Nghị định 07-CP được ban hành năm 1993 bởi Chính phủ quyết định việc thành lập Cục Đường bộ Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đánh dấu sự hình thành của cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành về giao thông và vận tải đường bộ trong phạm vi cả nước, nhằm thống nhất và nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống hạ tầng và hoạt động vận tải đường bộ tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng của Nghị định bao gồm toàn bộ các hoạt động quản lý, phát triển hạ tầng và vận tải đường bộ trên quy mô toàn quốc. Đối tượng áp dụng trực tiếp là Cục Đường bộ Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia giao thông hoặc hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ tại Việt Nam.
Vị trí pháp lý và nguyên tắc hoạt động của Cục Đường bộ Việt Nam
Theo quy định, Cục Đường bộ Việt Nam là cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành trực thuộc Bộ Giao thông vận tải. Cục có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu riêng, được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách Nhà nước và được phép mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện các giao dịch tài chính. Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam chịu trách nhiệm trực tiếp trước Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về toàn bộ hoạt động quản lý nhà nước chuyên ngành đường bộ trên phạm vi cả nước. Trụ sở chính của Cục được đặt tại thành phố Hà Nội. Ngoài ra, Cục có các Khu quản lý đường bộ theo từng khu vực địa lý, do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định thành lập trên cơ sở đề xuất của Cục trưởng.
Nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết của Cục Đường bộ Việt Nam
Cục Đường bộ Việt Nam được giao quyền hạn và trách nhiệm toàn diện trong việc quản lý, quy hoạch và vận hành hệ thống đường bộ quốc gia thông qua các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Xây dựng chiến lược và quy hoạch phát triển: Chủ trì xây dựng chiến lược, quy hoạch và kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn về phát triển giao thông vận tải đường bộ trên toàn quốc để Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Xây dựng thể chế và ban hành định mức kỹ thuật: Soạn thảo các dự án luật, văn bản dưới luật, chính sách, chế độ, quy trình, quy phạm và quy chế quản lý chuyên ngành (bao gồm cả vận tải chuyên dùng và vận tải quá cảnh). Đồng thời, Cục có thẩm quyền ban hành và hướng dẫn thực hiện các tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc chuyên ngành đường bộ.
- Quản lý hạ tầng giao thông đường bộ: Tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định phân công, phân cấp quản lý các tuyến đường và cơ sở hạ tầng đường bộ; trực tiếp thực hiện công tác quản lý đối với hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ do Trung ương quản lý.
- Làm chủ đầu tư dự án: Thực hiện vai trò chủ quản đầu tư đối với các công trình xây dựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ thuộc nguồn vốn Trung ương theo phân cấp quản lý.
- Công bố thông số kỹ thuật đường bộ: Thực hiện công bố hệ thống giao thông đường bộ, quy định cụ thể về chủng loại xe, tải trọng, kích thước giới hạn và các đặc tính kỹ thuật khác của phương tiện cơ giới liên quan đến kết cấu bền vững của đường bộ.
- Quản lý hành lang an toàn và báo hiệu đường bộ: Thiết lập, vận hành hệ thống báo hiệu đường bộ; cấp phép xây dựng đối với các công trình vượt đường hoặc công trình ảnh hưởng đến kết cấu đường; cấp phép hoặc đình chỉ việc khai thác, sử dụng trên các tuyến đường bộ.
- Quản lý hoạt động vận tải và phương tiện: Quy định tiêu chuẩn, điều kiện và cấp giấy phép hành nghề vận tải, đại lý vận tải; tổ chức đăng ký hành chính phương tiện giao thông đường bộ cho mọi tổ chức, cá nhân (kể cả tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam); phê duyệt hồ sơ cải tạo phương tiện và phối hợp quản lý xuất nhập khẩu phương tiện đường bộ.
- Thanh tra, kiểm tra và bảo đảm an toàn giao thông: Thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về an toàn giao thông và vận tải; phối hợp với chính quyền địa phương và các lực lượng chức năng bảo vệ công trình đường bộ, giải quyết tai nạn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông.
- Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế: Chỉ đạo ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào ngành đường bộ; đề xuất việc tham gia các công ước quốc tế, ký kết hiệp định, nghị định thư liên quan đến đường bộ.
- Tài chính và đào tạo: Tổ chức thu các loại phí, lệ phí giao thông đường bộ theo ủy quyền của Bộ Tài chính; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ lái xe và công nhân kỹ thuật chuyên ngành.
- Quản lý tổ chức bộ máy: Quyết định thành lập hoặc giải thể các cơ quan giúp việc, đơn vị sự nghiệp trực thuộc; thực hiện quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp nhà nước ngành đường bộ trực thuộc Cục; quản lý nhân sự, lao động, tiền lương và tài sản công được giao.
Cơ cấu tổ chức và nhân sự lãnh đạo
Bộ máy lãnh đạo của Cục Đường bộ Việt Nam được tổ chức chặt chẽ nhằm bảo đảm hiệu lực điều hành:
- Cục trưởng: Là người đứng đầu, chịu trách nhiệm cao nhất về toàn bộ hoạt động của Cục. Chức danh Cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đề nghị, thông qua sự thẩm duyệt của Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và do Thủ tướng Chính phủ ra quyết định bổ nhiệm.
