Nghị định 10/CP được ban hành năm 1995 bởi Chính phủ, do Thủ tướng Võ Văn Kiệt ký, quy định chi tiết về tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của lực lượng Quản lý thị trường. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập hệ thống kiểm tra, kiểm soát thị trường chuyên trách từ Trung ương đến địa phương, nhằm đấu tranh chống các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại nội địa.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với toàn bộ hệ thống lực lượng Quản lý thị trường từ cấp Trung ương đến cấp huyện, các công chức kiểm soát thị trường, các cơ quan quản lý Nhà nước liên quan và mọi tổ chức, cá nhân hoạt động thương mại trên thị trường trong nước.
Hệ thống tổ chức bộ máy Quản lý thị trường các cấp
Lực lượng Quản lý thị trường được tổ chức thành hệ thống thống nhất bao gồm ba cấp hành chính, mỗi cấp đều có con dấu riêng và tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước:
- Ở Trung ương: Thành lập Cục Quản lý thị trường trực thuộc Bộ Thương mại. Cục được hình thành trên cơ sở sáp nhập bộ máy chuyên trách của Ban chỉ đạo quản lý thị trường Trung ương chuyển giao về Bộ Thương mại và Vụ quản lý thị trường thuộc Bộ Thương mại.
- Ở cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): Thành lập Chi cục Quản lý thị trường trực thuộc Sở Thương mại, được tổ chức lại từ bộ máy chuyên trách của Ban Chỉ đạo Quản lý thị trường tỉnh hiện có.
- Ở cấp huyện (quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh): Tùy theo yêu cầu cụ thể của từng địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập các Đội Quản lý thị trường trực thuộc Chi cục, hoạt động trên địa bàn một huyện hoặc liên huyện, trên cơ sở tổ chức lại các Đội kiểm tra thị trường hiện có.
Cơ cấu lãnh đạo và thẩm quyền bổ nhiệm cán bộ
Nghị định quy định rõ ràng về cơ cấu nhân sự chủ chốt và thẩm quyền bổ nhiệm tại các cấp quản lý:
- Cục Quản lý thị trường: Do Cục trưởng phụ trách và có từ 1 đến 2 Phó Cục trưởng giúp việc. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh này do Bộ trưởng Bộ Thương mại quyết định. Cục có cơ quan đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh, được sử dụng con dấu và mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước nơi đóng trụ sở.
- Chi cục Quản lý thị trường: Do Chi cục trưởng (giữ chức danh tương đương Phó Giám đốc Sở Thương mại) phụ trách, có từ 1 đến 2 Phó Chi cục trưởng giúp việc. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Chi cục trưởng. Giám đốc Sở Thương mại quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó Chi cục trưởng sau khi thỏa thuận với Ban Tổ chức chính quyền tỉnh.
- Đội Quản lý thị trường: Do Đội trưởng phụ trách và có từ 1 đến 2 Phó Đội trưởng giúp việc. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh này do Giám đốc Sở Thương mại quyết định.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Cục Quản lý thị trường
Cục Quản lý thị trường đóng vai trò tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Thương mại thực hiện chức năng quản lý Nhà nước và chỉ đạo trực tiếp công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường trên phạm vi cả nước với các nhiệm vụ cụ thể:
- Kiểm tra việc thi hành pháp luật, chính sách, chế độ trong hoạt động thương mại; đề xuất các chủ trương, biện pháp bảo đảm thực hiện đúng pháp luật.
- Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức quản lý, xử phạt vi phạm hành chính, quy chế kiểm soát thị trường và chế độ chính sách đối với công chức quản lý thị trường để trình cấp có thẩm quyền ban hành.
- Phát hiện và đề xuất Bộ trưởng Bộ Thương mại xử lý theo thẩm quyền đối với các văn bản của các ngành, các cấp có nội dung trái với quy định pháp luật về quản lý thị trường.
- Trực tiếp chỉ đạo thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát và xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền.
- Làm đầu mối phối hợp giữa các cơ quan Nhà nước, các ngành, các cấp trong công tác đấu tranh chống đầu cơ, buôn lậu và kinh doanh trái phép.
