Nghị định 114/2002/NĐ-CP được Chính phủ ban hành nhằm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động về chế độ tiền lương. Văn bản này đặt ra các nguyên tắc, tiêu chuẩn và cơ chế vận hành hệ thống tiền lương, bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động và tạo khung pháp lý rõ ràng cho người sử dụng lao động trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Phạm vi và đối tượng áp dụng quy định về tiền lương
Nghị định quy định rõ các đối tượng bắt buộc áp dụng và các trường hợp ngoại lệ không thuộc phạm vi điều chỉnh của văn bản này:
- Đối tượng áp dụng: Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các tổ chức bao gồm: Doanh nghiệp nhà nước; doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; đơn vị sự nghiệp hạch toán kinh tế; hợp tác xã, trang trại, hộ gia đình, cá nhân có sử dụng lao động; và các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc quốc tế đóng trên lãnh thổ Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam (trừ trường hợp Điều ước quốc tế có quy định khác).
- Đối tượng không áp dụng: Cán bộ, công chức theo Pháp lệnh cán bộ, công chức; người thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoạt động theo Quy chế riêng; xã viên hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp và viên chức quốc phòng trong lực lượng vũ trang không làm việc theo chế độ hợp đồng lao động.
Quy định về mức lương tối thiểu
- Mức lương tối thiểu được xác định dựa trên cung cầu lao động, khả năng kinh tế và chỉ số giá sinh hoạt theo từng thời kỳ. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chủ trì, lấy ý kiến các bên liên quan để trình Chính phủ công bố mức lương tối thiểu chung và mức lương tối thiểu áp dụng cho khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
- Doanh nghiệp và cơ quan được phép áp dụng mức lương tối thiểu cao hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định để làm căn cứ trả lương cho người lao động, tùy thuộc vào điều kiện và hiệu quả hoạt động kinh doanh thực tế.
Nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động
Người sử dụng lao động có trách nhiệm xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động sau khi tham khảo ý kiến của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, công bố công khai và đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính. Các nguyên tắc cụ thể bao gồm:
- Xây dựng thang lương, bảng lương: Phải phân loại rõ ràng cho lao động quản lý, chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân trực tiếp sản xuất. Bội số của thang lương là hệ số chênh lệch giữa mức lương cao nhất và thấp nhất. Số bậc lương phụ thuộc vào độ phức tạp của công việc, khoảng cách giữa các bậc phải khuyến khích người lao động nâng cao tay nghề. Mức lương bậc 1 phải cao hơn mức lương tối thiểu của Nhà nước; lương cho công việc độc hại, nguy hiểm phải cao hơn công việc trong điều kiện bình thường.
- Xây dựng định mức lao động: Phải dựa trên cấp bậc công việc và phù hợp với cấp bậc công nhân, bảo đảm điều kiện làm việc bình thường và không kéo dài thời gian làm việc tiêu chuẩn. Định mức mới hoặc sửa đổi phải được áp dụng thử nghiệm tối đa không quá 3 tháng trước khi ban hành chính thức.
- Mục đích áp dụng: Thang lương, bảng lương là cơ sở để thỏa thuận tiền lương trong hợp đồng lao động; xác định đơn giá tiền lương; thực hiện chế độ nâng bậc lương; đóng và hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tính lương ngừng việc và giải quyết các quyền lợi khác theo quy định.
Các hình thức trả lương cho người lao động
Nghị định quy định ba hình thức trả lương chính:
- Lương theo thời gian: Trả dựa trên thời gian làm việc thực tế. Lương tháng trả cho một tháng làm việc; lương tuần tính bằng lương tháng nhân 12 chia cho 52 tuần; lương ngày tính bằng lương tháng chia cho số ngày làm việc tiêu chuẩn (tối đa không quá 26 ngày); lương giờ tính bằng lương ngày chia cho số giờ làm việc tiêu chuẩn trong ngày.
- Lương theo sản phẩm: Trả dựa trên số lượng và chất lượng sản phẩm thực tế hoàn thành theo định mức.
- Lương khoán: Trả dựa trên khối lượng và chất lượng công việc cụ thể phải hoàn thành theo thỏa thuận.
Quy định về việc trả lương chậm và đền bù
Trong trường hợp bất khả kháng do thiên tai, hỏa hoạn mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì được phép chậm lương nhưng không quá 1 tháng. Việc đền bù được quy định như sau:
- Chậm dưới 15 ngày: Không phải đền bù.
- Chậm từ 15 ngày trở lên: Phải đền bù một khoản tiền ít nhất bằng số tiền trả chậm nhân với lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch tại thời điểm trả lương.
Khấu trừ tiền lương của người lao động
Việc khấu trừ tiền lương chỉ được thực hiện sau khi người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (nếu có). Người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ dần các khoản tiền đã tạm ứng hoặc khoản bồi thường thiệt hại vật chất theo đúng quy định của pháp luật lao động.
