Nghị định số 102/2011/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2012, quy định chi tiết về chế độ bảo hiểm trách nhiệm trong khám bệnh, chữa bệnh đối với các cơ sở y tế tại Việt Nam nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cả người bệnh và người hành nghề y tế khi xảy ra tai biến y khoa.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định về bảo hiểm trách nhiệm trong khám bệnh, chữa bệnh đối với các cơ sở y tế. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp giấy phép hoạt động tại Việt Nam và có cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.
- Các doanh nghiệp bảo hiểm được phép triển khai loại hình bảo hiểm trách nhiệm theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và bảo hiểm trách nhiệm y tế.
Phạm vi bảo hiểm và giải thích từ ngữ
- Người hành nghề tại cơ sở y tế: Bao gồm người trong biên chế, người làm việc theo hợp đồng lao động, hoặc người được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mời từ cơ sở khác đến để hỗ trợ chuyên môn (như bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên, lương y, người có bài thuốc hoặc phương pháp chữa bệnh gia truyền).
- Phạm vi bảo hiểm: Bảo hiểm áp dụng đối với các tai biến trong khám bệnh, chữa bệnh do sai sót chuyên môn kỹ thuật gây ra bởi lỗi sơ suất, bất cẩn của người hành nghề tại cơ sở y tế gây ra cho người bệnh. Các trường hợp khác ngoài phạm vi này sẽ do cơ sở y tế và doanh nghiệp bảo hiểm tự thỏa thuận trong hợp đồng.
Mức trách nhiệm bảo hiểm và nguyên tắc bồi thường
- Mức trách nhiệm bảo hiểm: Là số tiền tối đa doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho mỗi vụ khiếu nại thuộc phạm vi bảo hiểm, nhưng không vượt quá tổng mức trách nhiệm bảo hiểm đối với cơ sở y tế theo thỏa thuận trong hợp đồng. Mức trách nhiệm này bao gồm cả chi phí pháp lý phát sinh mà cơ sở y tế phải chi trả theo quy định pháp luật. Phí bảo hiểm và mức trách nhiệm cụ thể do hai bên chủ động thỏa thuận dựa trên mức độ rủi ro của cơ sở y tế.
- Nguyên tắc bồi thường: Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường cho cơ sở y tế dựa trên đơn khiếu nại của người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp; tai biến xảy ra thuộc phạm vi bảo hiểm và trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm.
- Trường hợp loại trừ bồi thường: Doanh nghiệp bảo hiểm không bồi thường đối với các khiếu nại phát sinh từ nguyên nhân xảy ra trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng hoặc đang được giải quyết bởi một doanh nghiệp bảo hiểm khác (trừ khi có thỏa thuận khác). Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường một phần hoặc toàn bộ nếu cơ sở y tế tự ý thương thảo, thỏa thuận bồi thường với người bệnh khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của doanh nghiệp bảo hiểm.
- Phương thức chi trả: Cơ sở y tế có trách nhiệm nhận tiền bồi thường từ doanh nghiệp bảo hiểm để chi trả cho người bệnh. Trường hợp cơ sở y tế bị đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động hoặc có thỏa thuận khác bằng văn bản, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ bồi thường trực tiếp cho người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của họ.
Hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm cung cấp cho doanh nghiệp bảo hiểm 01 bộ hồ sơ bồi thường bao gồm:
- Thông báo tai biến và yêu cầu bồi thường của cơ sở y tế.
- Đơn khiếu nại của người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp gửi đến cơ sở y tế.
- Kết luận của hội đồng chuyên môn. Trường hợp không có kết luận của hội đồng chuyên môn thì phải có hồ sơ, chứng từ y tế chứng minh nguyên nhân xảy ra tai biến.
- Bản sao hồ sơ bệnh án và các chứng từ liên quan làm căn cứ trả tiền bồi thường.
Quyền và nghĩa vụ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Quyền hạn: Lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm; yêu cầu giải thích rõ các điều khoản hợp đồng; yêu cầu giảm phí bảo hiểm cho thời gian còn lại nếu rủi ro giảm; yêu cầu bồi thường nhanh chóng, đầy đủ; được quyền thương thảo bồi thường với người bệnh theo quy định.
- Nghĩa vụ: Cung cấp thông tin trung thực, đầy đủ theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm; tạo điều kiện cho doanh nghiệp bảo hiểm kiểm tra cơ sở vật chất, trang thiết bị trước khi ký hợp đồng; đóng phí bảo hiểm đầy đủ và đúng hạn; thông báo kịp thời khi có thay đổi rủi ro để điều chỉnh phí; cung cấp đầy đủ hồ sơ bồi thường.
Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm
- Quyền hạn: Yêu cầu cung cấp thông tin và xem xét tình trạng cơ sở y tế trước khi ký hợp đồng; yêu cầu đóng thêm phí bảo hiểm nếu rủi ro tăng; yêu cầu cung cấp đầy đủ hồ sơ bồi thường; từ chối bồi thường đối với các trường hợp không thuộc phạm vi bảo hiểm.
- Nghĩa vụ: Tư vấn, cung cấp đầy đủ thông tin và giải thích rõ quy tắc, điều khoản, biểu phí; hoàn trả phần phí chênh lệch nếu rủi ro giảm; bồi thường đầy đủ và kịp thời.
- Thời hạn xử lý: Trong vòng 07 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ bồi thường, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả lời bằng văn bản về việc đồng ý hay không đồng ý cho cơ sở y tế thương thảo bồi thường với người bệnh (quá 07 ngày không có ý kiến thì cơ sở y tế có quyền tự thương thảo). Trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ, doanh nghiệp bảo hiểm phải hoàn tất việc chi trả tiền bảo hiểm cho cơ sở y tế.
- Nghĩa vụ tài chính khác: Trích một phần doanh thu phí bảo hiểm gốc để xây dựng cơ sở dữ liệu về bảo hiểm trách nhiệm y tế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; thực hiện chế độ báo cáo nghiệp vụ định kỳ.
Nguồn kinh phí mua bảo hiểm trách nhiệm
- Cơ sở y tế ngoài công lập: Tự chi trả toàn bộ kinh phí mua bảo hiểm trách nhiệm.
- Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ (toàn bộ hoặc một phần chi thường xuyên): Sử dụng nguồn thu sự nghiệp của cơ sở để chi trả kinh phí mua bảo hiểm.
- Đơn vị sự nghiệp công lập có nguồn thu thấp hoặc không có nguồn thu (được ngân sách bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên): Sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp để mua bảo hiểm.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
- Bộ Tài chính: Kiểm tra, giám sát các doanh nghiệp bảo hiểm; chủ trì phối hợp với Bộ Y tế xây dựng cơ sở dữ liệu về bảo hiểm trách nhiệm y tế; phối hợp tuyên truyền, phổ biến thực hiện.
- Bộ Y tế: Tuyên truyền, phổ biến việc mua bảo hiểm; phối hợp giải quyết các nội dung chuyên môn liên quan đến tranh chấp theo trưng cầu của Tòa án; phối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu; hướng dẫn phòng ngừa sai sót chuyên môn; quy định chế độ báo cáo và kiểm tra, giám sát việc tham gia bảo hiểm của các cơ sở y tế.
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: Triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc tham gia bảo hiểm của các cơ sở y tế trực thuộc thẩm quyền quản lý.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chỉ đạo triển khai nghị định; chỉ đạo Sở Y tế kiểm tra, hướng dẫn các cơ sở y tế trực thuộc tham gia bảo hiểm và tổng hợp báo cáo hàng năm gửi Bộ Y tế và Bộ Tài chính.
Hiệu lực thi hành và lộ trình áp dụng
Nghị định 102/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012. Lộ trình bắt buộc tham gia bảo hiểm trách nhiệm trong khám bệnh, chữa bệnh được quy định cụ thể như sau:
- Chậm nhất đến ngày 31 tháng 12 năm 2015: Tất cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoạt động dưới hình thức bệnh viện (bao gồm bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa, bệnh viện y học cổ truyền) phải hoàn thành việc mua bảo hiểm trách nhiệm.
- Chậm nhất đến ngày 31 tháng 12 năm 2017: Tất cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoạt động dưới các hình thức tổ chức khác phải hoàn thành việc mua bảo hiểm trách nhiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 102/2011/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2011 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 09 tháng 12 năm 2000 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 24 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
Nghị định này quy định về bảo hiểm trách nhiệm trong khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp giấy phép hoạt động tại Việt Nam và cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.
2. Doanh nghiệp bảo hiểm được phép triển khai bảo hiểm trách nhiệm theo quy định của pháp luật Việt Nam.
3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
1. “Người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh” là người đã được cấp chứng chỉ hành nghề và thực hiện khám bệnh, chữa bệnh gồm:
a) Bác sỹ, y sỹ.
b) Điều dưỡng viên.
c) Hộ sinh viên.
d) Kỹ thuật viên.
đ) Lương y.
e) Người có bài thuốc gia truyền hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền.
2. “Người hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh” là người hành nghề trong biên chế, người hành nghề có hợp đồng lao động, người hành nghề được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mời từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác đến hỗ trợ chuyên môn.
BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM TRONG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
Bảo hiểm đối với tai biến trong khám bệnh, chữa bệnh do sai sót chuyên môn kỹ thuật gây ra bởi lỗi sơ suất, bất cẩn của người hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gây ra cho người bệnh. Các trường hợp khác do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và doanh nghiệp bảo hiểm tự thỏa thuận.
