Nghị định 119/2015/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ quy định chi tiết về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng, bao gồm trách nhiệm tham gia, điều kiện triển khai, số tiền bảo hiểm tối thiểu, nguyên tắc xác định mức phí bảo hiểm và công tác quản lý nhà nước đối với loại hình bảo hiểm này.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động đầu tư xây dựng tại Việt Nam, bao gồm:
- Chủ đầu tư công trình hoặc nhà thầu (trong trường hợp phí bảo hiểm công trình đã được tính vào giá hợp đồng).
- Nhà thầu tư vấn khảo sát xây dựng và thiết kế xây dựng.
- Nhà thầu thi công xây dựng.
- Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài tại Việt Nam và doanh nghiệp tái bảo hiểm.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.
Nguyên tắc tham gia bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng
- Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm và tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện triển khai theo quy định pháp luật.
- Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ cung cấp bảo hiểm bắt buộc khi bên mua bảo hiểm đáp ứng đầy đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định tại Luật Xây dựng.
- Chi phí mua bảo hiểm bắt buộc được hạch toán cụ thể: Phí bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng được tính vào tổng mức đầu tư xây dựng; phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn được tính vào giá thành sản phẩm tư vấn; phí bảo hiểm cho người lao động thi công trên công trường được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của nhà thầu.
- Bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận với doanh nghiệp bảo hiểm để tham gia bảo hiểm với trách nhiệm, mức phí và số tiền bảo hiểm cao hơn mức tối thiểu quy định.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân không thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm trên cơ sở tự nguyện thỏa thuận.
Đối tượng bắt buộc phải mua bảo hiểm
Trừ các công trình liên quan đến quốc phòng, an ninh và bí mật nhà nước, các đối tượng sau đây bắt buộc phải mua bảo hiểm:
- Bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng: Áp dụng đối với công trình, hạng mục công trình ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng; công trình ảnh hưởng lớn đến môi trường thuộc danh mục phải đánh giá tác động môi trường (ĐTM); công trình có yêu cầu kỹ thuật đặc thù hoặc điều kiện thi công xây dựng phức tạp.
- Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng: Áp dụng đối với nhà thầu tư vấn thực hiện công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng của công trình từ cấp II trở lên.
- Bảo hiểm cho người lao động thi công trên công trường: Nhà thầu thi công xây dựng bắt buộc phải mua cho người lao động làm việc trực tiếp trên công trường.
Thời hạn bảo hiểm
- Bảo hiểm công trình: Là khoảng thời gian cụ thể tính từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc thời gian xây dựng căn cứ vào văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư và được ghi rõ trong hợp đồng bảo hiểm.
- Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn: Bắt đầu từ ngày thực hiện công việc tư vấn đến hết thời gian bảo hành công trình theo quy định pháp luật.
- Bảo hiểm cho người lao động trên công trường: Bắt đầu từ ngày thực hiện công việc thi công trên công trường đến hết thời gian bảo hành công trình. Thời hạn cụ thể đối với từng người lao động được xác định căn cứ vào hợp đồng lao động.
Phạm vi bảo hiểm và loại trừ trách nhiệm bảo hiểm
- Phạm vi bảo hiểm: Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường cho các tổn thất của công trình xây dựng phát sinh từ mọi rủi ro ngẫu nhiên; bồi thường cho nhà thầu tư vấn các khoản tiền phải đền bù cho bên thứ ba do sai sót trong quá trình tư vấn; bồi thường cho nhà thầu thi công các khoản tiền phải chi trả cho người lao động bị thương tật, tử vong do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp thuộc trách nhiệm bảo hiểm.
- Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm: Doanh nghiệp bảo hiểm không bồi thường đối với các tổn thất phát sinh từ hành vi cố ý, tổn thất không mang tính ngẫu nhiên, tổn thất không lượng hóa được bằng tiền, tổn thất mang tính thảm họa, hoặc tổn thất phát sinh khi bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm.