Tiền lương làm thêm giờ và làm việc vào ban đêm
Người lao động làm việc ngoài giờ tiêu chuẩn hoặc làm việc vào ban đêm được hưởng chế độ tiền lương ưu đãi:
- Làm thêm giờ: Tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả của công việc đang làm. Vào ngày thường ít nhất bằng 150%; vào ngày nghỉ hàng tuần ít nhất bằng 200%; vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương ít nhất bằng 300%.
- Làm việc vào ban đêm: Được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương của công việc làm vào ban ngày. Trường hợp làm thêm giờ vào ban đêm, người lao động được hưởng cả tiền lương làm thêm giờ và lương làm việc vào ban đêm.
Chế độ thưởng cho người lao động
- Đối với doanh nghiệp nhà nước: Quỹ khen thưởng được trích lập từ lợi nhuận sau thuế để thưởng cho người lao động dựa trên kết quả sản xuất kinh doanh và mức độ hoàn thành công việc, thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Đối với doanh nghiệp khác: Việc thưởng do người sử dụng lao động quyết định dựa trên kết quả kinh doanh và thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm ban hành Quy chế thưởng công khai sau khi tham khảo ý kiến của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở.
Tạm ứng tiền lương trong các trường hợp đặc biệt
- Khó khăn đột xuất: Người lao động được tạm ứng ít nhất 1 tháng lương, phương thức hoàn trả do hai bên thỏa thuận và không được tính lãi suất.
- Thực hiện nghĩa vụ công dân: Nghỉ từ 1 tuần trở lên được tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày nghỉ và khấu trừ dần vào lương.
- Bị tạm giữ, tạm giam: Nếu liên quan đến quan hệ lao động, hàng tháng được tạm ứng 50% tiền lương cấp bậc, chức vụ của tháng trước liền kề. Khi hết hạn tạm giữ, tạm giam, nếu do lỗi của người sử dụng lao động hoặc cơ quan tố tụng thì người lao động được truy lĩnh đầy đủ tiền lương và đóng bảo hiểm xã hội theo quy định. Nếu bị tạm giữ, tạm giam do vi phạm không liên quan đến quan hệ lao động thì không được tạm ứng lương.
Tiền lương làm căn cứ tính các chế độ trợ cấp và bồi thường
- Lương nghỉ phép, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng có hưởng lương: Tính theo lương thời gian của hợp đồng lao động tháng trước liền kề chia cho số ngày làm việc tiêu chuẩn (tối đa 26 ngày) nhân với số ngày nghỉ.
- Lương ngừng việc: Nếu ngừng việc từ 2 giờ trở lên trong một ca làm việc thì được trả lương ngừng việc theo quy định.
- Lương tính trợ cấp thôi việc, mất việc làm, bồi thường: Là tiền lương theo hợp đồng lao động, tính bình quân của 6 tháng liền kề trước khi sự việc xảy ra, bao gồm lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp khu vực và phụ cấp chức vụ (nếu có).
Chính sách tiền lương đối với các nhóm lao động đặc thù
- Người học nghề, tập nghề: Nếu trực tiếp làm ra sản phẩm thì được trả lương theo thỏa thuận nhưng không thấp hơn 70% đơn giá lương của công việc đó. Nếu kéo dài thời gian học nghề so với cam kết, người sử dụng lao động phải trả đủ 100% lương.
- Lao động nữ, lao động chưa thành niên, lao động là người tàn tật: Được bảo đảm nguyên tắc bình đẳng, trả lương ngang nhau nếu cùng làm một công việc như lao động nam hoặc lao động bình thường.
- Lao động là người cao tuổi: Được rút ngắn thời gian làm việc nhưng vẫn được hưởng nguyên lương.
- Lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao: Được trả lương theo thỏa thuận đặc biệt phù hợp với mức độ đóng góp hiệu quả cho doanh nghiệp.
- Lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài: Được trả một phần lương bằng ngoại tệ hoặc tiền của nước sở tại nếu do doanh nghiệp Việt Nam trực tiếp điều hành và chi trả.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 114/2002/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2003. Nghị định này thay thế cho Nghị định số 197/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 114/2002/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2002 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
1. Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước;
2. Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
3. Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
4. Doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
5. Đơn vị sự nghiệp hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế;
6. Hợp tác xã, trang trại, hộ gia đình và cá nhân có sử dụng lao động;
7. Cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc quốc tế đóng trên lãnh thổ Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.
Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, đơn vị nêu trên gọi tắt là doanh nghiệp, cơ quan.
1. Những người thuộc đối tượng áp dụng Pháp lệnh cán bộ, công chức.
2. Những người thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoạt động theo Quy chế của tổ chức đó.
3. Xã viên hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã.
4. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp và viên chức làm việc không theo chế độ hợp đồng lao động trong lực lượng vũ trang.
