Nghị định 10/2001/NĐ-CP quy định chi tiết về điều kiện kinh doanh các loại hình dịch vụ hàng hải tại Việt Nam, áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia vào lĩnh vực này. Nghị định thiết lập một hành lang pháp lý chặt chẽ nhằm chuẩn hóa hoạt động dịch vụ hàng hải, nâng cao năng lực cạnh tranh và bảo đảm an toàn, an ninh hàng hải cũng như bảo vệ môi trường.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Nghị định này quy định điều kiện kinh doanh đối với 09 loại hình dịch vụ hàng hải cụ thể bao gồm: dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ đại lý vận tải đường biển, dịch vụ môi giới hàng hải, dịch vụ cung ứng tàu biển, dịch vụ kiểm đếm hàng hóa, dịch vụ lai dắt tàu biển, dịch vụ sửa chữa tàu biển tại cảng, dịch vụ vệ sinh tàu biển, và dịch vụ bốc dỡ hàng hóa tại cảng biển.
Về đối tượng áp dụng, mọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế có đủ điều kiện đều được phép kinh doanh các dịch vụ nêu trên. Tuy nhiên, đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tỷ lệ vốn góp của bên Việt Nam không được thấp hơn 51%. Đặc biệt, hai loại hình dịch vụ là dịch vụ đại lý tàu biển và dịch vụ lai dắt tàu biển chỉ cho phép các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư trong nước thực hiện. Các doanh nghiệp phải tuân thủ quy định của Nghị định này, pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế liên quan mà Việt Nam là thành viên.
Phạm vi hoạt động của từng loại dịch vụ hàng hải
Nghị định định nghĩa và phân định rõ ràng phạm vi công việc của từng loại dịch vụ hàng hải:
- Dịch vụ đại lý tàu biển: Thực hiện các công việc theo ủy thác của chủ tàu như làm thủ tục cho tàu ra vào cảng; thu xếp tàu lai dắt, hoa tiêu, cầu bến; chuẩn bị tài liệu, làm thủ tục hải quan, biên phòng; thu hộ, trả hộ tiền cước, tiền bồi thường; thu xếp cung ứng tàu; ký kết hợp đồng thuê tàu, giao nhận tàu, tuyển dụng thuyền viên; ký kết hợp đồng vận chuyển, bốc dỡ và giải quyết tranh chấp hàng hải.
- Dịch vụ đại lý vận tải đường biển: Thực hiện các công việc theo ủy thác của chủ hàng bao gồm tổ chức vận chuyển, giao nhận hàng hóa, hành lý, hành khách; cho thuê hoặc thuê hộ phương tiện vận tải, thiết bị bốc dỡ, kho bãi; làm đại lý container.
- Dịch vụ môi giới hàng hải: Làm trung gian trong việc ký kết các hợp đồng vận chuyển, bảo hiểm hàng hải, thuê tàu, mua bán tàu, lai dắt, thuê thuyền viên và các hợp đồng hàng hải khác theo yêu cầu của người ủy thác.
- Dịch vụ cung ứng tàu biển: Cung cấp lương thực, thực phẩm, nước ngọt, nhiên liệu, vật tư kỹ thuật cho tàu; cung cấp các dịch vụ đời sống, y tế, vui chơi giải trí cho thuyền viên và hành khách; thực hiện thủ tục xuất nhập cảnh, đưa đón và thay đổi thuyền viên.
- Dịch vụ kiểm đếm hàng hóa: Thực hiện kiểm đếm số lượng hàng hóa thực tế khi giao nhận với tàu biển hoặc các phương tiện vận chuyển khác theo ủy thác của người giao, người nhận hoặc người vận chuyển.
- Dịch vụ lai dắt tàu biển: Thực hiện các tác nghiệp lai, kéo, đẩy hoặc hỗ trợ tàu biển và các phương tiện nổi tại vùng nước cảng biển.
- Dịch vụ sửa chữa tàu biển tại cảng: Thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa các trang thiết bị, thân tàu khi tàu đang neo đậu tại cảng.
