Nghị định 04/2016/NĐ-CP do Chính phủ ban hành có hiệu lực từ ngày 20 tháng 02 năm 2016, thực hiện việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 hướng dẫn Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Nội dung trọng tâm của Nghị định này tập trung vào việc hoàn thiện cơ chế quản lý, xác định giá trị tài sản để giao cho các đơn vị sự nghiệp công lập theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp, quy định về khấu hao tài sản cố định và các biện pháp xử lý chuyển tiếp nhằm bảo đảm tính liên tục, hiệu quả trong quản lý tài sản công.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp, các đơn vị sự nghiệp công lập (bao gồm cả đơn vị tự chủ tài chính và đơn vị chưa tự chủ tài chính), cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập để quản lý tài sản
Nghị định yêu cầu các Bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiến hành rà soát toàn bộ các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý để phân loại thành hai nhóm cụ thể:
- Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính: Là các đơn vị đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp. Cơ quan quản lý có thẩm quyền phải ban hành văn bản xác nhận đủ điều kiện, trong đó nêu rõ tên đơn vị, trách nhiệm kiểm kê, phân loại, xác định giá trị tài sản và thời hạn thực hiện.
- Đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính: Là các đơn vị chưa đủ điều kiện giao vốn. Việc đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, điều chuyển, thu hồi, thanh lý, bán, tiêu hủy, kiểm kê, hạch toán, báo cáo, thanh tra, kiểm tra tài sản tại các đơn vị này được thực hiện tương tự như quy định áp dụng đối với cơ quan nhà nước. Riêng khoản tiền thu được từ thanh lý tài sản sẽ được để lại bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của chính đơn vị đó.
Điều kiện xác định giá trị tài sản để giao vốn cho đơn vị sự nghiệp công lập
Để được Nhà nước xác định giá trị tài sản và giao quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập phải thuộc một trong các loại hình tự chủ sau:
- Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.
- Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên.
- Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên.
Việc xác định loại hình đơn vị phải căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành về cơ chế tự chủ và phương án tự chủ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm ban hành văn bản xác nhận.
Nguyên tắc và quy trình xác định giá trị tài sản nhà nước để giao vốn
Nghị định quy định chi tiết về phạm vi tài sản, nguyên tắc định giá và trình tự thủ tục thực hiện như sau:
- Phạm vi tài sản xác định giá trị: Xác định giá trị đối với toàn bộ tài sản nhà nước do đơn vị tự chủ tài chính đang quản lý, sử dụng. Loại trừ các tài sản thuê, mượn, nhận góp vốn liên doanh, liên kết; tài sản không cần dùng, ứ đọng chờ thanh lý; diện tích nhà đất đã bố trí làm nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức đủ điều kiện chuyển giao cho địa phương; diện tích đất thuê trả tiền hàng năm; và tài sản thuộc các dự án chưa có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền.
- Nguyên tắc xác định giá trị:
- Đối với quyền sử dụng đất: Tính bằng giá đất trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành nhân với hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng tại thời điểm xác định giá trị.
- Đối với tài sản khác: Tính theo giá trị còn lại đang theo dõi trên sổ sách kế toán.
- Đối với tài sản chưa hạch toán, chưa tính hao mòn hoặc đã hao mòn hết nhưng vẫn sử dụng được: Thủ trưởng đơn vị thành lập Hội đồng để xác định giá trị còn lại thực tế của tài sản.
- Thời hạn và hồ sơ thực hiện: Trong vòng 06 tháng kể từ ngày có văn bản xác nhận đủ điều kiện, đơn vị phải hoàn thành việc kiểm kê, phân loại và xác định giá trị tài sản. Trong vòng 15 ngày sau khi hoàn thành, đơn vị gửi hồ sơ đề nghị giao tài sản lên cấp có thẩm quyền.
- Thẩm quyền quyết định giao tài sản: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp quyết định đối với đơn vị thuộc trung ương quản lý; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện quyết định đối với các đơn vị thuộc địa phương quản lý. Thời hạn ra quyết định giao tài sản là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Tổ chức bàn giao tài sản nhà nước
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định giao tài sản, các cơ quan quản lý cấp trên tổ chức bàn giao tài sản cho đơn vị sự nghiệp công lập và lập biên bản bàn giao chi tiết. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập là người trực tiếp nhận bàn giao tài sản và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc bảo toàn, phát triển vốn cũng như các nghĩa vụ liên quan khác.
Đối với các đơn vị đã có văn bản xác nhận đủ điều kiện nhưng chưa có quyết định giao tài sản chính thức, đơn vị tiếp tục thực hiện quản lý, sử dụng tài sản theo cơ chế áp dụng trước thời điểm Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước có hiệu lực.