LƯƠNG TỐI THIỂU, HỆ THỐNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG, ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, sau khi lấy ý kiến Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, đại diện của người sử dụng lao động và các Bộ, ngành liên quan, trình Chính phủ công bố mức lương tối thiểu chung; mức lương tối thiểu đối với người lao động Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc quốc tế tại Việt Nam.
2. Tùy theo điều kiện và khả năng hoạt động kinh doanh, cho phép doanh nghiệp, cơ quan áp dụng mức lương tối thiểu cao hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định để làm căn cứ trả lương cho người lao động.
1. Nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương.
a) Thang lương, bảng lương được xây dựng cho lao động quản lý, lao động chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân trực tiếp sản xuất, kinh doanh theo công việc và ngành nghề được đào tạo;
b) Bội số của thang lương, bảng lương là hệ số mức lương cao nhất của người lao động có trình độ quản lý, chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ cao nhất so với người có trình độ thấp nhất;
c) Số bậc của thang lương, bảng lương phụ thuộc vào độ phức tạp quản lý, cấp bậc công việc đòi hỏi. Khoảng cách của bậc lương liền kề phải bảo đảm khuyến khích nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ, các tài năng, tích luỹ kinh nghiệm;
d) Mức lương bậc 1 của thang lương, bảng lương phải cao hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định. Mức lương của nghề hoặc công việc độc hại, nguy hiểm và đặc biệt độc hại, nguy hiểm phải cao hơn mức lương của nghề hoặc công việc có điều kiện lao động bình thường.
2. Nguyên tắc xây dựng định mức lao động:
a) Định mức lao động được xây dựng trên cơ sở cấp bậc công việc và phù hợp với cấp bậc công nhân; bảo đảm cải thiện điều kiện làm việc, đổi mới kỹ thuật công nghệ và bảo đảm các tiêu chuẩn lao động;
b) Mức lao động quy định là mức trung bình tiên tiến, bảo đảm số đông người lao động thực hiện được mà không phải kéo dài quá thời gian làm việc tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật;
c) Mức lao động mới hoặc được sửa đổi, bổ sung phải được áp dụng thử tối đa không quá 3 tháng, sau đó mới được ban hành chính thức.
Điều 6. Thang lương, bảng lương của doanh nghiệp, cơ quan áp dụng làm cơ sở để:
1. Thoả thuận tiền lương trong ký kết hợp đồng lao động;
3. Đóng và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật;
4. Trả lương ngừng việc và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động;
5. Giải quyết các quyền lợi khác theo thoả thuận của hai bên và theo quy định của pháp luật lao động.
Điều 7. Hình thức trả lương theo Điều 58 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
1. Tiền lương theo thời gian được trả cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế, cụ thể như sau:
a) Tiền lương tháng được trả cho một tháng làm việc xác định trên cơ sở hợp đồng lao động;
b) Tiền lương tuần được trả cho một tuần làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần;
c) Tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc tiêu chuẩn trong tháng theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp, cơ quan lựa chọn, nhưng tối đa không quá 26 ngày;
d) Tiền lương giờ được trả cho một giờ làm việc xác định trên cơ sở tiền lương ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn quy định tại Điều 68 của Bộ luật Lao động.
2. Tiền lương theo sản phẩm được trả cho người lao động căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm làm ra.
3. Tiền lương khoán được trả cho người lao động theo khối lượng và chất lượng công việc phải hoàn thành.
4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn người sử dụng lao động trả lương theo các hình thức quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.
1. Nếu thời gian trả lương chậm dưới 15 ngày, thì không phải đền bù.
2. Nếu thời gian trả lương chậm từ 15 ngày trở lên, thì phải đền bù một khoản tiền ít nhất bằng số tiền trả chậm nhân với lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn của ngân hàng thương mại, nơi doanh nghiệp, cơ quan mở tài khoản giao dịch thông báo tại thời điểm trả lương.
Căn cứ vào số tiền lương hàng tháng người lao động nhận được sau khi đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (nếu có), người sử dụng lao động khấu trừ dần những khoản đã tạm ứng theo quy định tại
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hàng tuần quy định tại Điều 72 của Bộ luật Lao động, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương quy định tại các Điều 73, 74, 75 và 78 của Bộ luật Lao động, ít nhất bằng 300%.
5. Tiền lương trả cho người lao động khi làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm được tính tương ứng với hình thức trả lương quy định tại
1. Đối với doanh nghiệp nhà nước, căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh hàng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động, doanh nghiệp trích lập quỹ khen thưởng từ lợi nhuận sau thuế để thưởng cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp. Mức trích lập quỹ khen thưởng thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
2. Đối với doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác, căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh hàng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động, người sử dụng lao động thưởng cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp trên cơ sở hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể mà hai bên đã thỏa thuận.