- Dịch vụ vệ sinh tàu biển: Thu gom, xử lý rác thải, dầu thải và các chất thải khác phát sinh từ tàu biển trong thời gian neo đậu tại cảng.
- Dịch vụ bốc dỡ hàng hóa tại cảng biển: Thực hiện bốc, dỡ hàng hóa theo quy trình công nghệ phù hợp với từng loại hàng hóa tại cảng.
Điều kiện kinh doanh chi tiết cho từng loại hình dịch vụ
Doanh nghiệp muốn kinh doanh các dịch vụ hàng hải phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về nhân sự quản lý, trình độ chuyên môn của nhân viên và năng lực tài chính hoặc trang thiết bị kỹ thuật tương ứng:
- Dịch vụ đại lý tàu biển: Giám đốc doanh nghiệp phải có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm trực tiếp làm nghiệp vụ đại lý tàu biển. Đại lý viên phải tốt nghiệp Đại học Hàng hải hoặc Đại học Ngoại thương (hoặc có ít nhất 03 năm kinh nghiệm thực tế) và có giấy xác nhận chuyên môn của Hiệp hội Đại lý và môi giới hàng hải. Doanh nghiệp phải có số dư tài khoản tiền gửi thường xuyên tại ngân hàng tối thiểu là 01 tỷ đồng hoặc có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp.
- Dịch vụ đại lý vận tải đường biển: Giám đốc phải có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm trực tiếp. Đại lý viên phải tốt nghiệp Đại học Hàng hải hoặc Đại học Ngoại thương (hoặc có ít nhất 03 năm kinh nghiệm thực tế) và có giấy xác nhận chuyên môn của Hiệp hội Giao nhận kho vận. Doanh nghiệp bắt buộc phải có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp.
- Dịch vụ môi giới hàng hải: Giám đốc phải có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm trực tiếp trong ngành hàng hải. Nhân viên môi giới phải tốt nghiệp Đại học Hàng hải hoặc Đại học Ngoại thương, hoặc có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm thực tế.
- Dịch vụ cung ứng tàu biển: Giám đốc phải có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm trực tiếp. Nhân viên cung ứng phải tốt nghiệp Trung cấp Hàng hải hoặc Trung cấp Thương mại trở lên (hoặc có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm). Các mặt hàng cung ứng phải bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng theo quy định pháp luật.
- Dịch vụ kiểm đếm hàng hóa: Giám đốc phải có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm trực tiếp. Nhân viên kiểm đếm phải tốt nghiệp trung cấp trở lên hoặc có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm thực tế.
- Dịch vụ lai dắt tàu biển: Giám đốc phải có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm trực tiếp. Thuyền viên trên tàu lai dắt phải có chứng chỉ chuyên môn phù hợp. Doanh nghiệp phải sở hữu tàu lai dắt đăng ký tại Việt Nam bảo đảm an toàn kỹ thuật, đồng thời phải mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu và bảo hiểm thuyền viên.
- Dịch vụ sửa chữa tàu biển tại cảng: Giám đốc phải có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm trực tiếp. Doanh nghiệp phải trang bị đầy đủ phương tiện, thiết bị kỹ thuật và đội ngũ nhân lực đáp ứng yêu cầu sửa chữa.
- Dịch vụ vệ sinh tàu biển: Giám đốc phải có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm trực tiếp. Doanh nghiệp phải có đủ phương tiện, thiết bị thu gom chuyên dụng, nhân lực phù hợp, đồng thời phải có phương án xử lý chất thải và báo cáo đánh giá tác động môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Dịch vụ bốc dỡ hàng hóa: Giám đốc phải có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm trực tiếp. Doanh nghiệp phải sở hữu phương tiện, thiết bị bốc dỡ đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và đội ngũ công nhân bốc dỡ đáp ứng yêu cầu công việc.
