Nghị định số 119/2020/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản, chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2020. Văn bản này thiết lập khung pháp lý toàn diện và nghiêm khắc nhằm điều chỉnh các hành vi vi phạm, bảo đảm hoạt động báo chí và xuất bản đi vào nề nếp, tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị định này quy định chi tiết về các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí và hoạt động xuất bản.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản trên lãnh thổ Việt Nam; người có thẩm quyền lập biên bản và người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; cùng các cá nhân, tổ chức khác có liên quan. Tổ chức vi phạm bao gồm cơ quan báo chí, nhà xuất bản, cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức nước ngoài, văn phòng thường trú báo chí nước ngoài, văn phòng đại diện nhà xuất bản nước ngoài tại Việt Nam, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức khác.
Hình thức xử phạt và nguyên tắc áp dụng mức phạt
- Hình thức xử phạt chính: Cảnh cáo hoặc phạt tiền.
- Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn từ 01 đến 12 tháng (áp dụng đối với các loại giấy phép hoạt động báo chí, xuất bản, in, nhập khẩu, cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình...); tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 đến 12 tháng.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cải chính, xin lỗi; buộc thu hồi hoặc tiêu hủy sản phẩm báo chí, xuất bản phẩm vi phạm; buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật, thông tin vi phạm pháp luật đã đăng, phát trên môi trường mạng; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp; buộc tái xuất xuất bản phẩm, báo chí nhập khẩu trái phép; buộc trả lại phương tiện, tài liệu thu giữ trái phép của nhà báo, phóng viên...
- Mức phạt tiền tối đa và thẩm quyền: Mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản là 200.000.000 đồng đối với tổ chức và 100.000.000 đồng đối với cá nhân. Mức phạt tiền quy định tại Chương II và Chương III của Nghị định là mức phạt áp dụng đối với tổ chức (trừ các hành vi tại Điều 6 áp dụng đối với cá nhân). Đối với cùng một hành vi vi phạm, mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh tại Chương IV là thẩm quyền áp dụng đối với tổ chức, thẩm quyền đối với cá nhân bằng 1/2 thẩm quyền đối với tổ chức.
Các quy định xử phạt trong hoạt động báo chí (Chương II)
- Vi phạm quy định về giấy phép (Điều 5): Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tự ý thay đổi biểu tượng, thời lượng phát sóng, tên gọi kênh, địa điểm trụ sở mà không được chấp thuận. Phạt từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động không đúng nội dung giấy phép, không có giấy phép của Bộ Ngoại giao, hoặc xuất bản bản tin, đặc san không phép. Phạt từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi xuất bản thêm ấn phẩm, phụ trương, chuyên trang không phép. Phạt từ 140.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử mà không có giấy phép hoạt động.
- Vi phạm về hoạt động báo chí và sử dụng thẻ nhà báo (Điều 6): Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng thẻ nhà báo hết hạn; phóng viên nước ngoài hoạt động không có thẻ hợp lệ; không thu hồi hoặc nộp lại thẻ nhà báo khi chuyển công tác, nghỉ hưu; cử nhà báo hoạt động không đúng tôn chỉ, mục đích. Phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi mạo danh nhà báo, phóng viên; lợi dụng tư cách nhà báo để can thiệp, cản trở hoạt động hợp pháp của tổ chức, cá nhân; sử dụng thẻ nhà báo bị tẩy xóa. Phạt từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng tư cách nhà báo, phóng viên để trục lợi.
- Hành vi cản trở trái pháp luật hoạt động báo chí (Điều 7): Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi cản trở trái pháp luật hoạt động nghề nghiệp của nhà báo, phóng viên. Phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi thu giữ trái phép phương tiện, tài liệu của nhà báo. Phạt từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi xúc phạm danh tự, nhân phẩm hoặc hủy hoại phương tiện của nhà báo. Phạt từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi đe dọa tính mạng nhà báo, phóng viên mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Vi phạm về đăng, phát nội dung thông tin trên báo chí (Điều 8): Quy định các mức phạt từ cảnh cáo đến 200.000.000 đồng tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của hành vi đăng tải thông tin sai sự thật; minh họa sai lệch; đăng ảnh cá nhân không xin phép; đăng thông tin mê tín dị đoan, không phù hợp thuần phong mỹ tục; tiết lộ bí mật đời tư; miêu tả tỉ mỉ hành vi tội ác, dâm ô; quy kết tội danh khi chưa có bản án; đăng tải thông tin ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, gây chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc hoặc tiết lộ bí mật nhà nước chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Vi phạm về cung cấp thông tin, cải chính và họp báo (Điều 9, 10, 11): Xử phạt hành vi cản trở cung cấp thông tin cho báo chí, cung cấp thông tin sai sự thật; vi phạm quy định về vị trí, thời điểm, nội dung đăng phát thông tin cải chính, xin lỗi; họp báo không thông báo trước, họp báo có nội dung xuyên tạc, kích động bạo lực hoặc gây ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia.
