Nghị định số 05/2002/NĐ-CP do Chính phủ ban hành về việc thành lập thành phố Yên Bái thuộc tỉnh Yên Bái. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đánh dấu bước phát triển mới về đô thị hóa và quản lý hành chính của tỉnh Yên Bái, chuyển đổi mô hình quản lý từ thị xã lên thành phố trực thuộc tỉnh nhằm tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội cho địa phương.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức kinh tế và toàn thể nhân dân trên địa bàn tỉnh Yên Bái, đặc biệt là chính quyền và người dân thành phố Yên Bái (trước đây là thị xã Yên Bái).
Thành lập thành phố Yên Bái và địa giới hành chính cụ thể
- Cơ sở thành lập: Thành lập thành phố Yên Bái thuộc tỉnh Yên Bái trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của thị xã Yên Bái cũ.
- Quy mô diện tích và dân số: Thành phố Yên Bái sau khi thành lập có tổng diện tích tự nhiên là 5.802 ha và quy mô dân số đạt 81.234 nhân khẩu.
- Các đơn vị hành chính trực thuộc: Thành phố Yên Bái có 11 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm:
- 7 phường: Nguyễn Phúc, Hồng Hà, Nguyễn Thái Học, Yên Ninh, Đồng Tâm, Yên Thịnh, Minh Tân.
- 4 xã: Tuy Lộc, Nam Cường, Tân Thịnh, Minh Bảo.
- Địa giới hành chính của thành phố Yên Bái:
- Phía Đông giáp huyện Yên Bình.
- Phía Tây giáp huyện Trấn Yên.
- Phía Nam giáp huyện Yên Bình và huyện Trấn Yên.
- Phía Bắc giáp huyện Yên Bình và huyện Trấn Yên.
Cơ cấu hành chính mới của tỉnh Yên Bái
Sau khi thành lập thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái có tổng cộng 9 đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc, bao gồm:
- 1 thành phố: Thành phố Yên Bái.
- 1 thị xã: Thị xã Nghĩa Lộ.
- 7 huyện: Văn Yên, Văn Chấn, Trạm Tấu, Trấn Yên, Lục Yên, Mù Căng Chải và Yên Bình.
Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nội dung bàn giao, ổn định bộ máy hành chính theo quy định mới.
- Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Nghị định này.
Hiệu lực thi hành
Nghị định số 05/2002/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các quy định trước đây trái với nội dung của Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2002/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 11 tháng 01 năm 2002 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Xét đề nghị của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,
NGHỊ ĐỊNH:
Thành phố Yên Bái có diện tích tự nhiên là 5.802 ha và 81.234 nhân khẩu; có 11 đơn vị hành chính trực thuộc gồm : các phường Nguyễn Phúc, Hồng Hà, Nguyễn Thái Học, Yên Ninh, Đồng Tâm, Yên Thịnh, Minh Tân và các xã : Tuy Lộc, Nam Cường, Tân Thịnh và Minh Bảo.
Địa giới hành chính thành phố Yên Bái : Đông giáp huyện Yên Bình; Tây giáp huyện Trấn Yên; Nam giáp huyện Yên Bình và huyện Trấn Yên; Bắc giáp huyện Yên Bình và huyện Trấn Yên.
Tỉnh Yên Bái có 9 đơn vị hành chính cấp huyện gồm : thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ, các huyện : Văn Yên, Văn Chấn, Trạm Tấu, Trấn Yên, Lục Yên, Mù Căng Chải và Yên Bình.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Quyết định 177-CP năm 1964 về việc điều chỉnh địa giới của một số huyện thuộc các tỉnh Lạng-sơn, Yên-bái và Thanh-hoá do Hội đồng Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 31-CP năm 1995 về việc thành lập thị xã Nghĩa Lộ và điều chỉnh địa giới hành chính giữa thị xã Nghĩa Lộ và huyện Văn Chấn thuộc tỉnh Yên Bái
- 1Quyết định 177-CP năm 1964 về việc điều chỉnh địa giới của một số huyện thuộc các tỉnh Lạng-sơn, Yên-bái và Thanh-hoá do Hội đồng Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 31-CP năm 1995 về việc thành lập thị xã Nghĩa Lộ và điều chỉnh địa giới hành chính giữa thị xã Nghĩa Lộ và huyện Văn Chấn thuộc tỉnh Yên Bái
- 3Luật Tổ chức Chính phủ 2001
Nghị định 05/2002/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Yên Bái thuộc tỉnh Yên Bái
- Số hiệu: 05/2002/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 11/01/2002
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 9 đến số 10
- Ngày hiệu lực: 26/01/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