Quy định về khấu hao tài sản cố định
Nghị định phân định rõ các trường hợp trích khấu hao tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính:
- Đơn vị được phép vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp hoặc thuộc đối tượng phải tính đủ khấu hao vào giá dịch vụ sự nghiệp công theo lộ trình quy định tại Nghị định 16/2015/NĐ-CP phải thực hiện quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định theo đúng quy định hiện hành.
- Các đơn vị tự chủ tài chính còn lại chỉ thực hiện trích khấu hao đối với những tài sản cố định được sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, hoặc liên doanh, liên kết mà không hình thành pháp nhân mới.
- Phạm vi tài sản trích khấu hao bao gồm cả tài sản sử dụng toàn bộ thời gian hoặc tài sản vừa sử dụng cho hoạt động kinh doanh, liên doanh vừa sử dụng cho nhiệm vụ chức năng của đơn vị.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
Nghị định 04/2016/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 02 năm 2016 với các quy định chuyển tiếp cụ thể:
- Thời hạn để các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát và xác nhận đơn vị đủ điều kiện giao vốn đối với các đơn vị hiện có là 03 tháng kể từ ngày Nghị định có hiệu lực. Công tác rà soát bổ sung đối với các đơn vị mới thành lập hoặc mới đủ điều kiện phải được thực hiện hàng năm và tổng hợp vào Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước gửi Bộ Tài chính.
- Các đơn vị đã được quyết định giao tài sản theo cơ chế giao vốn trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện quản lý theo quy định hiện hành mà không phải thực hiện lại quy trình.
- Đối với đơn vị tự chủ tài chính đã có văn bản công nhận đủ điều kiện hoặc đã thực hiện kiểm kê, xác định giá trị tài sản theo Nghị định 52/2009/NĐ-CP nhưng chưa có quyết định giao tài sản thì được phép thực hiện các bước tiếp theo quy định tại Nghị định này mà không phải làm lại các bước đã hoàn thành.
- Trường hợp tài sản của đơn vị do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên nhưng có khả năng sử dụng vào mục đích cho thuê, liên doanh, liên kết hiệu quả: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương (đối với trung ương) sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Tài chính, hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với địa phương) sau khi có ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp, sẽ quyết định việc xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2016/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2016 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ
1. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 37. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập
1. Căn cứ vào điều kiện quy định tại Điều 37a Nghị định này, các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát toàn bộ các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý để xác định:
a) Các đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính);
b) Các đơn vị sự nghiệp công lập chưa đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính).
2. Đối với các đơn vị quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này, các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản xác nhận đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp và chỉ đạo thực hiện các công việc tiếp theo để được xác định giá trị tài sản giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp theo quy định tại Điều 38, Điều 39 Nghị định này.
Nội dung chủ yếu của văn bản xác nhận đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp bao gồm:
a) Tên đơn vị sự nghiệp công lập được xác nhận là đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp;
b) Trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập trong việc kiểm kê, phân loại, xác định giá trị tài sản, trình cấp có thẩm quyền quyết định giao tài sản;
c) Thời hạn thực hiện các công việc quy định tại Điều 38, Điều 39 Nghị định này.
3. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính, việc đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, điều chuyển, thu hồi, thanh lý, bán, tiêu hủy, kiểm kê, hạch toán, báo cáo, công khai, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán tài sản nhà nước thực hiện theo quy định áp dụng đối với cơ quan nhà nước tại Chương III Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và Chương II Nghị định này. Riêng tiền thu được từ thanh lý tài sản, đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính được sử dụng để bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
4. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện theo quy định tại các Điều 30, 31, 32 và 33 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các Điều từ 38 đến 51 Nghị định này. Việc sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết phải được kê khai báo cáo để đăng nhập vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc kê khai báo cáo và đăng nhập thông tin về tài sản nhà nước sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước".
2. Bổ sung
1. Đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc một trong các loại hình sau đây:
a) Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư;
b) Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên;
c) Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên.
2. Việc xác định loại hình đơn vị sự nghiệp công quy định tại Khoản 1 Điều này căn cứ quy định của pháp luật hiện hành về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập và phương án tự chủ được cấp có thẩm quyền phê duyệt áp dụng tại thời điểm có văn bản xác nhận đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp”.
3. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 38. Xác định giá trị tài sản nhà nước để giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính
1. Toàn bộ tài sản nhà nước do đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đang quản lý, sử dụng đều được xác định giá trị để giao cho đơn vị quản lý, trừ các tài sản quy định tại Khoản 2 Điều này.
