Nghị định số 119/2008/NĐ-CP được Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y. Văn bản này tập trung điều chỉnh, cải cách các quy trình, thủ tục hành chính liên quan đến khai báo kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn, dưới nước, lưỡng cư và thủ tục đăng ký lưu hành thuốc thú y, chế phẩm sinh học dùng trong thú y và thủy sản.
Phạm vi áp dụng của Nghị định bao gồm các hoạt động kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật lưu thông trong nước, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; cùng quy trình đăng ký, thẩm định lưu hành thuốc thú y và các chế phẩm liên quan. Đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến chăn nuôi, vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật, sản xuất, nhập khẩu và lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam.
Quy định về khai báo kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn
Nghị định sửa đổi, bổ sung chi tiết Điều 30 của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP về thời hạn và thủ tục khai báo kiểm dịch đối với động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch:
- Vận chuyển, lưu thông trong nước: Chủ hàng phải khai báo và gửi hồ sơ theo mẫu đến cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về thú y cấp tỉnh. Thời gian khai báo trước khi vận chuyển ít nhất là 2 ngày nếu động vật đã được áp dụng các biện pháp phòng bệnh bắt buộc và còn miễn dịch; từ 15 đến 30 ngày nếu động vật chưa được phòng bệnh bắt buộc hoặc không có miễn dịch. Đối với sản phẩm động vật, thời gian khai báo là ít nhất 2 ngày nếu đã được xét nghiệm chỉ tiêu vệ sinh thú y hoặc gửi qua đường bưu điện; và ít nhất 7 ngày nếu chưa được xét nghiệm chỉ tiêu vệ sinh thú y.
- Thời hạn giải quyết thủ tục trong nước: Trong vòng 1 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm xác nhận đăng ký kiểm dịch và thông báo địa điểm, thời gian tiến hành. Cơ quan kiểm dịch phải tiến hành kiểm dịch trong vòng 1 ngày làm việc kể từ khi động vật, sản phẩm động vật được tập trung tại nơi quy định.
- Nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh: Chủ hàng gửi hồ sơ đăng ký kiểm dịch đến Cục Thú y. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, Cục Thú y có trách nhiệm trả lời cho chủ hàng về cơ quan thực hiện kiểm dịch và phối hợp với các cơ quan liên quan.
- Khai báo cụ thể tại cửa khẩu: Chủ hàng khai báo với cơ quan kiểm dịch được Cục Thú y chỉ định. Thời hạn khai báo xuất khẩu thực hiện theo quy định lưu thông trong nước. Khai báo nhập khẩu phải thực hiện ít nhất 8 ngày trước khi hàng đến cửa khẩu (2 ngày nếu qua bưu điện). Khai báo tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh phải thực hiện ít nhất 4 ngày trước khi hàng đến cửa khẩu. Trong vòng 1 ngày làm việc kể từ khi nhận khai báo, cơ quan kiểm dịch phải thông báo cho chủ hàng về địa điểm, thời gian kiểm dịch và các quy định liên quan.
Quy định về khai báo kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật dưới nước và lưỡng cư
Điều 31 được sửa đổi nhằm tối ưu hóa quy trình kiểm dịch đối với thủy sản và động vật lưỡng cư:
- Vận chuyển, lưu thông trong nước: Chủ hàng khai báo và gửi hồ sơ đến cơ quan thú y cấp tỉnh. Thời hạn khai báo ít nhất là 3 ngày trước khi vận chuyển đối với thủy sản bố mẹ và con giống; ít nhất 2 ngày trước khi vận chuyển đối với động vật thương phẩm và sản phẩm động vật. Thời hạn xác nhận đăng ký và tiến hành kiểm dịch của cơ quan thú y là 1 ngày làm việc tương tự như đối với động vật trên cạn.
- Hoạt động xuất nhập khẩu và quá cảnh: Chủ hàng gửi hồ sơ đăng ký kiểm dịch đến Cục Thú y hoặc Cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản. Thời hạn thẩm định và trả lời của cơ quan tiếp nhận là 5 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.
- Thời hạn khai báo chi tiết tại cửa khẩu: Đối với xuất khẩu, chủ hàng phải khai báo trước ít nhất 10 ngày đối với động vật và 5 ngày đối với sản phẩm động vật. Đối với nhập khẩu, khai báo trước ít nhất 8 ngày đối với động vật và 4 ngày đối với sản phẩm động vật trước khi hàng đến cửa khẩu. Đối với các hình thức tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh, thời hạn khai báo là ít nhất 4 ngày trước khi hàng đến cửa khẩu. Cơ quan kiểm dịch được chỉ định có trách nhiệm thông báo thông tin kiểm dịch cho chủ hàng trong vòng 1 ngày làm việc kể từ khi nhận khai báo.
