Nghị định 100-CP được ban hành năm 1994 bởi Chính phủ (do Thủ tướng Võ Văn Kiệt ký) về việc thành lập quận Kiến An thuộc thành phố Hải Phòng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đánh dấu bước chuyển đổi mô hình quản lý hành chính từ cấp thị xã lên cấp quận, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị, kinh tế - xã hội và quản lý dân cư tại địa phương.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, chính quyền địa phương các cấp của thành phố Hải Phòng, thị xã Kiến An cũ (nay là quận Kiến An) và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện điều chỉnh địa giới hành chính, bàn giao và quản lý địa bàn theo mô hình đô thị mới.
Thành lập quận Kiến An và quy mô địa giới hành chính tổng thể
Nghị định quyết định thành lập quận Kiến An thuộc thành phố Hải Phòng trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên, nhân khẩu và địa giới hành chính hiện trạng của thị xã Kiến An. Quy mô cụ thể của quận mới được xác định như sau:
- Tổng diện tích tự nhiên: 2.669,85 hécta.
- Tổng số nhân khẩu: 73.297 người.
- Địa giới hành chính quận Kiến An: Phía Đông và phía Nam giáp huyện Kiến Thuỵ; phía Tây giáp huyện An Lão; phía Bắc giáp huyện An Hải và quận Lê Chân.
Chi tiết về việc thành lập và điều chỉnh các đơn vị hành chính cấp phường
Quận Kiến An sau khi thành lập bao gồm 09 đơn vị hành chính cấp phường trực thuộc, cụ thể:
- Phường Quán Trữ: Giữ nguyên địa giới hiện trạng với diện tích tự nhiên là 425,48 hécta và 10.112 nhân khẩu.
- Phường Bắc Sơn: Giữ nguyên địa giới hiện trạng với diện tích tự nhiên là 204,5 hécta và 8.418 nhân khẩu.
- Phường Trần Thành Ngọ: Giữ nguyên địa giới hiện trạng với diện tích tự nhiên là 153,56 hécta và 9.566 nhân khẩu.
- Phường Ngọc Sơn: Giữ nguyên địa giới hiện trạng với diện tích tự nhiên là 248,15 hécta và 7.320 nhân khẩu.
- Phường Đồng Hoà: Được thành lập trên cơ sở chuyển đổi nguyên trạng từ xã Đồng Hoà. Phường có diện tích tự nhiên là 360,55 hécta và 6.872 nhân khẩu. Địa giới hành chính: Phía Đông giáp huyện An Hải; phía Tây giáp phường Bắc Sơn; phía Nam giáp phường Nam Sơn và huyện Kiến Thuỵ; phía Bắc giáp phường Quán Trữ.
- Phường Tràng Minh: Được thành lập trên cơ sở sáp nhập 292,99 hécta diện tích tự nhiên và 5.990 nhân khẩu của xã Bắc Hà, kết hợp với 28,43 hécta diện tích tự nhiên và 770 nhân khẩu của phường Phù Liễn cũ. Tổng diện tích tự nhiên của phường là 321,42 hécta với 6.760 nhân khẩu. Địa giới hành chính: Phía Đông giáp phường Phù Liễn; phía Tây giáp huyện An Lão; phía Nam giáp huyện Kiến Thuỵ; phía Bắc giáp phường Ngọc Sơn và phường Trần Thành Ngọ.
- Phường Văn Đẩu: Được thành lập trên cơ sở sáp nhập 96,76 hécta diện tích tự nhiên và 2.195 nhân khẩu của xã Nam Hà; 186,09 hécta diện tích tự nhiên và 1.882 nhân khẩu của xã Bắc Hà; cùng 47,44 hécta diện tích tự nhiên và 5.985 nhân khẩu của phường Phù Liễn cũ. Tổng diện tích tự nhiên của phường đạt 330,29 hécta với 10.062 nhân khẩu. Địa giới hành chính: Phía Đông giáp huyện Kiến Thuỵ; phía Tây giáp phường Trần Thành Ngọ; phía Nam giáp phường Phù Liễn; phía Bắc giáp phường Nam Sơn và huyện Kiến Thuỵ.
- Phường Phù Liễn (mới): Được tổ chức lại bằng cách sáp nhập thôn Quy Tức và thôn Đồng Tải của xã Bắc Hà (gồm 241,33 hécta và 3.021 nhân khẩu) vào phần diện tích và nhân khẩu còn lại của phường Phù Liễn cũ (gồm 47,06 hécta và 3.033 nhân khẩu). Sau khi điều chỉnh, phường Phù Liễn mới có diện tích tự nhiên là 288,99 hécta và 6.044 nhân khẩu. Địa giới hành chính: Phía Đông giáp huyện Kiến Thuỵ; phía Tây giáp phường Trần Thành Ngọ; phía Nam giáp phường Tràng Minh; phía Bắc giáp phường Văn Đẩu.