- Vi phạm về phát hành, lưu chiểu, xuất nhập khẩu báo chí và dịch vụ phát thanh, truyền hình (Điều 12 đến Điều 21): Quy định chi tiết mức phạt đối với các hành vi cản trở phát hành báo chí hợp pháp; bán báo chí nhập khẩu trái phép; không thực hiện lưu chiểu đúng quy định; nhập khẩu báo chí không đăng ký danh mục; thu tín hiệu truyền hình nước ngoài không phép; vi phạm các quy định về quản lý, cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền; liên kết sản xuất chương trình trái phép; và các vi phạm liên quan đến trang thông tin điện tử tổng hợp (thiết lập không phép, trích dẫn sai nguồn, đăng thông tin vi phạm pháp luật).
Các quy định xử phạt trong hoạt động xuất bản (Chương III)
- Vi phạm về giấy phép và điều kiện hoạt động (Điều 22): Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với các hành vi không thông báo thay đổi trụ sở; tự ý thay đổi cơ quan chủ quản, tên gọi nhà xuất bản; hoạt động văn phòng đại diện nước ngoài không phép hoặc hết hạn; hoạt động nhà xuất bản khi chưa được cấp giấy phép thành lập.
- Vi phạm về quy trình, thủ tục xuất bản (Điều 23): Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi không ghi đủ thông tin quyết định xuất bản; không lưu trữ hồ sơ biên tập; xuất bản không có xác nhận đăng ký hoặc không có giấy phép tài liệu không kinh doanh; không có chứng chỉ hành nghề biên tập nhưng vẫn đứng tên; không ký duyệt bản thảo trước khi in; thay đổi làm sai lệch nội dung bản thảo đã duyệt.
- Vi phạm về nội dung xuất bản phẩm (Điều 24): Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với nội dung sai sự thật ít nghiêm trọng. Phạt từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ bí mật cá nhân hoặc sai sự thật nghiêm trọng. Phạt từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với nội dung dâm ô, đồi trụy, kích động bạo lực, mê tín dị đoan, xúc phạm uy tín tổ chức, danh dự cá nhân hoặc tiết lộ bí mật nhà nước. Phạt từ 140.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với nội dung xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phương hại lợi ích quốc gia, gây mất đoàn kết dân tộc hoặc thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia trên bản đồ.
- Vi phạm về trình bày, lưu chiểu, liên kết và in xuất bản phẩm (Điều 25 đến Điều 28): Quy định xử phạt đối với hành vi ghi sai thông tin bắt buộc trên sách; sử dụng hình ảnh minh họa phản cảm; không nộp lưu chiểu hoặc nộp không đúng thời hạn cho Thư viện Quốc gia; vi phạm quy định về hợp đồng liên kết xuất bản; cơ sở in thực hiện in xuất bản phẩm không có hợp đồng, không có giấy phép hoạt động in, in vượt số lượng cho phép, hoặc in xuất bản phẩm đã bị đình chỉ, cấm lưu hành.
- Vi phạm về tàng trữ, phát hành, xuất nhập khẩu và xuất bản điện tử (Điều 29 đến Điều 32): Xử phạt hành vi tàng trữ, phát hành xuất bản phẩm không có hóa đơn chứng từ chứng minh nguồn gốc hợp pháp; bán sách không kinh doanh; tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm không phép; nhập khẩu xuất bản phẩm không qua thẩm định; xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử không đảm bảo điều kiện kỹ thuật, không có tên miền Việt Nam, hoặc can thiệp trái phép làm sai lệch nội dung xuất bản phẩm điện tử.
