Nghị định số 112-HĐBT được ban hành năm 1987 bởi Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Văn phòng Hội đồng Bộ trưởng nhằm phục vụ công tác quản lý thống nhất của Nhà nước và sự chỉ đạo, điều hành công việc hàng ngày của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.
Đối tượng áp dụng của Nghị định bao gồm Văn phòng Hội đồng Bộ trưởng, các Bộ, Ủy ban Nhà nước, các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương trong việc phối hợp công tác và chấp hành các quyết định quản lý hành chính nhà nước.
Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng Hội đồng Bộ trưởngVăn phòng Hội đồng Bộ trưởng được xác định là bộ máy làm việc của Hội đồng Bộ trưởng. Cơ quan này có nhiệm vụ giúp Hội đồng Bộ trưởng chuẩn bị ra các quyết định, đồng thời theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quyết định đó. Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể bao gồm:
- Xây dựng chương trình công tác định kỳ (hàng tuần, hàng tháng, ba tháng, sáu tháng) của Hội đồng Bộ trưởng và theo dõi, đôn đốc việc thực hiện chương trình này.
- Tổ chức kiểm tra các đề án, dự thảo quyết định do các ngành trình lên nhằm bảo đảm chất lượng, tiến độ và thủ tục quy định, nâng cao hiệu lực của các quyết định.
- Tổ chức theo dõi, kiểm tra một cách hệ thống việc thực hiện các quyết định của Hội đồng Bộ trưởng tại các ngành và địa phương.
- Phục vụ Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng trong việc chỉ đạo, điều hành công việc hàng ngày, giải quyết các vấn đề liên ngành vượt quá thẩm quyền của các Bộ trưởng.
- Quản lý thống nhất việc ban hành văn bản của Hội đồng Bộ trưởng, bảo đảm quán triệt đường lối của Đảng, tính nhất quán trong chính sách của Chính phủ và hiệu lực pháp lý; theo dõi việc ban hành văn bản liên quan của các ngành, địa phương.
- Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch; quản lý tổ chức, biên chế, cán bộ, tài chính và tài sản được giao theo quy định.
- Cử chuyên viên của Văn phòng tham dự các cuộc họp, hội nghị sơ kết, tổng kết của các ngành, địa phương; yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu và số liệu cần thiết; tham gia góp ý kiến trong việc chuẩn bị các đề án, dự thảo quyết định và kế hoạch thực hiện.
Bộ máy tổ chức của Văn phòng Hội đồng Bộ trưởng được thiết lập tinh gọn và chuyên sâu theo các lĩnh vực quản lý, bao gồm các đơn vị trực thuộc sau:
- Vụ Tổng hợp.
- Vụ Công nghiệp và Giao thông vận tải.
- Vụ Xây dựng cơ bản.
- Vụ Kinh tế - Kế hoạch.
- Vụ Phân phối - Lưu thông.
- Vụ Kinh tế đối ngoại.
- Vụ Nội chính.
- Vụ Khoa giáo - Văn xã - Thông tin.
- Vụ Hành chính.
- Vụ Tổ chức - Cán bộ.
- Cục Quản trị I.
- Cục Quản trị II (đặt tại thành phố Hồ Chí Minh).
- Tổ công tác của Văn phòng tại thành phố Hồ Chí Minh.
- Chủ nhiệm Văn phòng Hội đồng Bộ trưởng chịu trách nhiệm cao nhất về toàn bộ hoạt động của Văn phòng trước Hội đồng Bộ trưởng.
- Giúp việc cho Chủ nhiệm Văn phòng có một số Phó Chủ nhiệm Văn phòng, thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ nhiệm.
Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Tổng thư ký Hội đồng Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Hội đồng Bộ trưởng, các Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 112-HĐBT | Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 1987 |
Căn cứ Điều lệ về chế độ làm việc và quan hệ công tác của Hội đồng Bộ trưởng ban hành kèm theo Quyết định số 169-HĐBT ngày 29-12-1981 của Hội đồng Bộ trưởng ;
Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng Bộ trưởng trong phiên họp Thường vụ Hội đồng Bộ trưởng ngày 25 tháng 6 năm 1987,
Nhiệm vụ cụ thể và quyền hạn của Văn phòng Hội đồng Bộ trưởng:
1. Xây dựng chương trình công tác của Hội đồng Bộ trưởng (hàng tuần, hàng tháng, ba tháng, sáu tháng), theo dõi, đôn đốc việc thực hiện chương trình đó.
2. Tổ chức kiểm tra các đề án, các dự thảo quyết định do các ngành trình Hội đồng Bộ trưởng, bảo đảm đạt yêu cầu về chất lượng, thời gian và thủ tục đã quy định nhằm nâng cao hiệu quả và hiệu lực của các quyết định của Hội đồng Bộ trưởng.
3. Tổ chức theo dõi, kiểm tra một cách có hệ thống việc các ngành, các địa phương thực hiện các quyết định của Hội đồng Bộ trưởng.
4. Phục vụ Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng chỉ đạo, điều hành công việc hàng ngày và giải quyết những việc có tính chất liên ngành vượt quá thẩm quyền của các Bộ trưởng.
5. Quản lý thống nhất việc ban hành các văn bản của Hội đồng Bộ trưởng, bảo đảm sự quán triệt về đường lối, quan điểm của Đảng, sự thống nhất, nhất quán về chủ trương , chính sách của Chính phủ và hiệu lực pháp lý của các văn bản. Theo dõi việc ban hành các văn bản của các ngành, các địa phương có liên quan đến việc thi hành các quyết định của Hội đồng Bộ trưởng.
6. Bảo đảm các điều kiện vật chất và kỹ thuật cho sự hoạt động của Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch và các Phó chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.
Quản lý tổ chức, biên chế, cán bộ, tài chính, tài sản được giao theo quy định của Nhà nước.
7. Được cử các chuyên viên của Văn phòng tham dự các cuộc họp bàn về công tác, dự các hội nghị sơ kết, tổng kết công tác của các ngành, các địa phương và được yêu cầu các ngành, các địa phương cung cấp thông tin, tài liệu và số liệu cần thiết theo yêu cầu của Chủ tịch, các Phó chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, được tham gia góp ý kiến với các ngành, các địa phương trong việc chuẩn bị các đề án, dự thảo quyết định trình Hội đồng Bộ trưởng và kế hoạch, biện pháp tổ chức thực hiện các quyết định đó.
1. Vụ Tổng hợp.
2. Vụ Công nghiệp và Giao thông vận tải.
3. Vụ Xây dựng cơ bản.
5. Vụ Kinh tế - Kế hoạch.
6. Vụ Phân phối - Lưu thông.
7. Vụ Kinh tế đối ngoại.
8. Vụ Nội chính.
9. Vụ Khoa giáo - Văn xã - Thông tin.
10. Vụ Hành chính.
11. Vụ Tổ chức - Cán bộ.
12. Cục Quản trị I.
13. Cục Quản trị II (ở thành phố Hồ Chí Minh).
14. Tổ công tác của Văn phòng tại thành phố Hồ Chí Minh.
| Võ Văn Kiệt (Đã ký) |
Nghị định 112-HĐBT năm 1987 về nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Văn phòng Hội đồng Bộ trưởng do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- Số hiệu: 112-HĐBT
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/07/1987
- Nơi ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
- Người ký: Võ Văn Kiệt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 3 đến số 9
- Ngày hiệu lực: 15/07/1987
- Ngày hết hiệu lực: 06/08/1993
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