- Các Phó Cục trưởng: Là người giúp việc cho Cục trưởng, được phân công phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác cụ thể. Chức danh Phó Cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định bổ nhiệm sau khi thống nhất ý kiến với Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
- Tái cơ cấu các đơn vị trực thuộc: Cục trưởng có trách nhiệm xây dựng lại đề án sắp xếp, tổ chức các đơn vị sản xuất kinh doanh, đơn vị sự nghiệp chuyên ngành đường bộ trực thuộc để Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Nghị định 07-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Tất cả các quy định trước đây trái với nội dung của Nghị định này đều bị bãi bỏ. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các điều khoản được quy định tại Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07-CP | Hà Nội, ngày 30 tháng 1 năm 1993 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
NGHỊ ĐỊNH:
Cục Đường bộ Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được hưởng kinh phí từ ngân sách Nhà nước, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
Cục trưởng Cục Đường bộ chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải thực hiện chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành đường bộ trong phạm vi cả nước.
Điều 2. - Cục đường bộ Việt Nam có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Căn cứ vào phương hướng, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước, xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ trong phạm vi cả nước để Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
2. Xây dựng các dự án luật, các văn bản dưới luật, các chính sách, chế độ, các quy trình quy phạm và quy chế quản lý Nhà nước về chuyên ngành đường bộ (bao gồm cả vận tải chuyên dùng, vận tải quá cảnh) để Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải trình Chính phủ quyết định hoặc Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền.
Ban hành các tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật thuộc chuyên ngành đường bộ theo thẩm quyền của Cục và hướng dẫn thực hiện;
3. Trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định việc phân công, phân cấp quản lý các cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ, các tuyến đường bộ; trực tiếp quản lý hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ do Trung ương quản lý trong phạm vi cả nước;
4. Làm chủ quản đầu tư các công trình giao thông thuộc cơ sở hạ tầng chuyên ngành đường bộ do Trung ương quản lý theo phân cấp;
5. Công bố hệ thống giao thông đường bộ, công bố quy định chủng loại và cơ giới, tải trọng xe, kích thước và đặc tính kỹ thuật khác của xe có liên quan tới kết cấu đường theo quy định của pháp luật;
6. Thiết lập và quản lý hệ thống báo hiệu đường bộ, cấp phép việc xây dựng các công trình vượt đường hoặc các công trình có liên quan đến kết cấu đường; cấp phép sử dụng, khai thác hoặc đình chỉ việc sử dụng khai thác trên các tuyến đường bộ;
7. Quy định điều kiện, tiêu chuẩn và cấp phép, giấy phép hành nghề vận tải, đại lý vận tải thuộc chuyên ngành đường bộ; quy định và tổ chức đăng ký hành chính các phương tiện vận tải đường bộ đối với các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong cả nước (kể cả các tổ chức và cá nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam); xét duyệt cấp phép cải tạo, sửa đổi các phương tiện vận tải đường bộ; tham gia với các cơ quan Nhà nước có liên quan quy định việc xuất, nhập khẩu các phương tiện giao thông vận tải đường bộ;
8. Kiểm tra, thanh tra an toàn giao thông và vận tải đường bộ, phối hợp với các cơ quan có liên quan và chính quyền địa phương để bảo vệ các công trình giao thông đường bộ, đảm bảo an toàn vận tải, xử lý các vụ vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ, các tai nạn giao thông trên các tuyến đường bộ trong phạm vi cả nước;
9. Tổ chức chỉ đạo nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ thuộc chuyên ngành đường bộ;
10. Tổ chức thu các loại lệ phí giao thông và vận tải đường bộ theo uỷ nhiệm của Bộ Tài chính;
11. Đề xuất với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải việc tham gia (hoặc không tham gia) các công ước quốc tế, việc ký kết các hiệp định, các Nghị định thư về đường bộ theo quy định của Chính phủ;
12. Đào tạo, bồi dưỡng lái xe, công nhân kỹ thuật thuộc chuyên ngành đường bộ;
13. Thành lập, giải thể các cơ quan giúp việc Cục trưởng và các đơn vị sự nghiệp; quản lý Nhà nước trực tiếp các doanh nghiệp Nhà nước về đường bộ trực thuộc Cục theo quy định của pháp luật;
14. Quản lý tổ chức, cán bộ, lao động, tài sản được Nhà nước giao cho Cục quản lý theo quy định hiện hành.
Điều 4. - Cục Đường bộ Việt Nam do Cục trưởng lãnh đạo, các Phó cục trưởng giúp việc.
Cục trưởng do Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải đề nghị, Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ thẩm duyệt và Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ nhiệm.
Phó cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định bổ nhiệm sau khi có sự trao đổi với Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
|
| Võ Văn Kiệt (Đã ký) |
- 1Nghị định 34/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải
- 2Quyết định 05/2005/QĐ-BGTVT về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra Cục Đường bộ Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Quyết định 2567/2003/QĐ-BGTVT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu của Cục Đường bộ Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 2Quyết định 05/2005/QĐ-BGTVT về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra Cục Đường bộ Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Quyết định 2567/2003/QĐ-BGTVT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu của Cục Đường bộ Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
Nghị định 07-CP năm 1993 về việc thành lập Cục đường bộ Việt nam trực thuộc Bộ giao thông vận tải
- Số hiệu: 07-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/01/1993
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Võ Văn Kiệt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 10
- Ngày hiệu lực: 30/01/1993
- Ngày hết hiệu lực: 16/05/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