3. Các doanh nghiệp có trách nhiệm ban hành Quy chế thưởng để thực hiện đối với người lao động sau khi tham khảo ý kiến Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở. Quy chế thưởng phải được công bố công khai trong doanh nghiệp.
1. Khi bản thân hoặc gia đình người lao động gặp khó khăn thì người lao động được tạm ứng tiền lương nhưng ít nhất bằng 1 tháng lương. Cách trả tiền lương tạm ứng do hai bên thỏa thuận, nhưng không được tính lãi đối với số tiền tạm ứng này.
2. Khi người lao động phải tạm thời nghỉ việc để làm nghĩa vụ công dân từ một tuần trở lên, thì người lao động được tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày tạm thời nghỉ việc và được khấu trừ vào tiền lương theo quy định của pháp luật lao động.
1. Người lao động bị tạm giữ, tạm giam do vi phạm có liên quan đến quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động thì trong thời gian tạm giữ, tạm giam, hàng tháng người lao động được người sử dụng lao động tạm ứng 50% tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề, gồm tiền lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp chức vụ (nếu có).
2. Khi hết hạn tạm giữ, tạm giam, nếu do lỗi của người lao động thì người lao động không phải hoàn trả khoản tiền lương đã tạm ứng theo khoản 1 Điều này. Nếu do lỗi của người sử dụng lao động, thì người sử dụng lao động phải trả đầy đủ tiền lương theo hợp đồng lao động và tiền đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật cho người lao động trong thời gian bị tạm giữ, tạm giam; nếu do lỗi của cơ quan tiến hành tố tụng, thì cơ quan này phải hoàn trả cho người sử dụng lao động số tiền lương đã tạm ứng cho người lao động theo khoản 1 Điều này và bồi thường cho người lao động số tiền lương còn lại, tiền đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật trong thời gian bị tạm giữ, tạm giam theo mức lương ghi trong hợp đồng lao động.
3. Người lao động bị tạm giữ, tạm giam do vi phạm không liên quan đến quan hệ lao động thì người sử dụng lao động không phải tạm ứng tiền lương cho người lao động.
2. Trong một ca làm việc, nếu ngừng việc theo quy định tại khoản 1 Điều 62 của Bộ luật Lao động từ 2 giờ trở lên, thì được trả lương ngừng việc theo
Trường hợp kéo dài thời gian học nghề, tập nghề so với cam kết trong hợp đồng học nghề, tập nghề, thì người sử dụng lao động phải trả đủ tiền lương theo công việc cho người học nghề, tập nghề.
|
| Nguyễn Tấn Dũng (Đã ký) |
- 1Nghị định 197-CP năm 1994 hướng dẫn thi hành Bộ luật lao động về tiền lương
- 2Nghị định 23-CP năm 1996 hướng dẫn Bộ luật Lao động về những quy định riêng đối với lao động nữ
- 3Nghị định 02/2001/NĐ-CP Hướng dẫn Bộ luật Lao động và Luật Giáo dục về dạy nghề
- 4Thông tư 19/2004/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành Nghị định 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước đã được sửa đổi tại Nghị định 155/2004/NĐ-CP do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Nghị định 49/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về tiền lương
- 1Thông tư 13/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 114/2002/NĐ-CP về tiền lương đối với người lao động làm việc trong doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Bộ luật Lao động 1994
- 3Luật Doanh nghiệp Nhà nước 1995
- 4Luật hợp tác xã 1996
- 5Nghị định 23-CP năm 1996 hướng dẫn Bộ luật Lao động về những quy định riêng đối với lao động nữ
- 6Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996
- 7Luật Doanh nghiệp 1999
- 8Nghị định 02/2001/NĐ-CP Hướng dẫn Bộ luật Lao động và Luật Giáo dục về dạy nghề
- 9Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 10Bộ Luật Lao động sửa đổi 2002
- 11Thông tư 12/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 114/2002/NĐ-CP về tiền lương đối với người lao động làm việc trong doanh nghiệp nhà nước do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành
- 12Thông tư 14/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 114/2002/NĐ-CP về tiền lương đối với người lao động làm việc trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc quốc tế tại Việt Nam do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành
- 13Thông tư 19/2004/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành Nghị định 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước đã được sửa đổi tại Nghị định 155/2004/NĐ-CP do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 14Thông tư 28/2007/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 13/2003/TT-BLĐTBXH và Thông tư 14/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Nghị định 114/2002/NĐ-CP về tiền lương do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
Nghị định 114/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Bộ luật lao động về tiền lương
- Số hiệu: 114/2002/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 31/12/2002
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 6
- Ngày hiệu lực: 01/01/2003
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