- Phường Nam Sơn: Được thành lập trên cơ sở phần diện tích và nhân khẩu còn lại của xã Nam Hà (bao gồm thôn Kha Lâm và thôn Lệ Tảo). Phường có diện tích tự nhiên là 336,91 hécta và 8.141 nhân khẩu. Địa giới hành chính: Phía Đông giáp huyện Kiến Thuỵ; phía Tây giáp phường Trần Thành Ngọ; phía Nam giáp phường Văn Đẩu; phía Bắc giáp phường Bắc Sơn, phường Quán Trữ và phường Đồng Hoà.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Mọi quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thi hành: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành và hướng dẫn thực hiện các nội dung của Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 100-CP | Hà Nội, ngày 29 tháng 8 năm 1994 |
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 100-CP NGÀY 29-8-1994 VỀ VIỆC THÀNH LẬP QUẬN KIẾN AN THUỘC THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Xét đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,
NGHỊ ĐỊNH:
Quận Kiến An có diện tích tư nhiên 2.669,85 hécta; nhân khẩu 73.297. Gồm chín đơn vị hành chính là các phường:
1- Phương Quán Trữ (giữ nguyên địa giới hiện trạng) có diện tích tự nhiện 425,48 hécta; nhân khẩu 10.112.
2- Phương Bắc Sơn (giữ nguyên địa giới hiện trạng) có diện tích tự nhiện 204,5 hécta; nhân khẩu 8.418.
3- Phường Trần Thành Ngọ (giữ nguyên địa giới hiện trạng) có diện tích tự nhiên 153,56 hécta; nhân khẩu 9.566.
4- Phường Ngọc Sơn (giữ nguyên địa giới hiện trạng) có diện tích tự nhiên 248,15 hécta; nhân khẩu 7.320.
5- Chuyển xã Đồng Hoà thành phường Đồng Hoà.
Phường Đồng Hoà có diện tích tự nhiên 360,55 hécta; nhân khẩu 6.872.
Địa giới phường Đồng Hoà: phía Đông giáp huyện An Hải; phía Tây giáp phường Bắc Sơn; phía Nam giáp phường Nam Sơn và huyện Kiến Thuỵ; phía Bắc giáp phường Quán Trữ.
6- Thành lập phường Tràng Minh trên cơ sở diện tích tự nhiên 292,99 hécta; nhân khẩu 5.990 của xã Bắc Hà. Diện tích tự nhiên 28,43z hécta; nhân khẩu 770 của phường Phù Liễn.
Phường Tràng Minh có diện tích tự nhiên 321,42 hécta; nhân khẩu 6.760.
Địa giới phường Tràng Minh: phía Đông giáp phường Phù Liễn; phía Tây giáp huyện An Lão; phía Nam giáp huyện Kiến Thuỵ; phía Bắc giáp phường Ngọc Sơn và phường Trần Thành Ngọ.
7- Thành lập phường Văn Đẩu trên cơ sở diện tích tự nhiên 96,76 hécta; nhân khẩu 2.195 của xã Nam Hà. Diện tích tự nhiên 186,09 hécta; nhân khẩu 1.882 của xã Bắc Hà. Diện tích tự nhiên 47,44 hécta; nhân khẩu 5.985 của phường Phù Liễn.
Phường Văn Đẩu có diện tích tự nhiên 330,29 hécta; nhân khẩu 10.062.
Địa giới phường Văn Đầu: phía Đông giáp huyện Kiến Thuỵ; phía Tây giáp phường Trần Thành Ngọ; phía Nam giáp phường Phù Liễn; phía Bắc giáp phường Nam Sơn và huyện Kiến Thuỵ.
8- Sáp nhập thôn Quy Tức và thôn Đồng Tải của xã Bắc Hà (gồm 241,33 hécta; nhân khẩu 3.021) vào phần còn lại của phường Phù Liễn (gồm 47,06 hécta, nhân khẩu 3.033) thành một đơn vị hành chính mới là phường Phù Liễn.
Phường Phù Liễn sau khi điều chỉnh địa giới có diện tích tự nhiên 288,99 hécta; nhân khẩu 6.044.
Địa giới phường Phú Liễn; phía Đông giáp huyện Kiến Thuỵ; phía Tây giáp phường Trần Thành Ngọ; phía Nam giáp phường Tràng Minh; phía Bắc giáp phường Văn Đẩu.
9- Thành lập phường Nam Sơn trên cơ sở phần còn lại của xã Nam Hà (gồm thôn Kha Lâm và thôn Lệ Tảo).
Phường Nam Sơn có diện tích tự nhiên 336,91 hécta; nhân khẩu 8.141.
Địa giới phường Nam Sơn: phía Đông giáp huyện Kiến Thuỵ; phía Tây giáp phường Trần Thành Ngọ; phía Nam giáp phường Văn Đẩu; phía Bắc giáp phường Bắc Sơn, phường Quán Trữ và phường Đồng Hoà.
Địa giới quận Kiến An: phía Đông và phía Nam giáp huyện Kiến Thuỵ; phía Tây giáp huyện An lão; phía Bắc giáp huyện An hải và quận Lê Chân.
| Võ Văn kiệt (Đã ký) |
Nghị định 100-CP năm 1994 về việc thành lập quận Kiến An thuộc thành phố Hải Phòng
- Số hiệu: 100-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 29/08/1994
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Võ Văn Kiệt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 21
- Ngày hiệu lực: 29/08/1994
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
