Nghị định 107/2014/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt. Văn bản này tập trung điều chỉnh, thắt chặt các chế tài xử phạt đối với hành vi chở quá tải trọng, tự ý thay đổi kích thước thùng xe, chở quá số người quy định và xác định rõ trách nhiệm của chủ phương tiện cũng như đơn vị xếp dỡ hàng hóa nhằm bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông và bảo đảm an toàn chạy tàu, an toàn đường bộ.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Các quy định về xử phạt vi phạm hành chính, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm quy định về vận tải đường bộ, tải trọng phương tiện, khổ giới hạn đường bộ và trách nhiệm của chủ phương tiện.
- Đối tượng áp dụng: Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe tải, xe chở khách, xe bánh xích; cá nhân và tổ chức là chủ phương tiện giao thông; cá nhân và tổ chức thực hiện hoạt động xếp hàng hóa lên xe ô tô.
1. Sửa đổi quy định xử phạt đối với người điều khiển xe chở hành khách
- Hành vi tự ý thay đổi kết cấu xe: Phạt tiền đối với hành vi tự ý thay đổi kích thước thành thùng xe, tự ý lắp thêm hoặc tháo bớt ghế, giường nằm trên xe vận chuyển khách.
- Xử phạt hành vi chở quá số người quy định (cự ly dưới 300 km): Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng trên mỗi người vượt quá quy định đối với người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người (trừ xe buýt) khi chở quá từ 02 người trở lên trên xe đến 9 chỗ, quá từ 03 người trở lên trên xe từ 10 đến 15 chỗ, quá từ 04 người trở lên trên xe từ 16 đến 30 chỗ, và quá từ 05 người trở lên trên xe trên 30 chỗ.
- Xử phạt hành vi chở quá số người quy định (cự ly trên 300 km): Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng trên mỗi người vượt quá quy định đối với người điều khiển xe chạy tuyến có cự ly lớn hơn 300 km khi vi phạm các định mức vượt tương tự như trên.
2. Thắt chặt chế tài xử phạt vi phạm về tải trọng và kích thước giới hạn đối với xe tải
Nghị định quy định chi tiết các mức phạt tiền đối với người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định về vận tải đường bộ:
- Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng: Áp dụng cho hành vi vận chuyển hàng hóa không chằng buộc hoặc chằng buộc không chắc chắn; xếp hàng trên nóc buồng lái; xếp hàng làm lệch xe.
- Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng: Áp dụng đối với hành vi chở hàng vượt trọng tải cho phép tham gia giao thông từ trên 10% đến 40% (đối với xe có trọng tải dưới 5 tấn), từ trên 10% đến 30% (đối với xe có trọng tải từ 5 tấn trở lên) và từ trên 20% đến 30% (đối với xe xi téc chở chất lỏng); xếp hàng trên nóc thùng xe, vượt quá bề rộng thùng xe, vượt phía trước/sau thùng xe trên 10% chiều dài xe; chở người trên thùng xe trái quy định; không mang theo hợp đồng vận tải hoặc Giấy vận tải (trừ taxi tải).
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng: Áp dụng đối với hành vi điều khiển xe tham doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng hóa không gắn thiết bị giám sát hành trình hoặc có gắn nhưng thiết bị không hoạt động theo quy định.
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng: Áp dụng đối với hành vi chở hàng vượt quá chiều cao xếp hàng cho phép; điều khiển xe taxi tải không lắp đồng hồ tính tiền cước hoặc lắp không đúng quy định.
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng: Áp dụng đối với hành vi chở hàng vượt trọng tải cho phép từ trên 40% đến 60% (đối với xe dưới 5 tấn), từ trên 30% đến 50% (đối với xe từ 5 tấn trở lên và xe xi téc); điều khiển xe quá thời gian quy định; điều khiển xe không có hoặc hết hạn phù hiệu.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng: Áp dụng đối với hành vi chở hàng vượt trọng tải cho phép từ trên 60% đến 100% (đối với xe dưới 5 tấn), từ trên 50% đến 100% (đối với xe từ 5 tấn trở lên và xe xi téc).
- Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng: Áp dụng đối với hành vi chở hàng vượt trọng tải cho phép trên 100%.
- Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả:
- Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng tùy theo mức độ vi phạm tải trọng và kích thước.
- Buộc phải hạ phần hàng quá tải, dỡ phần hàng vượt quá kích thước giới hạn tại nơi phát hiện vi phạm dưới sự hướng dẫn của lực lượng chức năng.
- Trường hợp người điều khiển đồng thời là chủ phương tiện, nếu tái phạm hành vi chở quá tải ở mức nghiêm trọng mà phương tiện có thùng xe không đúng quy định thì bị tước Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định 01 tháng, đồng thời buộc phải điều chỉnh lại thùng xe theo đúng quy định và đăng kiểm lại trước khi lưu thông.