- Quản lý tổ chức, biên chế, tiêu chuẩn công chức, trang phục, ấn chỉ; hướng dẫn nghiệp vụ, thanh tra hoạt động của lực lượng địa phương; đề nghị cấp thẻ kiểm soát thị trường cho công chức toàn ngành.
- Quản lý và thực hiện các chính sách, chế độ đối với công chức thuộc Cục theo phân cấp; quản lý tài sản được giao theo quy định.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Quản lý thị trường
Chi cục Quản lý thị trường hỗ trợ Giám đốc Sở Thương mại quản lý và tổ chức thực hiện kiểm tra, kiểm soát thị trường trên địa bàn cấp tỉnh:
- Kiểm tra việc chấp hành pháp luật thương mại của các tổ chức, cá nhân tại địa phương; tham mưu cho Sở Thương mại và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các kế hoạch, biện pháp ổn định thị trường và lưu thông hàng hóa.
- Xây dựng kế hoạch và trực tiếp chỉ đạo các Đội Quản lý thị trường thực hiện kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính.
- Quản lý toàn diện về công chức, biên chế, kinh phí, trang thiết bị, bồi dưỡng nghiệp vụ và cơ sở vật chất cho lực lượng quản lý thị trường tại địa phương.
- Làm thường trực giúp Giám đốc Sở Thương mại phối hợp hoạt động giữa các ngành, các cấp ở địa phương trong công tác chống buôn lậu, đầu cơ và gian lận thương mại.
Quyền hạn và trách nhiệm của công chức kiểm soát thị trường
Khi thực thi công vụ, công chức kiểm soát thị trường phải tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật và quy chế ngành. Khi phát hiện dấu hiệu vi phạm, công chức được trao các quyền hạn cụ thể:
- Yêu cầu các tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu cần thiết phục vụ công tác kiểm tra.
- Tiến hành kiểm tra hiện trường nơi sản xuất, nơi cất giấu hàng hóa, tang vật vi phạm.
- Lập biên bản vi phạm hành chính; quyết định hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành chính; xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc chuyển giao hồ sơ cho cơ quan chức năng giải quyết.
- Sử dụng vũ khí và các phương tiện chuyên dùng (ô tô, xe mô tô phân khối lớn, thiết bị thông tin liên lạc) theo quy định của pháp luật để thực hiện nhiệm vụ.
Chế độ trách nhiệm, khen thưởng và kỷ luật
Nghị định quy định rõ ràng về cơ chế bảo vệ và xử lý trách nhiệm đối với công chức trong lực lượng:
- Khen thưởng và bảo vệ: Công chức có thành tích xuất sắc được khen thưởng theo quy định. Trường hợp bị thương hoặc hy sinh trong khi làm nhiệm vụ sẽ được hưởng các chế độ, chính sách như thương binh, liệt sĩ.
- Kỷ luật và xử lý vi phạm: Công chức lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây cản trở lưu thông hàng hóa hợp pháp, bao che vi phạm, tiêu cực, chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tài sản, tang vật thu giữ sẽ bị xử lý kỷ luật, bồi thường thiệt hại hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm.
Biên chế, kinh phí và trang thiết bị hoạt động
Để bảo đảm tính độc lập và hiệu quả hoạt động, nguồn lực của Quản lý thị trường được quy định như sau:
- Biên chế: Thuộc biên chế quản lý Nhà nước do Chính phủ quy định.
- Kinh phí: Toàn bộ chi phí hoạt động, tiền lương, phụ cấp của Cục, Chi cục và các Đội Quản lý thị trường do ngân sách Nhà nước bảo đảm. Mọi khoản thu từ xử phạt vi phạm và xử lý tang vật đều phải nộp đầy đủ vào ngân sách Nhà nước.
- Trang bị: Công chức quản lý thị trường được hưởng lương theo ngạch, được trang bị đồng phục, phù hiệu, biển hiệu, cấp hiệu và thẻ kiểm soát thị trường thống nhất trên phạm vi cả nước do Bộ trưởng Bộ Thương mại cấp.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện
Nghị định 10/CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành (năm 1995). Bãi bỏ toàn bộ các quy định trước đây trái với Nghị định này.