Công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm
Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm tổ chức thanh tra, kiểm tra các hoạt động kinh doanh dịch vụ hàng hải trên phạm vi cả nước. Nội dung thanh tra tập trung vào việc chấp hành các quy định pháp luật và việc thực hiện các cam kết đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có quyền khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện ra tòa án đối với các hành vi vi phạm quyền lợi hợp pháp của mình từ phía cơ quan nhà nước hoặc cá nhân. Ngược lại, các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, và phải bồi thường thiệt hại nếu có.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
Nghị định 10/2001/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Đối với các doanh nghiệp đã hoạt động kinh doanh dịch vụ hàng hải từ trước ngày Nghị định có hiệu lực, pháp luật cho phép tiếp tục hoạt động nhưng bắt buộc phải hoàn thiện và đáp ứng đầy đủ các điều kiện kinh doanh quy định tại Nghị định này trong thời hạn tối đa là 180 ngày kể từ ngày Nghị định có hiệu lực.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2001/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 19 tháng 3 năm 2001 |
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 10/2001/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 3 NĂM 2001 VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ HÀNG HẢI
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 30 tháng 6 năm 1990;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 20 tháng 4 năm 1995;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 12 tháng 6 năm 1999;
Căn cứ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12 tháng 11 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 9 tháng 6 năm 2000;
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 3 năm 1996;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,
NGHỊ ĐỊNH:
Nghị định này quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng hải đối với những loại hình dịch vụ hàng hải dưới đây:
1. Dịch vụ đại lý tầu biển;
2. Dịch vụ đại lý vận tải đường biển;
3. Dịch vụ môi giới hàng hải;
4. Dịch vụ cung ứng tầu biển;
5. Dịch vụ kiểm đếm hàng hoá;
6. Dịch vụ lai dắt tầu biển;
7. Dịch vụ sửa chữa tầu biển tại cảng;
8. Dịch vụ vệ sinh tầu biển;
9. Dịch vụ bốc dỡ hàng hoá tại cảng biển.
Điều 2. Doanh nghiệp được phép kinh doanh dịch vụ hàng hải tại Việt Nam
Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có đủ các điều kiện theo quy định của Nghị định này được phép kinh doanh các loại dịch vụ hàng hải nêu tại Điều 1 trên đây. Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì vốn góp của Bên Việt Nam không dưới 51%, riêng đối với 2 loại dịch vụ: Dịch vụ đại lý tầu biển và Dịch vụ lai dắt tầu biển, chỉ các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư trong nước được phép kinh doanh.
Điều 3. Áp dụng pháp luật và điều ước quốc tế
1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng hải phải tuân theo quy định của Nghị định này, pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia.
2. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác, thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
Điều 4. Dịch vụ đại lý tầu biển
Dịch vụ đại lý tầu biển là dịch vụ thực hiện các công việc sau đây theo ủy thác của chủ tầu:
1. Làm thủ tục cho tầu vào và ra cảng với các cơ quan có thẩm quyền;
2. Thu xếp tầu lai dắt, thu xếp hoa tiêu dẫn tầu, bố trí cầu bến, nơi neo đậu tầu để thực hiện việc bốc, dỡ hàng hoá, đưa, đón hành khách lên, xuống tầu;
3. Thông báo những thông tin cần thiết cho các bên có liên quan đến tầu, hàng hoá và hành khách, chuẩn bị các tài liệu, giấy tờ về hàng hoá và hành khách, thu xếp giao hàng cho người nhận hàng;
4. Làm các thủ tục hải quan, biên phòng có liên quan đến tầu và các thủ tục về bốc dỡ hàng hoá, hành khách lên, xuống tầu;
5. Thực hiện việc thu hộ, trả hộ tiền cước, tiền bồi thường, thanh toán tiền thưởng, phạt giải phóng tầu và các khoản tiền khác;
