- Ban hành quy chế và tiêu chuẩn kỹ thuật: Trình ban hành hoặc trực tiếp ban hành (trong phạm vi thẩm quyền hoặc liên Bộ) các quy chế, chế độ chuyên môn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật và các chế độ chính sách áp dụng cho toàn ngành.
- Chương trình và sách giáo khoa: Xây dựng chương trình, biên soạn và phát hành sách giáo khoa, sách hướng dẫn và các tài liệu khác cho các trường học và cơ sở bồi dưỡng; chỉ đạo thực hiện thống nhất toàn ngành.
- Nghiên cứu khoa học giáo dục: Tổ chức nghiên cứu khoa học và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trường học nhằm xây dựng nền khoa học giáo dục Việt Nam và nâng cao chất lượng đào tạo.
- Đào tạo và bồi dưỡng nhân lực ngành giáo dục: Tổ chức đào tạo giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ; hướng dẫn, chỉ đạo các trường cao đẳng sư phạm, trung học sư phạm và các cơ sở bồi dưỡng của địa phương; chỉ đạo công tác tuyển sinh và quản lý học sinh sư phạm.
- Cơ sở vật chất và thiết bị trường học: Chỉ đạo xây dựng cơ sở vật chất; tổ chức sản xuất và phân phối đồ dùng dạy học, phương tiện kỹ thuật phục vụ dạy và học.
- Quản lý tổ chức, biên chế và tài chính: Trình Hội đồng Bộ trưởng quyết định hệ thống tổ chức, cơ cấu tổ chức, định mức biên chế và hệ thống chức danh tiêu chuẩn nghiệp vụ viên chức ngành giáo dục. Trực tiếp quản lý tổ chức, biên chế, cán bộ, ngân sách, vật tư, tài sản và tài chính của Bộ và các đơn vị trực thuộc.
- Hợp tác quốc tế: Đàm phán, ký kết và thực hiện các Hiệp định, Nghị định thư, kế hoạch hợp tác với nước ngoài về giáo dục theo kế hoạch đã được Nhà nước phê chuẩn.
- Thanh tra và kiểm tra: Tiến hành kiểm tra, thanh tra việc thực hiện kế hoạch giáo dục, việc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và các quy định của Bộ Giáo dục tại các ngành, các cấp, địa phương và trường học trên toàn quốc.
- Phối hợp liên ngành: Phối hợp với Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Công đoàn giáo dục Việt Nam, các Bộ, ngành và đoàn thể liên quan để tổ chức giáo dục chính trị, đạo đức, lao động sản xuất, kỹ thuật tổng hợp và hướng nghiệp cho thế hệ trẻ.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giáo dục
Bộ máy của Bộ Giáo dục được thiết kế toàn diện để đảm bảo cả chức năng quản lý nhà nước, nghiên cứu khoa học và hoạt động sản xuất, cung ứng thiết bị giáo dục:
- Lãnh đạo Bộ: Bộ trưởng Bộ Giáo dục chịu trách nhiệm trước Hội đồng Bộ trưởng về toàn bộ công tác giáo dục trong cả nước. Giúp việc Bộ trưởng có các Thứ trưởng, trong đó có một Thứ trưởng thứ nhất.
- Các tổ chức quản lý nhà nước trực thuộc Bộ: Gồm Văn phòng, Vụ Kế hoạch - tài vụ, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Lao động tiền lương, Vụ Khoa học kỹ thuật, Vụ Hợp tác quốc tế, Ban thanh tra, Vụ các trường phổ thông cơ sở, Vụ các trường phổ thông trung học, Vụ Giáo dục chính trị, Vụ Giáo dục hướng nghiệp, Vụ I, Vụ bổ túc văn hoá, Vụ mẫu giáo, Vụ cơ sở vật chất và thiết bị trường học, Cục các trường sư phạm, Cục I.
- Các tổ chức nghiên cứu khoa học và trường học:
- Viện khoa học giáo dục: Có vị trí tương đương Tổng cục trong Bộ, do một Thứ trưởng làm Viện trưởng. Viện gồm các đơn vị thành viên: Viện tâm sinh lý học lứa tuổi, Viện giáo dục học, Viện nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông, Tạp chí nghiên cứu khoa học giáo dục và các tổ chức nghiên cứu khác do Bộ trưởng quyết định.
- Hệ thống trường trực thuộc: Các trường đại học sư phạm, cao đẳng sư phạm, trung học sư phạm và các trường khác trực thuộc Bộ.