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính (Chương IV)
- Thanh tra chuyên ngành Thông tin và Truyền thông (Điều 33): Thanh tra viên, Chánh Thanh tra Sở, Trưởng đoàn thanh tra cấp Sở/Cục/Bộ, Cục trưởng các Cục chuyên ngành (Báo chí; Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; Xuất bản, In và Phát hành) và Chánh Thanh tra Bộ có thẩm quyền xử phạt cảnh cáo, phạt tiền (lên đến mức tối đa 200.000.000 đồng), tước quyền sử dụng giấy phép và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
- Các cơ quan có thẩm quyền xử phạt khác (Điều 34 đến Điều 40): Quy định thẩm quyền xử phạt cụ thể, phù hợp với chức năng nhiệm vụ của Thanh tra ngoại giao, Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, Quản lý thị trường, Công an nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp (từ cấp xã, cấp huyện đến cấp tỉnh).
- Thẩm quyền lập biên bản (Điều 41): Các chức danh có thẩm quyền xử phạt và công chức, viên chức, chiến sĩ lực lượng vũ trang nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao có quyền lập biên bản vi phạm hành chính.
Hiệu lực thi hành và Điều khoản chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành (Điều 42): Nghị định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2020.
- Thay thế văn bản (Điều 42): Nghị định này thay thế Nghị định số 159/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 43.
- Điều khoản chuyển tiếp (Điều 43): Các quy định về hình thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả và thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm trong hoạt động in sản phẩm không phải xuất bản phẩm quy định tại một số khoản của Điều 24 và Điều 26 của Nghị định số 159/2013/NĐ-CP tiếp tục được áp dụng cho đến khi có quy định mới thay thế.
- Trách nhiệm thi hành (Điều 44): Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số:119/2020/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 07 tháng 10 năm 2020 |
QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ, HOẠT ĐỘNG XUẤT BẢN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Báo chí ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnhSửa đổi, bổ sung
Nghị định này quy định hành vi vi phạm hành chính, hình thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản.
Điều 2. Đối tượng áp dụngSửa đổi, bổ sung
2. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
3. Cá nhân, tổ chức có liên quan.
4. Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Cơ quan báo chí, nhà xuất bản được thành lập theo quy định của pháp luật về báo chí, xuất bản;
b) Cơ quan nhà nước;
c) Tổ chức kinh tế hoạt động theo quy định của pháp luật;
đ) Các đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức khác theo quy định pháp luật tham gia hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản.Sửa đổi, bổ sung
Điều 3. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quảSửa đổi, bổ sung
2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm còn có thể bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 đến 12 tháng.
a) Buộc cải chính, xin lỗi;Sửa đổi, bổ sung
d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính;
đ) Buộc thực hiện đăng, phát lại nội dung cải chính, xin lỗi;
e) Buộc đăng, phát đầy đủ nội dung kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
g) Buộc xin lỗi công khai;
h) Buộc thực hiện lưu chiểu báo chí theo quy định của pháp luật;
i) Buộc nộp lưu chiểu sản phẩm báo chí đúng địa điểm, số lượng;
k) Buộc nộp lưu chiểu hoặc nộp xuất bản phẩm cho Thư viện quốc gia Việt Nam theo quy định;
l) Buộc trả lại phương tiện, tài liệu thu giữ trái phép của nhà báo, phóng viên;
o) Buộc gỡ bỏ tin, bài trên báo điện tử, tạp chí điện tử, chương trình phát thanh, chương trình truyền hình có nội dung không đúng tôn chỉ, mục đích ghi trong giấy phép; buộc gỡ bỏ tin, bài đăng tải không đúng nội dung thông tin ghi trong giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp;
Điều 4. Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạtSửa đổi, bổ sung
2. Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Chương II và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức, trừ các hành vi vi phạm quy định tại
Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Điều 5. Vi phạm quy định về giấy phépSửa đổi, bổ sung
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
b) Thực hiện không đúng nội dung ghi trong giấy phép xuất bản bản tin, đặc san.