6. Thu xếp việc cung ứng cho tầu biển tại cảng;
7. Ký kết hợp đồng thuê tầu, làm thủ tục giao nhận tầu và thuyền viên;
8. Ký kết hợp đồng vận chuyển, hợp đồng bốc dỡ hàng hoá;
9. Thực hiện các thủ tục có liên quan đến tranh chấp hàng hải;
10. Giải quyết các công việc khác theo ủy quyền.
Điều 5. Dịch vụ đại lý vận tải đường biển
Dịch vụ đại lý vận tải đường biển là dịch vụ thực hiện các công việc sau đây theo ủy thác của chủ hàng:
1. Tổ chức và tiến hành các công việc phục vụ quá trình vận chuyển, giao nhận hàng hoá, vận chuyển hành khách và hành lý trên cơ sở hợp đồng vận chuyển bằng đường biển hoặc hợp đồng vận tải đa phương thức;
2. Cho thuê, nhận thuê hộ phương tiện vận tải biển, thiết bị bốc dỡ, kho tàng, bến bãi, cầu tầu và các thiết bị chuyên dùng hàng hải khác;
3. Làm đại lý công-te-nơ (container).
4. Giải quyết các công việc khác theo ủy quyền.
Điều 6. Dịch vụ môi giới hàng hải
Dịch vụ môi giới hàng hải là dịch vụ thực hiện các công việc sau:
1. Làm trung gian trong việc ký kết hợp đồng vận chuyển hàng hoá, hành khách và hành lý;
2. Làm trung gian trong việc ký kết hợp đồng bảo hiểm hàng hải;
3. Làm trung gian trong việc ký kết hợp đồng cho thuê tầu, hợp đồng mua bán tầu, hợp đồng lai dắt, hợp đồng thuê và cho thuê thuyền viên;
4. Làm trung gian trong việc ký kết các hợp đồng khác có liên quan đến hoạt động hàng hải do người ủy thác yêu cầu theo từng hợp đồng cụ thể.
Điều 7. Dịch vụ cung ứng tầu biển
Dịch vụ cung ứng tầu biển là dịch vụ thực hiện các công việc sau đây liên quan đến tầu biển:
1. Cung cấp cho tầu biển lương thực, thực phẩm, nước ngọt, vật tư, thiết bị, nhiên liệu, dầu nhờn, vật liệu chèn, lót, ngăn cách hàng;
2. Cung cấp các dịch vụ phục vụ nhu cầu về đời sống, chăm sóc y tế, vui chơi, giải trí của hành khách và thuyền viên, tổ chức đưa đón, xuất nhập cảnh, chuyển đổi thuyền viên.
Điều 8. Dịch vụ kiểm đếm hàng hoá
Dịch vụ kiểm đếm hàng hoá là dịch vụ thực hiện kiểm đếm số lượng hàng hoá thực tế khi giao hoặc nhận với tầu biển hoặc các phương tiện khác theo ủy thác của người giao hàng, người nhận hàng hoặc người vận chuyển.
Điều 9. Dịch vụ lai dắt tầu biển
Dịch vụ lai dắt tầu biển là dịch vụ thực hiện các tác nghiệp lai, kéo, đẩy hoặc hỗ trợ tầu biển và các phương tiện nổi khác trên biển hoặc tại vùng nước liên quan đến cảng biển mà tầu biển được phép vào, ra hoạt động.
Điều 10. Dịch vụ sửa chữa tầu biển tại cảng
Dịch vụ sửa chữa tầu biển tại cảng là dịch vụ thực hiện các công việc sửa chữa và bảo dưỡng tầu biển khi tầu đỗ tại cảng.
Điều 11. Dịch vụ vệ sinh tầu biển
Dịch vụ vệ sinh tầu biển là dịch vụ thực hiện các công việc thu gom và xử lý rác thải, dầu thải, chất thải khác từ tầu biển khi tầu neo, đậu tại cảng.
Điều 12. Dịch vụ bốc dỡ hàng hoá tại cảng biển
Dịch vụ bốc dỡ hàng hoá tại cảng biển là dịch vụ thực hiện các công việc bốc, dỡ hàng hoá tại cảng theo quy trình công nghệ bốc, dỡ từng loại hàng.
ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ HÀNG HẢI
Điều 13. Điều kiện kinh doanh dịch vụ đại lý tầu biển
Doanh nghiệp được phép kinh doanh dịch vụ đại lý tầu biển khi có đủ các điều kiện sau:
1. Giám đốc doanh nghiệp có thời gian công tác tối thiểu 02 (hai) năm trực tiếp đảm nhiệm nghiệp vụ đại lý tầu biển;
2. Đại lý viên có đủ các điều kiện sau:
a) Tốt nghiệp Đại học Hàng hải hoặc Đại học Ngoại thương hoặc có thời gian thực hiện nghiệp vụ liên quan đến đại lý tầu biển tối thiểu 03 (ba) năm;
b) Có giấy xác nhận về trình độ chuyên môn nghiệp vụ đại lý tầu biển của Hiệp hội Đại lý và môi giới hàng hải;
3. Doanh nghiệp có số dư thường xuyên tài khoản tiền gửi tại ngân hàng được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam tối thiểu là 01 (một) tỷ đồng Việt Nam hoặc có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đại lý tầu biển.
Điều 14. Điều kiện kinh doanh dịch vụ đại lý vận tải đường biển
Doanh nghiệp được phép kinh doanh dịch vụ đại lý vận tải đường biển khi có đủ các điều kiện sau:
1. Giám đốc doanh nghiệp có thời gian công tác tối thiểu 02 (hai) năm trực tiếp đảm nhiệm nghiệp vụ đại lý vận tải đường biển;
2. Đại lý viên có đủ các điều kiện sau:
a) Tốt nghiệp Đại học Hàng hải hoặc Đại học Ngoại thương hoặc có thời gian thực hiện nghiệp vụ liên quan đến đại lý vận tải đường biển tối thiểu 03 (ba) năm;
b) Có giấy xác nhận về trình độ chuyên môn nghiệp vụ đại lý vận tải đường biển của Hiệp hội Giao nhận kho vận;
3. Doanh nghiệp có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đại lý vận tải đường biển.
Điều 15. Điều kiện kinh doanh dịch vụ môi giới hàng hải
Doanh nghiệp được phép kinh doanh dịch vụ môi giới hàng hải khi có đủ các điều kiện sau:
1. Giám đốc doanh nghiệp có thời gian công tác tối thiểu 02 (hai) năm trực tiếp đảm nhiệm nghiệp vụ hàng hải;
2. Nhân viên môi giới hàng hải tốt nghiệp Đại học Hàng hải hoặc Đại học Ngoại thương hoặc có thời gian thực hiện nghiệp vụ hàng hải tối thiểu 03 (ba) năm.
Điều 16. Điều kiện kinh doanh dịch vụ cung ứng tầu biển
Doanh nghiệp được phép kinh doanh dịch vụ cung ứng tầu biển khi có đủ các điều kiện sau:
1. Giám đốc doanh nghiệp có thời gian trực tiếp đảm nhiệm nghiệp vụ cung ứng tầu biển tối thiểu 02 (hai) năm;
2. Nhân viên cung ứng tầu biển tốt nghiệp Trung cấp Hàng hải hoặc Trung cấp Thương mại trở lên, hoặc có thời gian công tác tối thiểu 03 (ba) năm thực hiện nghiệp vụ hàng hải;
3. Các mặt hàng cung ứng cho tầu biển phải đảm bảo đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm đếm hàng hoá
Doanh nghiệp được phép kinh doanh dịch vụ kiểm đếm hàng hoá khi có đủ các điều kiện sau:
1. Giám đốc doanh nghiệp có thời gian công tác tối thiểu 02 (hai) năm trực tiếp đảm nhiệm nghiệp vụ kiểm đếm hàng hoá;
2. Nhân viên kiểm đếm tốt nghiệp trung cấp trở lên, hoặc có thời gian công tác tối thiểu 03 (ba) năm thực hiện nghiệp vụ hàng hải.