Điều 5. Mức trách nhiệm bảo hiểm
1. Mức trách nhiệm bảo hiểm cho mỗi vụ khiếu nại thuộc phạm vi bảo hiểm là số tiền tối đa doanh nghiệp bảo hiểm phải trả nhưng không vượt quá tổng mức trách nhiệm bảo hiểm đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. Mức trách nhiệm bảo hiểm bao gồm cả chi phí pháp lý trong trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải chi trả theo quy định của pháp luật.
2. Tổng mức trách nhiệm bảo hiểm đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là tổng số tiền tối đa doanh nghiệp bảo hiểm phải trả theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
3. Doanh nghiệp bảo hiểm và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được chủ động thỏa thuận phí bảo hiểm và mức trách nhiệm bảo hiểm trên cơ sở đánh giá rủi ro của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và những yếu tố liên quan.
1. Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên cơ sở:
a) Đơn khiếu nại của người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh gửi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
b) Tai biến trong khám bệnh, chữa bệnh xảy ra đối với người bệnh trong phạm vi bảo hiểm và mức trách nhiệm bảo hiểm quy định tại
c) Tai biến trong khám bệnh, chữa bệnh xảy ra trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm. Các trường hợp khác do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
2. Doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường đối với các khiếu nại phát sinh từ các nguyên nhân xảy ra trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm hoặc đang được giải quyết bởi doanh nghiệp bảo hiểm khác trừ trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và doanh nghiệp bảo hiểm có thỏa thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm.
3. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường toàn bộ hoặc một phần trách nhiệm bảo hiểm trong trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự ý thương thảo, thỏa thuận bồi thường cho mỗi khiếu nại thuộc hợp đồng bảo hiểm mà chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của doanh nghiệp bảo hiểm trừ trường hợp quy định tại
4. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm trả tiền bồi thường cho người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bị đình chỉ hoặc thu hồi Giấy phép hoạt động hoặc có sự chấp thuận khác bằng văn bản giữa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và doanh nghiệp bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường trực tiếp cho người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh.
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cung cấp cho doanh nghiệp bảo hiểm 01 bộ hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:
1. Thông báo tai biến và yêu cầu bồi thường của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Đơn khiếu nại của người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh gửi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
3. Kết luận của hội đồng chuyên môn. Trường hợp không có kết luận của hội đồng chuyên môn thì phải có hồ sơ, chứng từ y tế chứng minh nguyên nhân tai biến.
4. Bản sao hồ sơ bệnh án và các chứng từ có liên quan để làm căn cứ trả tiền bồi thường.
Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1. Quyền của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:
a) Lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm để tham gia bảo hiểm trách nhiệm trong khám bệnh, chữa bệnh.
b) Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giải thích, cung cấp các thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm.
c) Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giảm mức phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở tính phí bảo hiểm dẫn đến giảm các rủi ro được bảo hiểm.
d) Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường nhanh chóng, đầy đủ và kịp thời theo hợp đồng bảo hiểm.
đ) Được quyền thương thảo thỏa thuận bồi thường với người bệnh theo quy định tại
e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Nghĩa vụ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:
a) Cung cấp đầy đủ và trung thực những nội dung theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm khi mua bảo hiểm trách nhiệm trong khám bệnh, chữa bệnh.
b) Tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp bảo hiểm kiểm tra tình trạng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trang thiết bị hành nghề trước khi ký hợp đồng bảo hiểm.
c) Đóng phí bảo hiểm đầy đủ và đúng thời hạn theo hợp đồng đã thỏa thuận.
d) Trường hợp có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm dẫn đến tăng, giảm các rủi ro được bảo hiểm, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải kịp thời thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm để áp dụng mức phí bảo hiểm phù hợp cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm.
đ) Cung cấp hồ sơ bồi thường theo quy định tại
e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm
1. Quyền của doanh nghiệp bảo hiểm:
a) Yêu cầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cung cấp đầy đủ và trung thực những thông tin liên quan đến đối tượng bảo hiểm đã được quy định trong hợp đồng bảo hiểm; xem xét tình trạng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trước khi ký hợp đồng bảo hiểm.
b) Yêu cầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nộp thêm phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm, khi có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm dẫn đến tăng các rủi ro được bảo hiểm.
c) Yêu cầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cung cấp đầy đủ hồ sơ bồi thường theo quy định tại
d) Từ chối giải quyết bồi thường đối với những trường hợp không thuộc trách nhiệm bảo hiểm theo quy định tại Nghị định này và theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm:
a) Tư vấn và cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm và giải thích rõ Quy tắc, điều khoản và biểu phí bảo hiểm trách nhiệm trong khám bệnh, chữa bệnh cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
b) Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm nhận được thông báo của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm dẫn đến giảm các rủi ro được bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm xác định việc giảm phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm và hoàn trả số tiền chênh lệch cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
c) Bồi thường đầy đủ và kịp thời theo hợp đồng bảo hiểm cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
d) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ bồi thường theo quy định tại
đ) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ bồi thường, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trừ trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và doanh nghiệp bảo hiểm có thỏa thuận khác.
e) Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm trích một phần doanh thu thực thu phí bảo hiểm gốc bảo hiểm trách nhiệm trong khám bệnh, chữa bệnh để xây dựng cơ sở dữ liệu về bảo hiểm trách nhiệm trong khám bệnh, chữa bệnh. Bộ Tài chính hướng dẫn mức trích, cơ chế quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí xây dựng cơ sở dữ liệu về bảo hiểm trách nhiệm trong khám bệnh, chữa bệnh.
g) Thực hiện chế độ báo cáo nghiệp vụ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
h) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Nguồn kinh phí mua bảo hiểm trách nhiệm trong khám bệnh, chữa bệnh.
1. Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ngoài công lập kinh phí mua bảo hiểm trách nhiệm trong khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự chi trả.
2. Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là đơn vị sự nghiệp công lập mà nguồn thu sự nghiệp bảo đảm toàn bộ hoặc một phần chi thường xuyên thì kinh phí mua bảo hiểm trách nhiệm trong khám bệnh, chữa bệnh được sử dụng trong nguồn thu sự nghiệp của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, NGÀNH VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
1. Kiểm tra, giám sát các doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện bảo hiểm trách nhiệm trong khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật liên quan.
2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế xây dựng cơ sở dữ liệu về bảo hiểm trách nhiệm trong khám bệnh, chữa bệnh.
3. Phối hợp với Bộ Y tế, các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tuyên truyền, phổ biến thực hiện bảo hiểm trách nhiệm trong khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Y tế
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến việc thực hiện mua bảo hiểm trách nhiệm trong khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Phối hợp giải quyết các nội dung chuyên môn liên quan đến khiếu nại, tranh chấp về bảo hiểm trách nhiệm trong khám bệnh, chữa bệnh theo trưng cầu của Tòa án.
3. Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng cơ sở dữ liệu về bảo hiểm trách nhiệm trong khám bệnh, chữa bệnh.
4. Hướng dẫn công tác đề phòng và hạn chế những sai sót trong khám bệnh, chữa bệnh.
5. Quy định chế độ báo cáo đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện việc tham gia bảo hiểm trách nhiệm trong khám bệnh, chữa bệnh.
6. Kiểm tra, giám sát việc tham gia và thực hiện bảo hiểm trách nhiệm trong khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật liên quan.
Điều 13. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ khác, cơ quan thuộc Chính phủ
1. Tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc tham gia và thực hiện bảo hiểm trách nhiệm trong khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc theo quy định tại Nghị định này.
2. Thực hiện các nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1. Tổ chức triển khai, hướng dẫn Nghị định này, phối hợp với Bộ Y tế để chỉ đạo áp dụng các biện pháp đề phòng và hạn chế những sai sót trong khám bệnh, chữa bệnh.
2. Chỉ đạo Sở Y tế kiểm tra, hướng dẫn việc tham gia và thực hiện bảo hiểm trách nhiệm trong khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc theo quy định tại Nghị định này; hàng năm tổng hợp và báo cáo về Bộ Y tế và Bộ Tài chính.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.
Điều 16. Lộ trình tham gia bảo hiểm trách nhiệm trong khám bệnh, chữa bệnh
1. Chậm nhất đến 31 tháng 12 năm 2015 tất cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoạt động theo hình thức tổ chức là bệnh viện bao gồm bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa, bệnh viện y học cổ truyền mua bảo hiểm trách nhiệm trong khám bệnh, chữa bệnh.
2. Chậm nhất đến 31 tháng 12 năm 2017 tất cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoạt động theo hình thức tổ chức khác mua bảo hiểm trách nhiệm trong khám bệnh, chữa bệnh.
1. Bộ Tài chính, Bộ Y tế phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000
- 2Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 3Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009
- 4Luật kinh doanh bảo hiểm sửa đổi 2010
- 5Thông tư 210/2015/TT-BTC quy định sử dụng nguồn ngân sách nhà nước mua bảo hiểm trách nhiệm trong khám, chữa bệnh đối với cơ sở khám, chữa bệnh công lập do Bộ Tài chính ban hành
Nghị định 102/2011/NĐ-CP về bảo hiểm trách nhiệm trong khám, chữa bệnh
- Số hiệu: 102/2011/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 14/11/2011
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 597 đến số 598
- Ngày hiệu lực: 01/01/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