- Các tổ chức sản xuất kinh doanh:
- Tổng công ty cơ sở vật chất và thiết bị trường học: Được thành lập trên cơ sở sáp nhập Cục xuất bản và Công ty thiết bị trường học. Đây là đơn vị hạch toán kinh tế theo phương thức liên hiệp các xí nghiệp, bao gồm các đơn vị trực thuộc như: Nhà máy in sách giáo khoa Đông Anh, Nhà máy in Diên Hồng, Xí nghiệp in sách giáo khoa tại TP. Hồ Chí Minh, các Xí nghiệp đồ dùng dạy học Trung ương số 1 và số 2, Xưởng phim giáo khoa tại TP. Hồ Chí Minh, các Công ty sách và thiết bị số 1 và số 2, Công ty vật tư.
- Nhà xuất bản giáo dục: Có chi nhánh đặt tại thành phố Hồ Chí Minh.
- Báo Người giáo viên nhân dân.
- Thẩm quyền của Bộ trưởng về tổ chức: Bộ trưởng Bộ Giáo dục có quyền quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc theo nguyên tắc tinh gọn, hoạt động hiệu quả.
Hệ thống tổ chức quản lý giáo dục ở địa phương
Hệ thống quản lý giáo dục tại các địa phương được phân định rõ ràng theo hai cấp hành chính:
- Cấp tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương: Thiết lập Sở Giáo dục để quản lý toàn diện các hoạt động giáo dục trên địa bàn.
- Cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: Thiết lập Phòng Giáo dục để trực tiếp quản lý và điều hành các cơ sở giáo dục tại địa phương.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành (năm 1985). Tất cả các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Bộ trưởng Tổng cục Thư ký Hội đồng Bộ trưởng, Bộ trưởng Bộ Giáo dục, thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các điều khoản của Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 123-HĐBT | Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 1985 |
HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4-7-1981;
Căn cứ Nghị định số 35-CP ngày 9-2-1981 của Hội đồng Chính phủ và Nghị định số 150-HĐBT ngày 13-12-1983 của Hội đồng Bộ trưởng;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 2.- Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Giáo dục:
1. Trình Hội đồng Bộ trưởng quyết định các chủ trương, phương hướng, nhiệm vụ, chính sách, chế độ, tổ chức và quản lý đối với các trường phổ thông, mẫu giáo, bổ túc văn hoá, sư phạm, các cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên.
Hướng dẫn các ngành, các cấp thực hiện các quyết định ấy.
2. Trình Hội đồng Bộ trưởng quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục phổ thông, mẫu giáo, bổ túc văn hoá, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên, tổ chức thực hiện quy hoạch và kế hoạch đã được duyệt.
3. Trình Hội đồng Bộ trưởng ban hành hoặc trong phạm vi quy định của Nhà nước, liên Bộ ban hành hoặc trực tiếp ban hành các quy chế, chế độ về chuyên môn, các tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật và các chế độ chính sách áp dụng cho các trường phổ thông, mẫu giáo, bổ túc văn hoá, sư phạm, các cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên; tổ chức thực hiện các quy chế, chế độ ấy.
4. Xây dựng chương trình, biên soạn và phát hành sách giáo khoa, sách hướng dẫn và các sách khác cho các trường phổ thông, mẫu giáo, bổ túc văn hoá, sư phạm, các cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên; chỉ đạo thực hiện thống nhất toàn ngành.
5. Tổ chức nghiên cứu khoa học và ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật của trường phổ thông, mẫu giáo, bổ túc văn hoá, sư phạm, các cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên nhằm từng bước xây dựng khoa học giáo dục Việt Nam, bảo đảm cho mọi quyết định có căn cứ khoa học đồng thời nâng cao chất lượng đào tạo.
6. Tổ chức việc đào tạo các loại giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ, đồng thời hướng dẫn chỉ đạo các trường cao đẳng sư phạm, các trường trung học sư phạm, các cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên của địa phương.
Hướng dẫn và chỉ đạo công tác tuyển sinh, công tác giáo dục và quản lý học sinh trong các trường sư phạm.
7. Chỉ đạo việc xây dựng cơ sở vật chất và thiết bị trường học. Tổ chức sản xuất và phân phối đồ dùng dạy học, các phương tiện kỹ thuật phục vụ dạy và học cho các trường phổ thông, mẫu giáo, bổ túc văn hoá, sư phạm, các cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên.
8. Trình Hội đồng Bộ trưởng quyết định hệ thống tổ chức của ngành giáo dục; cơ cấu tổ chức và định mức biên chế cho mỗi loại hình trường phổ thông, mẫu giáo, bổ túc văn hoá, sư phạm, trường bồi dưỡng; hệ thống chức danh tiêu chuẩn nghiệp vụ viên chức của ngành.