Thủ tục đăng ký lưu hành thuốc thú y, chế phẩm sinh học, hóa chất dùng trong thú y và thủy sản
Nghị định sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Khoản 4 Điều 57 và Khoản 2 Điều 58 liên quan đến công tác quản lý và cấp phép lưu hành:
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký lưu hành thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y tại Cục Thú y. Đối với chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản, hồ sơ được nộp tại Cục Nuôi trồng thủy sản.
- Yêu cầu về số lượng và thành phần hồ sơ: Nộp 1 bộ hồ sơ đối với thuốc không phải thử nghiệm hoặc khảo nghiệm; nộp 2 bộ hồ sơ đối với thuốc phải thử nghiệm hoặc khảo nghiệm. Đối với trường hợp nhập khẩu, hồ sơ phải có 1 bộ bằng tiếng Việt và đơn đăng ký nhập khẩu kèm theo giấy phép lưu hành sản phẩm, giấy chứng nhận nhà sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP hoặc chứng chỉ ISO, phiếu phân tích chất lượng sản phẩm do cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất cấp.
- Thời hạn thẩm định và xét duyệt: Trong thời gian 40 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Thú y hoặc Cục Nuôi trồng thủy sản có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, thành lập Hội đồng khoa học chuyên ngành để xét duyệt và đề nghị Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận, bổ sung hàng quý vào Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam.
- Thời hạn trả lời kết quả chung: Đối với các hồ sơ đăng ký liên quan tại Điều 58, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định và trả lời kết quả cho tổ chức, cá nhân trong thời gian 40 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành các nội dung của Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định đã được sửa đổi, bổ sung.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 119/2008/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2008 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29 tháng 4 năm 2004;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y như sau:
1.
“Điều 30. Khai báo kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn
1. Khi vận chuyển, lưu thông trong nước động vật, sản phẩm động vật có trong Danh mục động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch, chủ hàng phải khai báo và gửi hồ sơ kiểm dịch theo mẫu quy định đến cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về thú y cấp tỉnh. Việc khai báo kiểm dịch được quy định như sau:
a. Khai báo trước ít nhất hai ngày trước khi vận chuyển nếu động vật đã được áp dụng các biện pháp phòng bệnh bắt buộc theo quy định và còn miễn dịch; trước ít nhất từ mười lăm đến ba mươi ngày nếu động vật chưa được áp dụng các biện pháp phòng bệnh bắt buộc theo quy định hoặc không có miễn dịch;
b. Khai báo trước ít nhất hai ngày trước khi vận chuyển nếu sản phẩm động vật đã được xét nghiệm các chỉ tiêu vệ sinh thú y hoặc gửi qua đường bưu điện; bảy ngày nếu sản phẩm động vật chưa được xét nghiệm các chỉ tiêu vệ sinh thú y.
Trong thời gian một ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xác nhận đăng ký kiểm dịch và thông báo địa điểm, thời gian tiến hành kiểm dịch.
Trong thời gian một ngày làm việc, kể từ khi động vật, sản phẩm động vật được tập trung tại nơi quy định, cơ quan kiểm dịch động vật phải tiến hành kiểm dịch.
2. Khi nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật có trong Danh mục động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch hoặc động vật, sản phẩm động vật lạ chưa có ở Việt Nam, chủ hàng phải gửi hồ sơ đăng ký kiểm dịch theo mẫu quy định đến Cục Thú y.
Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Thú y có trách nhiệm trả lời cho chủ hàng về cơ quan kiểm dịch động vật thực hiện việc kiểm dịch, đồng thời gửi cho các cơ quan kiểm dịch động vật có liên quan để phối hợp thực hiện kiểm dịch.
3. Khi xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật, chủ hàng phải khai báo với cơ quan kiểm dịch động vật được Cục Thú y chỉ định để thực hiện việc kiểm dịch. Việc khai báo kiểm dịch như sau:
a. Khai báo xuất khẩu trước khi xuất hàng: theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này;
b. Khai báo nhập khẩu: ít nhất tám ngày trước khi hàng đến cửa khẩu; hai ngày trước khi hàng đến bưu điện.
c. Khai báo tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam: ít nhất bốn ngày trước khi hàng đến cửa khẩu.