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
c) Hoạt động thông tin, báo chí mà không có giấy phép của Bộ Ngoại giao;
Điều 6. Vi phạm quy định về hoạt động báo chí, sử dụng thẻ nhà báoSửa đổi, bổ sung
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng thẻ nhà báo đã hết hạn sử dụng để hoạt động báo chí;
e) Nhà báo hoạt động báo chí không đúng tôn chỉ, mục đích ghi trong giấy phép hoạt động báo chí của cơ quan báo chí đang công tác.Sửa đổi, bổ sung
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:Sửa đổi, bổ sung
a) Mạo danh nhà báo, phóng viên để hoạt động báo chí;Sửa đổi, bổ sung
c) Sử dụng thẻ nhà báo đã bị sửa chữa, tẩy xóa để hoạt động báo chí.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng tư cách nhà báo, phóng viên để trục lợi.Sửa đổi, bổ sung
4. Hình thức phạt bổ sung:Sửa đổi, bổ sung
Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1, điểm c khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Điều 7. Hành vi cản trở trái pháp luật hoạt động báo chíSửa đổi, bổ sung
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi cản trở trái pháp luật hoạt động nghề nghiệp của nhà báo, phóng viên.Sửa đổi, bổ sung
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:Sửa đổi, bổ sung
a) Xúc phạm danh dự, nhân phẩm của nhà báo, phóng viên khi đang hoạt động nghề nghiệp;
b) Hủy hoại, cố ý làm hư hỏng phương tiện, tài liệu hoạt động báo chí của nhà báo, phóng viên.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc xin lỗi đối với hành vi quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này;
Điều 8. Vi phạm quy định về đăng, phát nội dung thông tin trên báo chí, bản tin, đặc sanSửa đổi, bổ sung
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Đăng, phát thông tin sai sự thật gây ảnh hưởng ít nghiêm trọng;
d) Đăng, phát ý kiến phản hồi không thể hiện đầy đủ nội dung theo quy định tại khoản 4 Điều 43 Luật Báo chí hoặc đăng, phát không đúng thời điểm theo quy định tại khoản 2 Điều 43 và khoản 5 Điều 42 Luật Báo chí.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:Sửa đổi, bổ sung
a) Đăng, phát tin, bài, ảnh không phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam;
c) Thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia khi đăng, phát hình ảnh bản đồ Việt Nam;
d) Đăng, phát thông tin ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường về thể chất và tinh thần của trẻ em;
đ) Không thực hiện việc đăng, phát ý kiến phản hồi của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến tác phẩm báo chí theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 43 Luật Báo chí;
i) Tiết lộ bí mật đời tư của cá nhân nhưng không được sự đồng ý của cá nhân đó;
k) Đăng, phát thông tin xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín của cá nhân.
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:Sửa đổi, bổ sung
a) Miêu tả tỉ mỉ hành vi tội ác, tai nạn rùng rợn trong các tin, bài, ảnh;
b) uy kết tội danh khi chưa có bản án kết tội của tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:Sửa đổi, bổ sung
a) Đăng, phát thông tin sai sự thật gây ảnh hưởng nghiêm trọng;
c) Đăng, phát thông tin miêu tả tỉ mỉ hành động dâm ô, đồi trụy;
6. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:Sửa đổi, bổ sung
a) Đăng, phát thông tin sai sự thật gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng;
8. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:Sửa đổi, bổ sung
a) Đăng, phát thông tin không phù hợp với lợi ích của đất nước và của nhân dân;
b) Đăng, phát thông tin xuyên tạc, bịa đặt, gây hoang mang trong nhân dân;
đ) Đăng, phát thông tin gây ảnh hưởng đến khối đại đoàn kết dân tộc;
e) Đăng, phát thông tin xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo;
9. Hình thức xử phạt bổ sung:Sửa đổi, bổ sung
10. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều 9. Vi phạm quy định về cung cấp thông tin cho báo chí và sử dụng thông tin của cơ quan báo chí
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cản trở việc cung cấp thông tin cho báo chí của tổ chức, cá nhân;
b) Không thực hiện cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Báo chí;
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thể hiện không chính xác, trung thực nội dung trả lời của người được phỏng vấn;
d) Cung cấp thông tin không trung thực, sai sự thật cho báo chí.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc cải chính, xin lỗi đối với hành vi quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều này.
Điều 10. Vi phạm quy định về cải chính trên báo chíSửa đổi, bổ sung
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi thực hiện cải chính, xin lỗi không đúng quy định về vị trí, kiểu chữ, cỡ chữ.Sửa đổi, bổ sung
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thông báo việc cải chính, xin lỗi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc cải chính, xin lỗi đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;
d) Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
Điều 11. Vi phạm quy định về họp báo
Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều này.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc xin lỗi công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với hành vi quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều này.