2. Các tài sản không thực hiện xác định giá trị để giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quản lý gồm:
a) Tài sản đơn vị thuê, mượn, nhận góp vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân khác và các tài sản khác không phải của đơn vị;
b) Tài sản không cần dùng, ứ đọng, chờ thanh lý, đơn vị có trách nhiệm xử lý theo chế độ hiện hành. Trường hợp đến thời điểm xác định giá trị mà đơn vị chưa kịp xử lý thì đơn vị có trách nhiệm tiếp tục bảo quản và báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước quyết định xử lý và giao trách nhiệm tổ chức xử lý;
c) Phần diện tích nhà, đất của đơn vị đã bố trí làm nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức đủ điều kiện chuyển giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi có nhà, đất để quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Trường hợp nhà, đất không đủ điều kiện chuyển giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì đơn vị có trách nhiệm thực hiện sắp xếp lại theo quy định hiện hành. Nếu sau khi thực hiện sắp xếp lại, đơn vị được tiếp tục sử dụng thì thực hiện xác định giá trị để giao cho đơn vị;
d) Phần diện tích đất Nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập thuê trả tiền thuê đất hàng năm;
đ) Tài sản của các dự án do đơn vị sự nghiệp công lập làm chủ dự án nhưng chưa có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền.
3. Việc xác định giá trị tài sản nhà nước để giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Đối với tài sản nhà nước là quyền sử dụng đất, giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo giá đất trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành nhân với (x) hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định áp dụng tại thời điểm xác định giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị tài sản của đơn vị;
b) Đối với các tài sản nhà nước khác, giá trị tài sản được xác định theo giá trị còn lại của tài sản đang theo dõi trên sổ kế toán tại thời điểm xác định giá trị tài sản;
c) Đối với các tài sản nhà nước đơn vị chưa hạch toán, chưa tính hao mòn cho thời gian sử dụng, tài sản đã tính hao mòn đủ nhưng vẫn còn sử dụng được, Thủ trưởng đơn vị thành lập Hội đồng để xác định giá trị còn lại của tài sản tại thời điểm xác định giá trị tài sản. Thành phần Hội đồng xác định giá trị còn lại của tài sản do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập làm Chủ tịch. Các thành viên khác gồm; Đại diện cơ quan quản lý cấp trên; đại diện bộ phận tài chính kế toán của đơn vị; đại diện cơ quan chuyên môn hoặc chuyên gia về tài sản; đại diện các cơ quan khác có liên quan.
4. Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày có văn bản xác nhận đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện được nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp của cấp có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 37 Nghị định này, đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính phải hoàn thành việc kiểm kê, phân loại, xác định giá trị tài sản.
5. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc xác định giá trị tài sản, đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính có trách nhiệm trình cấp có thẩm quyền quy định tại Khoản 6 Điều này quyết định việc giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính.
Hồ sơ đề nghị quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính bao gồm:
a) Văn bản của đơn vị sự nghiệp công lập đề nghị giao vốn (bản chính) trong đó xác định cụ thể: Danh mục tài sản (chủng loại, số lượng, giá trị) được xác định giá trị để giao vốn; danh mục tài sản không xác định giá trị để giao vốn, danh mục tài sản đề nghị xử lý;
b) Biên bản kiểm kê, phân loại tài sản (bản sao);
c) Hồ sơ xác định giá trị tài sản để giao vốn (bản sao).
6. Thẩm quyền quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quản lý:
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc phạm vi quản lý;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc phạm vi quản lý;
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc phạm vi quản lý.
7. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, cấp có thẩm quyền quy định tại Khoản 6 Điều này quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính.
8. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc xác định giá trị tài sản nhà nước để giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, nội dung quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính”.
4. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 39. Tổ chức giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính
1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Khoản 6 Điều 38 Nghị định này quyết định giao tài sản cho đơn vị sự nghiệp công lập theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp, các Bộ, cơ quan trung ương tổ chức giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trung ương quản lý và sao gửi Bộ Tài chính biên bản bàn giao tài sản nhà nước để theo dõi; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của cấp huyện.
2. Thủ trưởng đơn vị là người nhận tài sản và chịu trách nhiệm trước Nhà nước trong việc bảo toàn, phát triển vốn, tài sản nhà nước được giao và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
3. Việc giao, nhận tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập phải lập thành biên bản. Nội dung chủ yếu của biên bản gồm:
a) Bên giao tài sản;
b) Bên nhận tài sản;
c) Danh mục tài sản giao, nhận (chủng loại, số lượng, giá trị);
d) Trách nhiệm của bên giao, bên nhận tài sản;
đ) Danh mục các hồ sơ tài liệu có liên quan.
4. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập đã có văn bản xác nhận là đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp của cấp có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 37 Nghị định này nhưng chưa được cấp có thẩm quyền quyết định giao tài sản, đơn vị tiếp tục thực hiện quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo các quy định của pháp luật áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên trước thời điểm Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước có hiệu lực thi hành”.
5. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 45. Khấu hao tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính
1. Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính có quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp hoặc thuộc đối tượng phải tính đủ khấu hao tài sản cố định vào giá dịch vụ sự nghiệp công theo lộ trình quy định tại Điều 10 Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quản lý, sử dụng, trích khấu hao tài sản cố định theo quy định.
2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính còn lại phải trích khấu hao đối với tài sản cố định sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ, liên doanh, liên kết mà không hình thành pháp nhân mới hoặc cho thuê theo quy định của pháp luật.
3. Phạm vi tài sản cố định thực hiện trích khấu hao bao gồm:
a) Tài sản cố định được sử dụng toàn bộ thời gian vào hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ, liên doanh, liên kết;
b) Tài sản cố định vừa sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ, liên doanh, liên kết; vừa sử dụng vào hoạt động theo chức năng nhiệm vụ của đơn vị.
4. Bộ Tài chính quy định cụ thể Điều này”.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2016.
2. Xử lý chuyển tiếp:
a) Thời hạn rà soát, xác nhận đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp đối với đơn vị sự nghiệp công lập hiện có là 03 tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Hàng năm, các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát bổ sung đối với các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính và các đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập trong năm; trường hợp các đơn vị đó đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp thì có văn bản xác nhận đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp và chỉ đạo thực hiện các công việc tiếp theo để được xác định giá trị tài sản giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp; đồng thời, tổng hợp tình hình xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp vào Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước hàng năm gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Chính phủ;
b) Các đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền quyết định giao tài sản cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện quản lý, sử dụng tài sản nhà nước được giao theo quy định áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính;
c) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính nhưng chưa có quyết định của cấp có thẩm quyền giao tài sản cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp nhưng đã có văn bản công nhận là đơn vị đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp hoặc đã thực hiện kiểm kê, xác định giá trị tài sản theo quy định tại Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ thì thực hiện các bước tiếp theo quy định tại Điều 1 Nghị định này; không phải làm lại các bước đã hoàn thành.
3. Trường hợp tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên có khả năng sử dụng vào mục đích cho thuê, liên doanh, liên kết, đơn vị sự nghiệp công lập có phương án sử dụng tài sản hiệu quả và bảo đảm được các yêu cầu theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Tài chính (đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trung ương quản lý); Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp (đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý) việc xác định giá trị tài sản nhà nước để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp. Việc quản lý, sử dụng tài sản sau khi được xác định giá trị tài sản nhà nước để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp được thực hiện theo quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính.
Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập phương án sử dụng tài sản vào mục đích cho thuê, liên doanh, liên kết, thủ tục xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý và quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc sử dụng tài sản vào mục đích cho thuê, liên doanh, liên kết; chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Thông tư 184/2014/TT-BTC hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, khai thác Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 828/QĐ-KTNN năm 2015 ban hành Quy chế phân cấp quản lý tài sản nhà nước của Kiểm toán Nhà nước
- 3Nghị định 58/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 192/2013/NĐ-CP quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước
- 4Thông tư 19/2016/TT-BTC hướng dẫn nội dung Quyết định 58/2015/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 35/2016/TT-BTC hướng dẫn việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 151/2017/NĐ-CP về hướng dẫn Luật quản lý, sử dụng tài sản công
- 1Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 2008
- 3Luật đất đai 2013
- 4Thông tư 184/2014/TT-BTC hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, khai thác Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 16/2015/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập
- 6Quyết định 828/QĐ-KTNN năm 2015 ban hành Quy chế phân cấp quản lý tài sản nhà nước của Kiểm toán Nhà nước
- 7Nghị định 58/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 192/2013/NĐ-CP quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước
- 8Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 9Thông tư 23/2016/TT-BTC hướng dẫn về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư 19/2016/TT-BTC hướng dẫn nội dung Quyết định 58/2015/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Thông tư 35/2016/TT-BTC hướng dẫn việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Nghị định 04/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 52/2009/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
- Số hiệu: 04/2016/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 06/01/2016
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 91 đến số 92
- Ngày hiệu lực: 20/02/2016
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