Quản lý tổ chức, biên chế, cán bộ, ngân sách, vật tư, tài sản và tài chính của bộ và các đơn vị trực thuộc bộ
9. Căn cứ vào kế hoạch hợp tác kinh tế, văn hoá, khoa học và kỹ thuật với nước ngoài đã được nhà nước phê chuẩn, tổ chức việc đàm phán, ký kết và thực hiện các Hiệp định, Nghị định thư, kế hoạch hợp tác với các nước về công tác giáo dục.
10. Kiểm tra và thanh tra việc thực hiện kế hoạch giáo dục phổ thông, mẫu giáo, bổ túc văn hoá và sư phạm, việc chấp hành các Nghị quyết của Đảng, các chủ trương chính sách, chế độ của Nhà nước và các văn bản quy định của Bộ giáo dục về công tác giáo dục ở các ngành, các cấp, các địa phương và các trường học trong cả nước.
11. Phối hợp với Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, công đoàn giáo dục Việt Nam, các Bộ, ngành, các đoàn thể có liên quan trong việc tổ chức các hình thức giáo dục chính trị, đạo đức, giáo dục lao động sản xuất, kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp nhằm làm tốt công tác đào tạo thế hệ trẻ.
Giúp việc Bộ trưởng có các Thứ trưởng được phân công phụ trách một số mặt công tác của Bộ. Trong các Thứ trưởng có một Thứ trưởng thứ nhất.
Điều 4.- Bộ máy của Bộ Giáo dục gồm có:
1. Các tổ chức quản lý nhà nước
Văn phòng,
Vụ Kế hoạch - tài vụ,
Vụ Tổ chức cán bộ,
Vụ Lao động tiền lương,
Vụ Khoa học kỹ thuật,
Vụ Hợp tác quốc tế,
Ban thanh tra,
Vụ các trường phổ thông cơ sở,
Vụ các trường phổ thông trung học,
Vụ Giáo dục chính trị,
Vụ Giáo dục hướng nghiệp,
Vụ I,
Vụ bổ túc văn hoá,
Vụ mẫu giáo,
Vụ cơ sở vật chất và thiết bị trường học,
Cục các trường sư phạm,
Cục I.
2. Các tổ chức nghiên cứu khoa học và các trường.
a. Viện khoa học giáo dục (có vị trí tương đương Tổng cục trong Bộ) do một Thứ trưởng làm Viện trưởng, gồm các viện:
Viện tâm sinh lý học lứa tuổi,
Viện giáo dục học,
Viện nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông,
Tạp chí nghiên cứu khoa học giáo dục và các tổ chức nghiên cứu khác do Bộ trưởng Bộ Giáo dục quyết định.
b. Các trường đại học sư phạm, cao đẳng sư phạm, trung học sư phạm và các trường khác trực thuộc Bộ Giáo dục.
3. Các tổ chức sản xuất kinh doanh.
a. Tổng công ty cơ sở vật chất và thiết bị trường học (trên cơ sở Cục xuất bản và Công ty thiết bị trường học sát nhập lại). Tổng công ty cơ sở vật chất và thiết bị trường học là đơn vị hạch toán kinh tế theo phương thức liên hiệp các xí nghiệp.
Tổng công ty cơ sở vật chất và thiết bị trường học gồm có các đơn vị trực thuộc:
Nhà máy in sách giáo khoa Đông Anh tại Hà Nội.
Nhà máy in Diên Hồng tại Hà Nội.
Xí nghiệp in sách giáo khoa tại thành phố Hồ Chí Minh.
Xí nghiệp đồ dùng dậy học Trung ương số 1 tại Hà Nội.
Xí nghiệp đồ dùng dậy học Trung ương số 2 tại thành phố Hồ Chí Minh
Xưởng phim giáo khoa tại thành phố Hồ Chí Minh
Công ty sách và thiết bị số 1 tại Hà nội
Công ty sách và thiết bị số 2 tại thành phố Hồ Chí Minh (gồm chi nhánh công ty thiết bị trường học và chi nhánh cục xuất bản tại thành phố Hồ Chí Minh sát nhập lại).
Công ty vật tư (có trạm vật tư đặt tại thành phố Hồ Chí Minh).
b. Nhà xuất bản giáo dục (có chi nhánh đặt tại thành phố Hồ Chí Minh).
c. Báo Người giáo viên nhân dân.
Điều 6.- Hệ thống tổ chức quản lý giáo dục ở địa phương gồm có:
Sở giáo dục ở cấp tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương.
Phòng giáo dục ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
| Tố Hữu (Đã ký) |
Nghị định 123-HĐBT năm 1985 quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Giáo dục do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- Số hiệu: 123-HĐBT
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 22/04/1985
- Nơi ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
- Người ký: Tố Hữu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 4
- Ngày hiệu lực: 22/04/1985
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