Bộ trưởng Bộ Thương mại chịu trách nhiệm quy định chi tiết nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức của Cục Quản lý thị trường. Đồng thời, Bộ trưởng Bộ Thương mại chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ để ban hành hướng dẫn cụ thể về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Chi cục và Đội Quản lý thị trường tại các địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/CP | Hà Nội, ngày 23 tháng 1 năm 1995 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số 95/CP ngày 4 tháng 12 năm 1993 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại và số 35/CP ngày 25 tháng 4 năm 1994 về tổ chức lại công tác chỉ đạo quản lý thị trường, chống đầu cơ buôn lậu;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại, Bộ trưởng, trưởng Ban tổ chức - Cán bộ Chính phủ,
NGHỊ ĐỊNH:
Bộ trưởng Bộ Thương mại chịu trách nhiệm trước Chính phủ lãnh đạo quản lý thống nhất lực lượng quản lý thị trường về tổ chức, tiêu chuẩn công chức, trang bị nghiệp vụ bảo đảm thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ được giao.
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) chịu trách nhiệm trước Chính phủ quản lý và chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của lực lượng quản lý thị trường ở địa phương, đảm bảo việc thi hành nghiêm chỉnh phát luật trong hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh.
Điều 2.- Hệ thống tổ chức quản lý thị trường gồm có:
1/ Ở Trung ương: thành lập Cục Quản lý thị trường trực thuộc bộ Thương mại trên cơ sở sáp nhập bộ máy chuyên trách của Ban chỉ đạo quản lý thị trường Trung ương chuyển giao về Bộ Thương mại và Vụ quản lý thị trường thuộc Bộ Thương mại.
2/ Ở tỉnh: Thành lập Chi cục quản lý thị trường trực thuộc Sở Thương mại trên cơ sở tổ chức lại bộ máy chuyên trách của Ban Chỉ đạo Quản lý thị trường tỉnh hiện có.
3/ Ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là huyện): theo yêu cầu cụ thể trên từng địa bàn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định việc thành lập các đội quản lý thị trường trực thuộc Chi cục hoạt động trên địa bàn huyện hoặc liên tỉnh, trên cơ sở tổ chức lại các Đội kiểm tra thị trường hiện có ở địa phương.
Điều 3.-Tổ chức bộ máy cơ quan quản lý thị trường các cấp như sau:Sửa đổi, bổ sung
1/ Cục Quản lý thị trường do Cục trưởng phụ trách, có từ 1 đến 2 Phó Cục trưởng giúp việc. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Cục trưởng, Phó Cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Thương mại quyết định.
Cục có cơ quan đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh. Cơ quan đại diện được sử dụng con dấu và mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước nơi đóng trụ sở.
Điều 4.- Cục Quản lý thị trường là cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Thương mại thực hiện chức năng quản lý Nhà nước và tổ chức chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại ở thị trường trong nước. Cục Quản lý thị trường có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:
2/ Xây dựng các văn bản pháp luật về tổ chức quản lý công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường,xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, quy chế kiểm soát thị trường và chính sách, chế độ đối với công chức làm công tác quản lý thị trường các cấp để bộ Thương mại trình Chính phủ ban hành hoặc Bộ ban hành theo thẩm quyền.
3/ Phát hiện và đề xuất với Bộ trưởng Bộ Thương mại để Bộ trưởng Bộ thương mại giải quyết theo thẩm quyền quy định tại các Điều 25, 26 và 27 Luật Tổ chức chính phủ về những văn bản quy định của các ngành, các cấp có nội dung trái pháp luật về quản lý thị trường trong hoạt động thương mại.
5/ Thường trực giúp Bộ chủ trì tổ chức sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan Nhà nước ở các ngành, các cấp có chức năng quản lý thị trường, chống đầu cơ, buôn lậu và các hành vi kinh doanh trái phép.
7/ Quản lý và thực hiện các chính sách, chế độ đối với công chức thuộc Cục theo phân cấp của Bộ; quản lý tài sản được giao theo quy định của Nhà nước.
2/ Xây dựng và trực tiếp chỉ đạo các Đội Quản lý thị trường thực hiện các kế hoạch kiểm tra, kiểm soát thị trường và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại.