Điều kiện đối với doanh nghiệp bảo hiểm và tái bảo hiểm
- Doanh nghiệp bảo hiểm phải được cấp phép nghiệp vụ bảo hiểm tài sản, thiệt hại và bảo hiểm trách nhiệm. Doanh nghiệp tái bảo hiểm phải có nghiệp vụ tái bảo hiểm phi nhân thọ.
- Đáp ứng đầy đủ các điều kiện về năng lực tài chính và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm.
- Trường hợp tái bảo hiểm ra nước ngoài, tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài phải hoạt động hợp pháp và được xếp hạng tín nhiệm tối thiểu đạt mức "BBB" theo Standard & Poor's, "B+" theo A.M.Best hoặc tương đương trong năm tài chính gần nhất.
- Mức trách nhiệm giữ lại trên mỗi rủi ro hoặc tổn thất riêng lẻ không được vượt quá 10% vốn chủ sở hữu. Trường hợp nhượng tái bảo hiểm theo chỉ định (fronting), tỷ lệ tái bảo hiểm chỉ định tối đa là 90% mức trách nhiệm bảo hiểm.
Số tiền bảo hiểm tối thiểu và nguyên tắc xác định phí bảo hiểm
- Bảo hiểm công trình: Số tiền bảo hiểm tối thiểu là giá trị đầy đủ của công trình khi hoàn thành và không được thấp hơn tổng giá trị hợp đồng xây dựng (bao gồm cả giá trị điều chỉnh, bổ sung nếu có).
- Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn: Số tiền bảo hiểm tối thiểu bằng giá trị hợp đồng tư vấn, thiết kế.
- Bảo hiểm cho người lao động: Số tiền bảo hiểm tối thiểu là 100 triệu đồng/người/vụ.
- Nguyên tắc xác định phí bảo hiểm: Mức phí bảo hiểm phải được xác định dựa trên số liệu thống kê, bảo đảm khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm và tương ứng với điều kiện, phạm vi bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
- Bộ Tài chính: Ban hành quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm bắt buộc; hướng dẫn chế độ báo cáo, thống kê, tài chính; chủ trì thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính đối với các doanh nghiệp bảo hiểm, tái bảo hiểm.
- Bộ Xây dựng: Ban hành hướng dẫn về các công trình có yêu cầu kỹ thuật đặc thù, thi công phức tạp; hướng dẫn lập chi phí bảo hiểm trong chi phí đầu tư xây dựng; chủ trì thanh tra, xử lý vi phạm đối với bên mua bảo hiểm.
- Các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Phối hợp tuyên truyền, phổ biến, kiểm tra việc thực hiện chế độ bảo hiểm bắt buộc và áp dụng các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất trong phạm vi quản lý.
Hiệu lực thi hành và Điều khoản chuyển tiếp
Nghị định 119/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2016. Đối với các hợp đồng bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng đã được giao kết trước ngày Nghị định này có hiệu lực, các bên tiếp tục thực hiện theo các quy định của pháp luật tại thời điểm giao kết hợp đồng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 119/2015/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2015 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 09 tháng 12 năm 2000;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 24 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
Chính phủ ban hành Nghị định quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.
Nghị định này quy định về: Trách nhiệm tham gia bảo hiểm bắt buộc, điều kiện triển khai bảo hiểm bắt buộc, số tiền bảo hiểm tối thiểu, nguyên tắc xác định mức phí bảo hiểm và quản lý Nhà nước về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.
Nghị định này áp dụng đối với:
1. Chủ đầu tư, nhà thầu (trong trường hợp phí bảo hiểm công trình đã được tính vào giá hợp đồng).
2. Nhà thầu tư vấn.
3. Nhà thầu thi công xây dựng.
4. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài (sau đây gọi là “doanh nghiệp bảo hiểm”), doanh nghiệp tái bảo hiểm.
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.