3. Quy định xử phạt đối với hành vi xếp hàng hóa lên xe ô tô
- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức: Thực hiện hành vi xếp hàng hóa lên xe ô tô vượt quá trọng tải cho phép tham gia giao thông từ trên 10% đến 40%; hoặc xếp hàng hóa mà không ký xác nhận việc xếp hàng vào Giấy vận tải.
- Xử phạt hành vi xếp hàng quá tải trọng trên 40%: Bổ sung chế tài xử phạt đối với cá nhân, tổ chức có hành vi xếp hàng hóa lên mỗi xe ô tô vượt quá trọng tải cho phép ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trên 40%.
- Quy định về niêm yết thông tin: Yêu cầu bắt buộc phải niêm yết tên, số điện thoại của đơn vị kinh doanh vận tải, khối lượng bản thân xe, khối lượng hàng hóa cho phép chuyên chở, khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông trên cánh cửa xe ô tô tải, ô tô đầu kéo và trên rơ moóc, sơ mi rơ moóc.
4. Tăng mức phạt đối với chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ
Nghị định phân định rõ mức phạt giữa cá nhân và tổ chức là chủ phương tiện khi để xảy ra vi phạm:
- Đối với chủ xe mô tô, xe gắn máy:
- Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng (cá nhân), từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng (tổ chức) đối với hành vi tự ý thay đổi nhãn hiệu, màu sơn; không làm thủ tục đăng ký sang tên xe theo quy định khi mua, được cho, tặng, thừa kế.
- Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng (cá nhân), từ 1.600.000 đồng đến 2.000.000 đồng (tổ chức) đối với hành vi tự ý cắt, hàn, đục lại số khung, số máy; tẩy xóa, giả mạo hồ sơ đăng ký; tự ý thay đổi khung, máy, hình dáng, kích thước xe; giao xe cho người không đủ điều kiện điều khiển.
- Đối với chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng:
- Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng (cá nhân), từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng (tổ chức) đối với hành vi lắp kính chắn gió không an toàn; tự ý thay đổi màu sơn; không thực hiện đúng quy định về biển số, kẻ chữ trên thành và cửa xe.
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng (cá nhân), từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng (tổ chức) đối với hành vi không làm thủ tục đăng ký sang tên xe khi chuyển quyền sở hữu.
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng (cá nhân), từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng (tổ chức) đối với hành vi tự ý đục lại số khung, số máy; tẩy xóa giấy tờ đăng ký, đăng kiểm; không chấp hành thu hồi giấy đăng ký, biển số; không làm thủ tục đổi lại giấy đăng ký sau khi cải tạo; giao xe cho người không đủ điều kiện điều khiển; giao xe hoặc để người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện vi phạm các quy định về tải trọng, kích thước giới hạn.
- Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng (cá nhân), từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng (tổ chức) đối với hành vi thuê, mượn linh kiện, phụ kiện của xe ô tô khi kiểm định; đưa xe không có Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật ra tham gia giao thông.
- Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng (cá nhân), từ 12.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng (tổ chức) đối với hành vi tự ý thay đổi tổng thành khung, máy, hệ thống phanh, truyền động, chuyển động hoặc cải tạo kết cấu, hình dáng, kích thước xe không đúng thiết kế; cải tạo các loại xe khác thành xe chở khách.
- Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng (cá nhân), từ 24.000.000 đồng đến 36.000.000 đồng (tổ chức) đối với hành vi giao xe hoặc để người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi chở quá tải trọng cho phép ở các mức độ nghiêm trọng (trên 50% đến trên 100% hoặc quá tải trọng cầu đường).
- Hình thức xử phạt bổ sung và khắc phục hậu quả đối với chủ xe: Tịch thu biển số, Giấy đăng ký xe, hồ sơ giả mạo; tịch thu phương tiện (đối với hành vi cải tạo xe khác thành xe chở khách); buộc khôi phục lại nhãn hiệu, màu sơn, hình dáng, kích thước hoặc tình trạng an toàn kỹ thuật ban đầu của xe; buộc điều chỉnh lại thùng xe và đăng kiểm lại nếu tái phạm.
5. Xử phạt người điều khiển xe bánh xích, xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của cầu, đường
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng: Áp dụng đối với hành vi không thực hiện đúng quy định trong Giấy phép lưu hành.
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng: Áp dụng đối với hành vi điều khiển xe có tổng trọng lượng vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường từ trên 10% đến 20% (trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành).
