Nghị định số 02/1998/NĐ-CP do Chính phủ ban hành hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bộ đội biên phòng, tập trung quy định về hệ thống tổ chức, cơ chế chỉ huy, thẩm quyền, mối quan hệ phối hợp và các chế độ, chính sách ưu đãi đặc thù dành cho lực lượng Bộ đội biên phòng.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân viên chức quốc phòng thuộc lực lượng Bộ đội biên phòng; các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia.
Hệ thống tổ chức và cơ chế chỉ huy của Bộ đội biên phòng
- Tổ chức thống nhất từ Trung ương đến cơ sở: Bộ đội biên phòng đặt dưới sự quản lý, chỉ huy thống nhất của Bộ Quốc phòng, bao gồm: Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng (trực thuộc Bộ Quốc phòng); Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng cấp tỉnh (tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biên giới, bờ biển) và Hải đoàn biên phòng trực thuộc Bộ Tư lệnh; Đồn biên phòng, Hải đội biên phòng, các đơn vị cơ động và tiểu khu biên phòng (nếu có) trực thuộc Bộ Chỉ huy cấp tỉnh.
- Phân cấp quản lý và chỉ huy: Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng chịu sự quản lý, chỉ huy trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về công tác biên phòng và xây dựng lực lượng. Bộ Chỉ huy cấp tỉnh và Hải đoàn biên phòng chịu sự quản lý, chỉ huy trực tiếp của Tư lệnh Bộ đội biên phòng. Cơ cấu tổ chức, biên chế, trang bị và nhiệm vụ cụ thể của từng cơ quan, đơn vị, trường học thuộc Bộ đội biên phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
- Phối hợp tác chiến quân sự: Để bảo đảm thống nhất chỉ huy thực hiện nhiệm vụ quân sự, Bộ Chỉ huy cấp tỉnh và Hải đoàn biên phòng chịu sự chỉ huy của Tư lệnh Quân khu, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, và Chỉ huy trưởng vùng hải quân về nhiệm vụ phòng thủ, tác chiến. Tại mỗi Quân khu có Phòng biên phòng làm nhiệm vụ tham mưu cho Tư lệnh Quân khu trong việc huấn luyện và sử dụng lực lượng biên phòng.
Thẩm quyền hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động và qua lại biên giới
- Trường hợp áp dụng: Bộ đội biên phòng có quyền quyết định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động, việc qua lại biên giới khi có đe dọa đến chủ quyền an ninh biên giới quốc gia, địch xâm nhập, bạo loạn, truy bắt tội phạm nguy hiểm, bảo đảm an toàn tính mạng nhân dân, hoặc ngăn chặn dịch bệnh lây lan qua biên giới.
- Hạn chế hoạt động trong khu vực biên giới: Đồn trưởng Đồn biên phòng được quyền quyết định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động liên quan không quá 12 giờ trong phạm vi vành đai biên giới phụ trách, phải báo cáo Chỉ huy trưởng cấp tỉnh và thông báo cho chính quyền địa phương cấp huyện, xã sở tại. Chỉ huy trưởng cấp tỉnh được quyền quyết định không quá 24 giờ trong khu vực biên giới thuộc phạm vi tỉnh quản lý, phải báo cáo ngay lên Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng.
- Hạn chế hoặc tạm dừng qua lại biên giới: Tại cửa khẩu phụ hoặc đường qua lại tạm thời, Đồn trưởng được quyết định hạn chế hoặc tạm dừng không quá 6 giờ; Chỉ huy trưởng cấp tỉnh được quyết định không quá 12 giờ. Tại cửa khẩu chính (trừ cửa khẩu cho người nước thứ ba), Chỉ huy trưởng cấp tỉnh được quyết định không quá 6 giờ. Các quyết định này phải báo cáo ngay lên Ủy ban nhân dân cấp huyện, tỉnh, Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng và thông báo cho lực lượng biên phòng, chính quyền địa phương nước tiếp giáp.
- Gia hạn và thẩm quyền đặc biệt: Nếu cần tiếp tục hạn chế hoặc tạm dừng khi hết thời hạn, cấp trên trực tiếp phải ra quyết định, thông báo cho cơ quan, nhân dân và Bộ Ngoại giao để phối hợp xử lý. Việc hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động tại các cửa khẩu quốc tế hoàn toàn do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải thông báo ngay khi tình hình trở lại bình thường.
Quan hệ đối ngoại và phối hợp quản lý, bảo vệ biên giới
- Quan hệ đối ngoại biên phòng: Đồn trưởng biên phòng được quan hệ với lực lượng bảo vệ biên giới và chính quyền địa phương nước tiếp giáp trong khu vực biên giới. Chỉ huy trưởng cấp tỉnh được quan hệ với lực lượng bảo vệ biên giới và chính quyền cấp tỉnh nước tiếp giáp. Tư lệnh Bộ đội biên phòng quan hệ với lực lượng biên phòng nước tiếp giáp và tham gia các đoàn đàm phán theo chỉ định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Thủ tướng Chính phủ.