3/ Quản lý công chức, biên chế, kinh phí, trang bị, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và xây dựng cơ sở vật chất cho lực lượng quản lý thị trường ở địa phương.
4/ Thường trực giúp Giám đốc Sở Thương mại chủ trì tổ chức sự phối hợp hoạt động giữa các ngành, các cấp ở địa phương có chức năng quản lý thị trường, chống đầu cơ buôn lậu và các hành vi kinh doanh trái phép.
1/ Yêu cầu tổ chức và cá nhân liên quan cung cấp tình hình số liệu, tài liệu cần thiết có liên quan đến việc kiểm tra.
2/ Được kiểm tra hiện trường nơi sản xuất, nơi cất dấu hàng hoá, tang vật vi phạm.
3/ Lập biên bản vi phạm hành chính; quyết định áp dụng hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành chính theo quy định của pháp luật; xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc chuyển giao cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để xử lý các vi , phạm pháp luật trong hoạt động thương mại.
III. BIÊN CHẾ, KINH PHÍ VÀ CHẾ ĐỘ TRANG BỊ CỦA QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG:
Ban hành kèm theo Nghị định này bản phụ lục về mẫu phù hiệu, biển hiệu, cấp hiệu và thẻ kiểm soát của quản lý thị trường.
Bộ trưởng Bộ Thương mại, Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| Võ Văn Kiệt (Đã ký) |
PHỤ LỤC
VỀ MẪU PHÙ HIỆU, BIỂN HIỆU, CẤP HIỆU VÀ THẺ KIỂM TRA CỦA QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Nghị định số 10/CP ngày 23 /1/1995 của Chính phủ)
I. PHÙ HIỆU:
Phù hiệu quản lý thị trường gắn trên mặt trước của mũ Kepi, làm bằng đồng, hình tròn đường kính 32 mm: mặt của phù hiệu phía ngoài nền màu xanh, giữa có ngôi sao vàng 5 cánh nổi trên nền đỏ hình tròn, sát mép phù hiệu có đường viền bằng 2 bông lúa mầu vàng, cuống 2 bông lúa gắn với "bánh xe lịch sử" mầu vàng, trên mặt bánh xe có hàng chữ quản lý thị trường viết tắt là "QLTT" mầu đỏ, xếp cong theo chiều cong của vành bánh xe lịch sử. Phù hiệu được cài lên" cành tùng" bằng nhôm mầu trắng trước khi gắn vào mũ (theo Quyết định số 263/CT ngày 18 tháng 7 năm 1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là thủ tướng chính phủ).
Phù hiệu quản lý thị trường gắn trên mặt mũ mềm cũng tương tự như trên nhưng kích thước được thu nhỏ lại với đường kính 25 mm và cành tùng.
II. BIỂN HIỆU:
Biển hiệu quản lý thị trường gắn trên nắp túi áo ngực trái. Kích thước 50 mm x 90 mm; xung quanh có đường viền nhỏ mầu đỏ, nền phù hiệu mầu vàng phía trái dán ảnh cỡ 4 x 6 của công chức. Phía phải chia làm 2 ô: ô phía trên ghi hàng chữ quản lý thị trường và tên tỉnh, thành phố; ô phía dưới ghi họ và tên viên chức, chức vụ và số hiệu của viên chức (2 số đầu là số thứ tự của Đội, ba số sau là thứ tự của công chức).
III. CẤP HIỆU:
Cấp hiệu quản lý thị trường gắn ở ve áo: làm bằng dạ mầu tím than, hình bình hành, dài 52 mm, cao 32 mm, xung quang có đường viền mầu vàng, trên nền cấp hiệu gắn hình phù hiệu quản lý thị trường đường kính 10 mm, cạnh hình phù hiệu là sao năm cánh mầu trắng biểu hiện ngạch công chức quản lý thị trường:
+ Bốn sao là kiểm soát viên cao cấp
+ Ba sao là kiểm soát viên chính
+ Hai sao là kiểm soát viên
+ Một sao là kiểm soát viên trung cấp.