Điều 12. Vi phạm quy định về thông tin phải ghi, thể hiện trên báo chí, bản tin, đặc san
Điều 13. Vi phạm quy định về phát hành sản phẩm báo chí, sản phẩm thông tin có tính chất báo chí
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều 14. Vi phạm quy định về lưu chiểu báo chí
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện chế độ lưu chiểu báo chí đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
Điều 15. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu báo chí in
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nhập khẩu hoặc xuất khẩu báo in, tạp chí in có nội dung dâm ô, đồi trụy;
Tước quyền sử dụng giấy phép từ 03 đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 6 Điều này.
9. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiêu hủy sản phẩm báo chí đối với hành vi quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này;
c) Buộc tái xuất báo in, tạp chí in đối với hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 16. Vi phạm quy định về thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh không thuộc dịch vụ phát thanh, truyền hìnhSửa đổi, bổ sung
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:Sửa đổi, bổ sung
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
4. Hình thức xử phạt bổ sung:Sửa đổi, bổ sung
Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1; điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Điều 17. Vi phạm quy định về quản lý, cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hìnhSửa đổi, bổ sung
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
c) Thực hiện không đúng quy định về công bố, niêm yết chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình;
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thực hiện không đúng quy định tại giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình;
đ) Cung cấp dịch vụ với chất lượng thấp hơn mức chất lượng dịch vụ đã công bố;
h) Cung cấp nội dung theo yêu cầu và nội dung giá trị gia tăng chưa được biên tập theo quy định;
4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
đ) Cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá;
5. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
6. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền mà không có giấy phép;
7. Hình thức xử phạt bổ sung:Sửa đổi, bổ sung
Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 6 Điều này.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
Điều 19. Vi phạm quy định về liên kết trong hoạt động báo chí
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này;
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc cải chính, xin lỗi đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 4 Điều này.
Điều 20. Vi phạm quy định về trang thông tin điện tử tổng hợpSửa đổi, bổ sung
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cung cấp thông tin xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín của cá nhân;
b) Thực hiện không đúng quy định trong giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp;
c) Cung cấp đường dẫn đến trang thông tin điện tử hoặc ứng dụng có nội dung vi phạm pháp luật;
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không trích dẫn nguyên văn, chính xác nguồn tin chính thức theo quy định;Sửa đổi, bổ sung
c) Cung cấp thông tin không phù hợp thuần phong mỹ tục Việt Nam;
d) Cung cấp thông tin ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường về thể chất và tinh thần của trẻ em;
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
b) Cung cấp thông tin miêu tả tỉ mỉ hành vi tội ác, tai nạn rùng rợn, hành động dâm ô, đồi trụy.
4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia khi đăng, phát hình ảnh bản đồ Việt Nam;
6. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
7. Hình thức xử phạt bổ sung:Sửa đổi, bổ sung
Tước quyền sử dụng giấy phép từ 03 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 và khoản 6 Điều này.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
c) Buộc thu hồi tên miền đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này.
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
Điều 22. Vi phạm quy định về giấy phép, điều kiện hoạt động xuất bản
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thực hiện không đúng nội dung ghi trong giấy phép thành lập nhà xuất bản;
b) Vi phạm quy định về điều kiện hoạt động của nhà xuất bản;
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi xuất bản phẩm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 Điều này.
Điều 23. Vi phạm quy định về quy trình, thủ tục trong hoạt động xuất bản
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không ghi đầy đủ thông tin trong quyết định xuất bản theo mẫu quy định;
b) Lưu trữ không đầy đủ hồ sơ biên tập bản thảo và tài liệu có liên quan của xuất bản phẩm;
d) Ký duyệt bản thảo hoàn chỉnh để in, phát hành điện tử không đúng hoặc không đầy đủ theo quy định;
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không ban hành quyết định xuất bản đối với từng xuất bản phẩm;
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
đ) Ký quyết định xuất bản không đúng thẩm quyền hoặc không được ủy quyền hợp pháp;
e) Không giao kết hợp đồng in xuất bản phẩm với cơ sở in đối với từng xuất bản phẩm;
g) Giao kết hợp đồng in xuất bản phẩm với cơ sở in không có giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm.
4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
b) Xuất bản, tái bản xuất bản phẩm không có quyết định xuất bản, tái bản đối với từng xuất bản phẩm;
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thu hồi, tiêu hủy xuất bản phẩm đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, d và h khoản 4 Điều này.
Điều 24. Vi phạm quy định về nội dung xuất bản phẩm
a) Tiết lộ bí mật của tổ chức hoặc cá nhân đối với từng tên xuất bản phẩm;
b) Không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia đối với từng tên xuất bản phẩm bản đồ.