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng: Áp dụng đối với các hành vi không chấp hành việc kiểm tra tải trọng, khổ giới hạn; chuyển tải hoặc dùng thủ đoạn trốn tránh kiểm tra; điều khiển xe có Giấy phép lưu hành nhưng tổng trọng lượng hoặc tải trọng trục xe vượt quá quy định trong giấy phép; xe vượt quá tải trọng cầu, đường từ trên 20% đến 50%; chở hàng vượt khổ giới hạn; điều khiển xe bánh xích không có Giấy phép lưu hành hoặc không thực hiện biện pháp bảo vệ đường.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng: Áp dụng đối với hành vi điều khiển xe vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường từ trên 50% đến 100%.
- Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng: Áp dụng đối với hành vi điều khiển xe vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 100%.
- Hình thức xử phạt bổ sung và khắc phục hậu quả: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ từ 01 đến 03 tháng; buộc hạ phần hàng quá tải, dỡ phần hàng quá khổ; nếu gây hư hại cầu, đường phải khôi phục lại tình trạng ban đầu.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 107/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thi hành chi tiết các điều khoản của Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 107/2014/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2014 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt
1. Sửa đổi
“đ) Tự ý thay đổi kích thước thành thùng xe, tự ý lắp thêm hoặc tháo bớt ghế, giường nằm trên xe vận chuyển khách.”
2. Sửa đổi
3. Sửa đổi
4. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 24. Xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định về vận tải đường bộ
2. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
b) Điều khiển xe quá thời gian quy định;
c) Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 03 tháng;
5. Sửa đổi
6. Sửa đổi
7. Bổ sung
8. Sửa đổi
“Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ
a) Tự ý thay đổi nhãn hiệu, màu sơn của xe không đúng với Giấy đăng ký xe;
a) Lắp kính chắn gió, kính cửa của xe không phải là loại kính an toàn;
b) Tự ý thay đổi màu sơn của xe không đúng với màu sơn ghi trong Giấy đăng ký xe;
a) Tự ý cắt, hàn, đục lại số khung, số máy;
b) Tẩy xóa, sửa chữa hoặc giả mạo hồ sơ đăng ký xe;
c) Tự ý thay đổi khung, máy, hình dáng, kích thước, đặc tính của xe;
a) Tự ý cắt, hàn, đục lại số khung, số máy;
d) Không làm thủ tục đổi lại Giấy đăng ký xe khi xe đã được cải tạo;
a) Thuê, mượn linh kiện, phụ kiện của xe ô tô khi kiểm định;
b) Cải tạo các xe ô tô khác thành xe ô tô chở khách.
b) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b Khoản 7 Điều này bị tịch thu phương tiện;
9. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 33. Xử phạt người điều khiển xe bánh xích; xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của cầu, đường (kể cả xe ô tô chở hành khách)
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
d) Chở hàng vượt khổ giới hạn của cầu, đường ghi trong Giấy phép lưu hành;
10. Sửa đổi, bổ sung
“l) Khoản 1; Điểm a, Điểm b, Điểm d Khoản 2; Khoản 3; Khoản 4; Khoản 5; Khoản 6; Khoản 7 Điều 24;”
11. Sửa đổi, bổ sung
“n) Khoản 2; Điểm a, Điểm đ, Điểm g, Điểm h, Điểm i, Điểm k Khoản 5; Khoản 6; Khoản 7; Khoản 8; Khoản 9; Khoản 10 Điều 30;”
Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
2. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thi hành Nghị định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- 1Nghị định 71/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2010/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
- 2Thông tư 11/2013/TT-BCA hướng dẫn Nghị định 34/2010/NĐ-CP và 71/2012/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 3Nghị định 93/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông hàng hải, đường thủy nội địa
- 4Nghị định 40/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 157/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý, phát triển, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
- 5Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt
- 1Nghị định 171/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt
- 2Văn bản hợp nhất 19/VBHN-BGTVT năm 2014 hợp nhất Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt
- 1Luật Đường sắt 2005
- 2Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 3Luật giao thông đường bộ 2008
- 4Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 5Nghị định 71/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2010/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
- 6Thông tư 11/2013/TT-BCA hướng dẫn Nghị định 34/2010/NĐ-CP và 71/2012/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 7Nghị định 93/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông hàng hải, đường thủy nội địa
- 8Công văn 16999/BGTVT-VT năm 2014 hướng dẫn làm rõ và thống nhất thực hiện quy định tại Nghị định 107/2014/NĐ-CP do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 9Nghị định 40/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 157/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý, phát triển, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
Nghị định 107/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 171/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt
- Số hiệu: 107/2014/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 17/11/2014
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1019 đến số 1020
- Ngày hiệu lực: 01/01/2015
- Ngày hết hiệu lực: 01/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