Cấp hiệu quản lý thị trường gắn ở cầu vai: làm bằng dạ mầu tím than, xung quanh có đường viền vàng: đầu to 36 mm, đầu nhỏ 30 mm (hơi nhọn). ở đầu nhỏ gắn một cúc hình chỏm cầu bằng kin loại, mặt cúc dập hình phù hiệu quản lý thị trường nổi. Trên cầu vai gắn sao năm cánh mầu trắng, số sao tương ứng với ngạch công chức quản lý thị trường (như ở ve áo).
IV. THẺ KIỂM TRA THỊ TRƯỜNG:
Thẻ kiểm tra thị trường cấp cho công chức trực tiếp kiểm tra, kiểm soát thị trường. Thẻ được làm bằng bìa cứng, kích thước 100 mm x 140 mm.
Mặt ngoài: có nền mầu đỏ, nửa bên trái để trống, nửa bên phải: phía trên ghi dòng chữ Quốc hiệu; dưới dòng chữ Quốc hiệu là hình phù hiệu quản lý thị trường; dưới hình phù hiệu là dòng chữ thẻ kiểm tra thị trường. Tất cả các chữ đều in bằng nhũ mầu vàng.
Mặt trong: nền thẻ mầu vàng nhạt, trên nền vàng nhạt là hoa văn mầu vàng đậm hơn (Hoa văn là hình phù hiệu quản lý thị trường ở giữa và các tia ra xung quanh là các chữ quản lý thị trường viết tắt).
Phía bên trái thẻ: lần lượt từ trên xuống dưới như sau:
Hàng chữ: Bộ Thương Mại (chữ đen)
Số thẻ Quản lý thị trường (chữ đen)
Ảnh của người được cấp thẻ cỡ 4 x 6 (ảnh được đóng dấu nổi)
Thời hạn dùng thẻ
Phía bên phải: từ trên xuống dưới lần lượt ghi như sau:
Quốc hiệu (chữ đen)
Thẻ kiểm tra thị trường (chữ đỏ)
Tên người được cấp thẻ (chữ đen)
Chứng minh thư nhân dân số (chữ đen)
Chức vụ
Đơn vị công tác
Được kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành pháp luật trong kinh doanh thương mại, dịch vụ trên thị trường.
- 1Nghị định 78/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 148/2016/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Quản lý thị trường
- 2Quyết định 3952/QĐ-BCT năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương được ban hành từ ngày 01/01/2019 đến ngày 31/12/2019
- 1Nghị định 27/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 10/CP năm 1995 về tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Quản lý thị trường
- 2Văn bản hợp nhất 17/VBHN-BCT năm 2014 hợp nhất Nghị định về tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Quản lý thị trường do Bộ Công thương ban hành
- 3Nghị định 78/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 148/2016/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Quản lý thị trường
- 4Quyết định 3952/QĐ-BCT năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương được ban hành từ ngày 01/01/2019 đến ngày 31/12/2019
- 1Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 2Quyết định 263-CT năm 1992 về phù hiệu của ngành quản lý thị trường do Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng ban hành
- 3Nghị định 95-CP năm 1993 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại
- 4Nghị định 35-CP năm 1994 về việc tổ chức lại công tác chỉ đạo quản lý thị trường, chống đầu cơ, buôn lậu
- 5Thông tư 09/2001/TT-BTM về việc tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng quản lý thị trường địa phương do Bộ Thương mại ban hành
- 6Thông tư 10/TM-QLTT-1995 hướng dẫn về tổ chức quản lý thị trường ở địa phương do Bộ Thương mại ban hành
- 7Thông tư 09/2013/TT-BCT quy định về hoạt động kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 8Thông tư 13/2014/TT-BCT về hoạt động công vụ của công chức Quản lý thị trường do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 9Thông tư 08 TT/LB năm 1995 hướng dẫn về chế độ cấp phát trang phục cho cán bộ làm công tác quản lý thị trường do Bộ Thương mại - Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư liên tịch 34/2015/TTLT-BCT-BNV về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Quản lý thị trường ở địa phương do Bộ trưởng Bộ Công Thương - Bộ Nội vụ ban hành
Nghị định 10/CP năm 1995 về tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của quản lý thị trường
- Số hiệu: 10/CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 23/01/1995
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Võ Văn Kiệt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 6
- Ngày hiệu lực: 23/01/1995
- Ngày hết hiệu lực: 10/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