Đình chỉ hoạt động từ 01 đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi xuất bản phẩm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Ghi sai những thông tin phải ghi trên xuất bản phẩm đối với từng tên xuất bản phẩm;
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi xuất bản phẩm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Buộc thu hồi, tiêu hủy xuất bản phẩm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
b) Buộc nộp lưu chiểu đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
Điều 27. Vi phạm quy định về liên kết trong hoạt động xuất bản
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Ban hành quyết định xuất bản trước khi ký hợp đồng liên kết xuất bản;
b) Giao kết hợp đồng liên kết không đầy đủ nội dung theo quy định;
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
Đình chỉ hoạt động từ 01 đến 02 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 5 Điều này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi xuất bản phẩm đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
b) Không lập “Sổ quản lý ấn phẩm nhận chế bản, in, gia công sau in”;
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
c) Không lưu giữ hồ sơ nhận in xuất bản phẩm đối với từng tên xuất bản phẩm;
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
6. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
c) In xuất bản phẩm nhưng không có giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm.
7. Phạt tiền từ 140.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
9. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi xuất bản phẩm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
Điều 29. Vi phạm về tàng trữ, phát hành xuất bản phẩm
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
b) Bán xuất bản phẩm thuộc loại không kinh doanh đối với từng tên xuất bản phẩm;
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
d) Không thực hiện đúng nội dung ghi trong giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm;
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm hoặc đình chỉ hoạt động từ 01 đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi xuất bản phẩm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
Điều 30. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu xuất bản phẩm
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
đ) Thực hiện không đúng nội dung ghi trong giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
b) Bán xuất bản phẩm nhập khẩu thuộc loại không kinh doanh đối với từng xuất bản phẩm;
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm nhưng không có giấy phép;
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
b) Buộc tái xuất xuất bản phẩm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều này;
c) Buộc tiêu hủy xuất bản phẩm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;
Điều 31. Vi phạm quy định về điều kiện hoạt động xuất bản điện tử và phát hành xuất bản phẩm điện tử
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
Đình chỉ hoạt động phát hành điện tử từ 01 đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm tại điểm a khoản 3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc gỡ bỏ xuất bản phẩm điện tử đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 1; các điểm b, d và đ khoản 2; khoản 3 Điều này.
Điều 32. Vi phạm quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ thông tin, báo cáo trong hoạt động xuất bản
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
b) Không báo cáo, giải trình theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Thanh tra chuyên ngành và cơ quan được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành Thông tin và Truyền thông có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này, cụ thể theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 1.000.000 đồng;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 100.000.000 đồng;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại
3. Trưởng đoàn thanh tra cấp Bộ Thông tin và Truyền thông có thẩm quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 140.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 140.000.000 đồng;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại
Điều 34. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của thanh tra ngoại giao
Chánh Thanh tra Bộ Ngoại giao có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản 2; các điểm c, e, và g
1. Phạt cảnh cáo.
2. Phạt tiền đến 200.000.000 đồng.
3. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.
4. Tịch thu tang vật vi phạm hành chính.
Điều 35. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội biên phòngSửa đổi, bổ sung
Những người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội biên phòng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại
1. Trạm trưởng, Đội trưởng biên phòng có quyền phạt tiền đến 5.000.000 đồng.
a) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm a khoản này;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại các
a) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng;
b) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại các
Điều 36. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biểnSửa đổi, bổ sung
Những người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại
1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền phạt tiền đến 3.000.000 đồng.
2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền phạt tiền đến 10.000.000 đồng.
3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;
b) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm a khoản này;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các
5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt tiền đến 60.000.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm a khoản này;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các
6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm a khoản này;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các
7. Tư lệnh Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng;
b) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các
Điều 37. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quanSửa đổi, bổ sung
Những người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại
1. Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục kiểm tra sau thông quan có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng.