Điều 18. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lai dắt tầu biển
Doanh nghiệp được phép kinh doanh dịch vụ lai dắt tầu biển khi có đủ các điều kiện sau:
1. Giám đốc doanh nghiệp có thời gian công tác tối thiểu 02 (hai) năm trực tiếp đảm nhiệm nghiệp vụ lai dắt tầu biển;
2. Thuyền viên làm việc trên tầu lai dắt có chứng chỉ chuyên môn nghiệp vụ hàng hải theo quy định của pháp luật;
3. Doanh nghiệp có tầu lai dắt được đăng ký tại Việt Nam và đảm bảo yêu cầu an toàn kỹ thuật theo quy định của pháp luật;
4. Doanh nghiệp có bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tầu lai dắt và bảo hiểm thuyền viên.
Điều 19. Điều kiện kinh doanh dịch vụ sửa chữa tầu biển tại cảng
Doanh nghiệp được phép kinh doanh dịch vụ sửa chữa tầu biển tại cảng khi có đủ các điều kiện sau:
1. Giám đốc doanh nghiệp có thời gian công tác tối thiểu 02 (hai) năm trực tiếp đảm nhiệm nghiệp vụ sửa chữa tầu biển;
2. Có đủ phương tiện, thiết bị và nhân lực đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Điều kiện kinh doanh dịch vụ vệ sinh tầu biển
Doanh nghiệp được phép kinh doanh dịch vụ vệ sinh tầu biển khi có đủ các điều kiện sau:
1. Giám đốc doanh nghiệp có thời gian công tác tối thiểu 02 (hai) năm trực tiếp đảm nhiệm nghiệp vụ vệ sinh tầu biển;
2. Có đủ phương tiện, thiết bị và nhân lực đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật.
3. Có phương án xử lý rác thải, dầu thải, chất thải và có báo cáo đánh giá tác động môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
Điều 21. Điều kiện kinh doanh dịch vụ bốc dỡ hàng hoá
Doanh nghiệp được phép kinh doanh dịch vụ bốc dỡ hàng hoá khi có đủ các điều kiện sau:
1. Giám đốc doanh nghiệp có thời gian công tác tối thiểu 02 (hai) năm trực tiếp đảm nhiệm nghiệp vụ bốc dỡ hàng hoá;
2. Có phương tiện, thiết bị, công cụ bốc dỡ đảm bảo tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và có đội ngũ công nhân bốc dỡ đáp ứng với yêu cầu theo quy định.
KIỂM TRA, THANH TRA, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 22. Kiểm tra, thanh tra hoạt động kinh doanh dịch vụ hàng hải
1. Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm tổ chức thanh tra, kiểm tra các hoạt động kinh doanh dịch vụ hàng hải và xử lý các vi phạm theo thẩm quyền.
2. Nội dung kiểm tra, thanh tra bao gồm việc chấp hành quy định của pháp luật về kinh doanh dịch vụ hàng hải và việc thực hiện các đăng ký đã cam kết với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Việc tiến hành kiểm tra, thanh tra doanh nghiệp về kinh doanh dịch vụ hàng hải phải tuân thủ theo quy định của pháp luật.
Doanh nghiệp có quyền khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện ra toà án theo quy định của pháp luật về việc cơ quan nhà nước, cá nhân có hành vi vi phạm các quyền của doanh nghiệp theo luật định.
Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Nghị định này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Những quy định trước đây trái với các quy định của Nghị định này đều bãi bỏ.
2. Các doanh nghiệp đang tiến hành kinh doanh dịch vụ hàng hải từ trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục hoạt động, nhưng phải đảm bảo đủ điều kiện kinh doanh theo quy định trong vòng 180 (một trăm tám mươi) ngày, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Luật Hàng hải 1990
- 2Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 3Luật Doanh nghiệp Nhà nước 1995
- 4Luật hợp tác xã 1996
- 5Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996
- 6Luật Doanh nghiệp 1999
- 7Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2000
- 8Nghị định 57/2001/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh vận tải biển
- 9Nghị định 86/2001/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh các ngành nghề thuỷ sản
Nghị định 10/2001/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh và dịch vụ hàng hải
- Số hiệu: 10/2001/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 19/03/2001
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 15
- Ngày hiệu lực: 03/04/2001
- Ngày hết hiệu lực: 09/08/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