Điều 3. Nguyên tắc tham gia bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng
1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm và tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài phải đáp ứng điều kiện triển khai bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định tại
2. Doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng khi bên mua bảo hiểm đáp ứng đầy đủ điều kiện năng lực xây dựng quy định tại Luật Xây dựng và quy định pháp luật liên quan.
3. Chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng (sau đây gọi là “bên mua bảo hiểm”) và doanh nghiệp bảo hiểm triển khai bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng theo trách nhiệm, mức phí bảo hiểm và số tiền bảo hiểm tối thiểu quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
4. Chi phí mua bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định sau:
a) Đối với bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng: Phí bảo hiểm được tính vào tổng mức đầu tư xây dựng;
b) Đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng: Phí bảo hiểm được tính vào giá thành sản phẩm tư vấn;
c) Đối với bảo hiểm cho người lao động thi công trên công trường: Phí bảo hiểm được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.Sửa đổi, bổ sung
5. Ngoài việc tham gia bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng theo trách nhiệm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu quy định tại Nghị định này, bên mua bảo hiểm có thể tham gia bảo hiểm với trách nhiệm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm cao hơn trên cơ sở thỏa thuận với doanh nghiệp bảo hiểm và phù hợp với các quy định của pháp luật. Chi phí mua bảo hiểm phát sinh thêm (nếu có) thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều này.
7. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân không thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm bắt buộc theo quy định tại Nghị định này mua bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng trên cơ sở thỏa thuận với doanh nghiệp bảo hiểm và phù hợp với các quy định pháp luật liên quan.
Mục 1. TRÁCH NHIỆM THAM GIA BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 4. Đối tượng phải mua bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng
b) Công trình đầu tư xây dựng có ảnh hưởng lớn đến môi trường thuộc danh mục dự án phải thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Phụ lục II và Phụ lục III Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);
c) Công trình có yêu cầu kỹ thuật đặc thù, điều kiện thi công xây dựng phức tạp theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan.
3. Nhà thầu thi công xây dựng phải mua bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường.Sửa đổi, bổ sung
2. Thời hạn bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng bắt đầu kể từ ngày thực hiện công việc tư vấn đến hết thời gian bảo hành công trình theo quy định pháp luật.
1. Phạm vi bảo hiểm
a) Đối với bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng: Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện trách nhiệm bồi thường cho các tổn thất của công trình xây dựng phát sinh từ mọi rủi ro, trừ các tổn thất quy định tại Khoản 2 Điều này;
b) Đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng: Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ bồi thường cho nhà thầu tư vấn đầu tư xây dựng những khoản tiền mà nhà thầu tư vấn có trách nhiệm bồi thường cho các tổn thất của bên thứ ba và các chi phí có liên quan theo quy định pháp luật phát sinh từ việc thực hiện công việc tư vấn đầu tư xây dựng, trừ các tổn thất quy định tại Khoản 2 Điều này;
2. Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm
Doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường cho các tổn thất sau:
a) Tổn thất phát sinh từ hành vi cố ý;
b) Tổn thất không mang tính ngẫu nhiên;
c) Tổn thất không lượng hóa được bằng tiền;
d) Tổn thất mang tính thảm họa;
đ) Tổn thất phát sinh trong trường hợp bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm.
3. Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.
Mục 2. ĐIỀU KIỆN TRIỂN KHAI BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 7. Điều kiện đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm
Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm triển khai bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau:
1. Tại Giấy phép thành lập và hoạt động có nghiệp vụ bảo hiểm tài sản và thiệt hại, bảo hiểm trách nhiệm (đối với doanh nghiệp bảo hiểm); có nghiệp vụ tái bảo hiểm phi nhân thọ (đối với doanh nghiệp tái bảo hiểm).
2. Đáp ứng đủ các điều kiện về năng lực tài chính, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ nghiệp vụ theo quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 8. Điều kiện đối với doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài
Trường hợp tái bảo hiểm ra nước ngoài, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm phải tái bảo hiểm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài đáp ứng các điều kiện sau:
1. Đang hoạt động hợp pháp theo quy định pháp luật của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính.