a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm a khoản này;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các
a) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
b) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm a khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các
4. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có quyền:
a) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các
Điều 38. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trườngSửa đổi, bổ sung
Những người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của quản lý thị trường có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại
1. Đội trưởng Đội quản lý thị trường có quyền:
a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm a khoản này;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các
2. Cục trưởng Cục quản lý thị trường cấp tỉnh, Cục trưởng Cục nghiệp vụ quản lý thị trường có quyền:
a) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm a khoản này;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
3. Tổng Cục trưởng Tổng cục quản lý thị trường có quyền:
a) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
Điều 39. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dânSửa đổi, bổ sung
Những người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 6; Điều 7; điểm a khoản 1 Điều 9; Điều 11; khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 13; Điều 15; Điều 16; các điểm a, c, e và g khoản 1, các điểm b, c, d và đ khoản 2, các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 20; khoản 3 Điều 21; Chương III Nghị định này, cụ thể theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng Công an nhân dân. Cụ thể như sau:
1. Trạm trưởng, Đội trưởng Công an nhân dân có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 3.000.000 đồng.
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm a khoản này;
d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các
4. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm a khoản này;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các
a) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các
Điều 40. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dânSửa đổi, bổ sung
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này, cụ thể theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 200.000.000 triệu đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại
Điều 41. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
2. Cán bộ, chiến sỹ thuộc lực lượng quân đội nhân dân, Công an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản được quyền lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2020.
2. Nghị định này thay thế Nghị định số 159/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản, trừ trường hợp quy định tại
Hình thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm trong hoạt động in sản phẩm không phải xuất bản phẩm quy định tại điểm a và điểm b khoản 1, điểm b và điểm đ khoản 2, điểm b khoản 3, điểm a và điểm c khoản 4, điểm a khoản 5, khoản 6 (đối với điểm d, chỉ áp dụng đối với hành vi in nhãn hàng hóa, bao bì nhưng không có bản mẫu được cơ sở sản xuất đứng tên đặt in xác nhận), các khoản 8, 9 và 10 Điều 24; Điều 26 của Nghị định số 159/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản tiếp tục áp dụng cho đến khi có quy định mới thay thế.
1. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm a khoản này;
a) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
- 1Công văn số 6002 TC/TCDN ngày 10/06/2003 của Bộ Tài chính về việc xử phạt vi phạm hành chính khi chậm nộp báo cáo tài chính
- 2Nghị định 159/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản
- 3Công văn 5840/VPCP-NC chuẩn bị Báo cáo về công tác phòng ngừa, chống vi phạm pháp luật và tội phạm và Báo cáo thi hành án năm 2014 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 4186/QĐ-TCHQ năm 2016 Bản hướng dẫn trình tự xử phạt vi phạm hành chính, giải quyết khiếu nại quyết định hành chính liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính trong ngành Hải quan và Bản hướng dẫn sử dụng mẫu biên bản, quyết định, thông báo trong xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong ngành Hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
- 6Thông tư 42/2020/TT-BTTTT về Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 7Quyết định 2219/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Chương trình Sách quốc gia giai đoạn 2022-2026 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Công văn 844/BTTTT-CBC năm 2022 về tăng cường rà soát, chấn chỉnh, xử lý vi phạm trong hoạt động báo chí do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 1Nghị định 159/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản
- 2Nghị định 14/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử và Nghị định 119/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản
- 3Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BTTTT năm 2022 hợp nhất Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản và hoạt động in sản phẩm không phải là xuất bản phẩm do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 1Công văn số 6002 TC/TCDN ngày 10/06/2003 của Bộ Tài chính về việc xử phạt vi phạm hành chính khi chậm nộp báo cáo tài chính
- 2Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 3Luật xuất bản 2012
- 4Công văn 5840/VPCP-NC chuẩn bị Báo cáo về công tác phòng ngừa, chống vi phạm pháp luật và tội phạm và Báo cáo thi hành án năm 2014 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Luật Báo chí 2016
- 6Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 7Quyết định 4186/QĐ-TCHQ năm 2016 Bản hướng dẫn trình tự xử phạt vi phạm hành chính, giải quyết khiếu nại quyết định hành chính liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính trong ngành Hải quan và Bản hướng dẫn sử dụng mẫu biên bản, quyết định, thông báo trong xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong ngành Hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
- 9Thông tư 42/2020/TT-BTTTT về Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 10Quyết định 2219/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Chương trình Sách quốc gia giai đoạn 2022-2026 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11Công văn 844/BTTTT-CBC năm 2022 về tăng cường rà soát, chấn chỉnh, xử lý vi phạm trong hoạt động báo chí do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
Nghị định 119/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản
- Số hiệu: 119/2020/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 07/10/2020
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 961 đến số 962
- Ngày hiệu lực: 01/12/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