Trong thời gian một ngày làm việc, kể từ khi nhận được khai báo của chủ hàng, cơ quan kiểm dịch động vật được Cục Thú y chỉ định có trách nhiệm thông báo cho chủ hàng địa điểm, thời gian tiến hành kiểm dịch, cửa khẩu nhập, cửa khẩu xuất, các quy định khác có liên quan đối với trường hợp quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật”.
2.
“Điều 31. Khai báo kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật dưới nước và lưỡng cư
1. Khi vận chuyển, lưu thông trong nước động vật, sản phẩm động vật có trong Danh mục động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch, chủ hàng phải khai báo và gửi hồ sơ kiểm dịch theo mẫu quy định đến cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về thú y cấp tỉnh. Việc khai báo kiểm dịch quy định như sau:
a. Đối với thủy sản bố mẹ và con giống phải khai báo ít nhất ba ngày trước khi vận chuyển hoặc trước khi xuất hàng;
b. Đối với động vật thương phẩm, sản phẩm động vật phải khai báo ít nhất hai ngày trước khi vận chuyển hoặc trước khi xuất hàng.
Trong thời gian một ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xác nhận đăng ký kiểm dịch và thông báo ngay địa điểm, thời gian tiến hành kiểm dịch.
Trong thời gian một ngày làm việc, kể từ khi động vật, sản phẩm động vật được tập trung tại nơi quy định, cơ quan kiểm dịch động vật phải tiến hành kiểm dịch.
2. Khi nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật có trong Danh mục động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch hoặc động vật, sản phẩm động vật lạ chưa có ở Việt Nam, chủ hàng phải gửi hồ sơ đăng ký kiểm dịch theo mẫu quy định đến Cục Thú y hoặc Cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản.
Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Thú y hoặc Cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản có trách nhiệm trả lời cho chủ hàng về cơ quan kiểm dịch động vật thực hiện việc kiểm dịch đồng thời gửi cho các cơ quan kiểm dịch có liên quan để phối hợp thực hiện kiểm dịch.
3. Khi xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật, chủ hàng phải khai báo với cơ quan kiểm dịch được Cục Thú y hoặc Cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản chỉ định để thực hiện việc kiểm dịch. Việc khai báo kiểm dịch như sau:
a. Khai báo xuất khẩu trước khi xuất hàng: ít nhất mười ngày đối với động vật; năm ngày đối với sản phẩm động vật;
b. Khai báo nhập khẩu trước khi hàng đến cửa khẩu: ít nhất tám ngày đối với động vật; bốn ngày đối với sản phẩm động vật;
c. Khai báo tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam: ít nhất bốn ngày trước khi hàng đến cửa khẩu;
Trong thời gian một ngày làm việc, kể từ khi nhận được khai báo của chủ hàng, cơ quan kiểm dịch động vật được Cục Thú y hoặc Cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản chỉ định có trách nhiệm thông báo cho chủ hàng địa điểm, thời gian tiến hành kiểm dịch, cửa khẩu nhập, cửa khẩu xuất, các quy định khác có liên quan đối với trường hợp quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật”.
3.
“2. Tổ chức, cá nhân đăng ký lưu hành đối với thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y phải nộp hồ sơ đăng ký với Cục Thú y; đối với chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản phải nộp hồ sơ đăng ký với Cục Nuôi trồng thủy sản theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 40 của Pháp lệnh Thú y.
Trường hợp thuốc không phải thử nghiệm hoặc khảo nghiệm thì nộp một bộ hồ sơ; thuốc phải thử nghiệm hoặc khảo nghiệm thì nộp hai bộ hồ sơ.
Đối với trường hợp nhập khẩu phải có một bộ hồ sơ bằng tiếng Việt và đơn đăng ký nhập khẩu kèm theo giấy phép lưu hành sản phẩm, giấy chứng nhận nhà sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP hoặc chứng chỉ ISO, phiếu phân tích chất lượng sản phẩm do cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất cấp.
4. Trong thời gian bốn mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Thú y, Cục Nuôi trồng thủy sản có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và thành lập Hội đồng khoa học chuyên ngành để xét duyệt hồ sơ, đề nghị Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận, bổ sung hàng quý vào Danh mục thuốc thú y, Danh mục chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam”.
4.
“2. Trong thời gian bốn mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và trả lời kết quả”.
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Nghị định 33/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Thú y
- 2Nghị định 98/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về nông nghiệp
- 3Văn bản hợp nhất 12/VBHN-BNNPTNT năm 2014 hợp nhất Nghị định quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thú y do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Nghị định 35/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thú y
Nghị định 119/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 33/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Thú y
- Số hiệu: 119/2008/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 28/11/2008
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 632 đến số 633
- Ngày hiệu lực: 23/12/2008
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