2. Được xếp hạng tối thiểu “BBB” theo Standard & Poor’s, “B ” theo A.M.Best hoặc các kết quả xếp hạng tương đương của các tổ chức có chức năng, kinh nghiệm xếp hạng khác trong năm tài chính gần nhất năm nhận tái bảo hiểm.
Nhằm đảm bảo an toàn tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm và quyền lợi của bên mua bảo hiểm, căn cứ vào năng lực tài chính, kết quả thẩm định rủi ro, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm quyết định nhận bảo hiểm, nhận tái bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng như sau:
1. Mức trách nhiệm giữ lại trên mỗi rủi ro hoặc trên mỗi tổn thất riêng lẻ không quá 10% vốn chủ sở hữu.
2. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm nhượng tái bảo hiểm theo chỉ định của người được bảo hiểm (fronting), tỷ lệ tái bảo hiểm chỉ định tối đa là 90% mức trách nhiệm bảo hiểm.
Mục 3. SỐ TIỀN BẢO HIỂM TỐI THIỂU, NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH MỨC PHÍ BẢO HIỂM
Điều 11. Nguyên tắc xác định mức phí bảo hiểm
Mức phí bảo hiểm đối với các sản phẩm bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng phải được xác định dựa trên số liệu thống kê, đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm và phải tương ứng với điều kiện bảo hiểm, phạm vi bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
1. Ban hành quy tắc, điều khoản bảo hiểm, mức phí bảo hiểm đối với các sản phẩm bảo hiểm bắt buộc sau:Sửa đổi, bổ sung
c) Bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường.
3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn, tuyên truyền thực hiện bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định tại Nghị định này.
4. Quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo, xử phạt vi phạm hành chính các doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm vi phạm chế độ bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
1. Ban hành quy định hướng dẫn theo thẩm quyền về các công trình có yêu cầu kỹ thuật đặc thù, điều kiện thi công xây dựng phức tạp.
2. Hướng dẫn việc lập chi phí bảo hiểm trong chi phí đầu tư xây dựng.
3. Phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn, tuyên truyền thực hiện bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.
4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo và xử lý vi phạm hành chính đối với bên mua bảo hiểm vi phạm chế độ bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Trách nhiệm của các Bộ, ngành
1. Phối hợp với Bộ Xây dựng để ban hành theo thẩm quyền các quy định hướng dẫn về công trình có yêu cầu kỹ thuật đặc thù, điều kiện thi công xây dựng phức tạp.
2. Phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn, tuyên truyền thực hiện bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, hướng dẫn và thực hiện bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Nghị định này.
Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến Nghị định, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng tổ chức thực hiện chế độ bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng và áp dụng các biện pháp đề phòng và hạn chế tổn thất.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2016.
Điều 18. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Thông tư 76/2003/TT-BTC hướng dẫn về bảo hiểm trong đầu tư và xây dựng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 264/BXD-KTXD về chi phí mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với công tác tư vấn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Công văn 9256/VPCP-KTTH năm 2014 quy định về bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng
- 1Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000
- 2Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 3Thông tư 76/2003/TT-BTC hướng dẫn về bảo hiểm trong đầu tư và xây dựng do Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật kinh doanh bảo hiểm sửa đổi 2010
- 5Công văn 264/BXD-KTXD về chi phí mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với công tác tư vấn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành
- 6Luật Xây dựng 2014
- 7Công văn 9256/VPCP-KTTH năm 2014 quy định về bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 8Nghị định 18/2015/NĐ-CP Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
- 9Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
- 10Thông tư 329/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 119/2015/NĐ-CP quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Thông tư 50/2022/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 119/2015/NĐ-CP quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng và Nghị định 20/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 119/2015/NĐ-CP quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Nghị định 119/2015/NĐ-CP quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng
- Số hiệu: 119/2015/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 13/11/2015
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1211 đến số 1212
- Ngày hiệu lực: 10/02/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