- Trách nhiệm phối hợp của các Bộ, ngành: Bộ Quốc phòng chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành. Bộ Ngoại giao phối hợp hướng dẫn nghiệp vụ đối ngoại biên phòng và giải quyết vụ việc liên quan đến người nước ngoài. Ban Biên giới Chính phủ hướng dẫn pháp luật, điều ước quốc tế về quản lý, bảo vệ đường biên giới và hệ thống mốc quốc giới. Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới.
- Quan hệ trực tiếp của Tư lệnh Bộ đội biên phòng: Đối với các vấn đề liên quan đến an ninh trật tự biên giới, xây dựng cơ sở chính trị, văn hóa xã hội, quy hoạch cửa khẩu, cụm dân cư biên giới, hải đảo, Tư lệnh Bộ đội biên phòng được quan hệ trực tiếp với Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao, Ban Biên giới Chính phủ, các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trao đổi giải quyết, đồng thời báo cáo Bộ Quốc phòng.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp: Căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn và sự chỉ đạo của Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ biên giới và xây dựng lực lượng Bộ đội biên phòng tại địa phương.
Các chế độ, chính sách ưu đãi đối với Bộ đội biên phòng
- Ưu tiên đầu tư ngân sách: Hàng năm, trong kế hoạch ngân sách Nhà nước, Chính phủ ưu tiên đầu tư kinh pháp xây dựng doanh trại, công trình điện, nước sạch, phương tiện đi lại, phương tiện nghe nhìn cho các đồn, trạm, đơn vị cơ động biên phòng và làm đường tuần tra biên giới.
- Chế độ phụ cấp trách nhiệm và công tác lâu năm: Cán bộ, chiến sĩ trực tiếp làm nhiệm vụ bảo vệ biên giới, hải đảo được hưởng phụ cấp trách nhiệm mức 0,3 (tính trên lương tối thiểu đối với người hưởng lương, hoặc trên phụ cấp quân hàm binh nhì đối với hạ sĩ quan, binh sĩ). Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng công tác liên tục từ 5 năm trở lên tại các xã vùng cao biên giới, đảo xa được hưởng phụ cấp công tác lâu năm theo 3 mức: mức 0,2 (từ 5 đến dưới 10 năm); mức 0,3 (từ 10 đến dưới 15 năm); mức 0,4 (từ 15 năm trở lên) so với lương tối thiểu.
- Chính sách thương binh, liệt sĩ: Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ bảo vệ biên giới, hải đảo ở những nơi đặc biệt khó khăn, gian khổ nếu hy sinh được xét xác nhận là liệt sĩ; bị thương mất sức lao động từ 21% trở lên được xét xác nhận là thương binh; bị bệnh mất sức lao động từ 61% trở lên được xét xác nhận là bệnh binh theo quy định pháp luật về ưu đãi người có công.
- Khen thưởng và tạo nguồn cán bộ lâu dài: Viện Thi đua khen thưởng Nhà nước cùng Bộ Quốc phòng nghiên cứu trình Chính phủ chế độ khen thưởng đối với người hoạt động bảo vệ biên giới, hải đảo lâu năm. Hàng năm, Bộ đội biên phòng được ưu tiên tuyển một số thiếu niên dân tộc ít người và người định cư ở biên giới, hải đảo để tạo nguồn phục vụ lâu dài; Bộ Quốc phòng nghiên cứu tổ chức trường Thiếu sinh quân để đáp ứng yêu cầu này.
- Hỗ trợ định cư: Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng chuyển gia đình đến định cư ở vùng cao, hải đảo được chính quyền địa phương giao đất, hưởng chế độ trợ cấp như hộ đi xây dựng vùng kinh tế mới hoặc di dân ra đảo, và được hỗ trợ việc làm, ổn định đời sống.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Nghị định số 02/1998/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng các Bộ liên quan có trách nhiệm hướng dẫn thi hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/1998/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 06 tháng 1 năm 1998 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Pháp lệnh Bộ đội biên phòng ngày 28 tháng 3 năm 1997;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,
NGHỊ ĐỊNH:
1. Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng trực thuộc Bộ Quốc phòng;
2. Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biên giới, bờ biển (sau đây gọi chung là Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng cấp tỉnh) Hải đoàn biên phòng trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng;
3. Đồn biên phòng, Hải đội biên phòng, các đơn vị cơ động và tiểu khu biên phòng (nếu có) trực thuộc Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng cấp tỉnh.
Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng chịu sự quản lý, chỉ huy trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về công tác biên phòng và xây dựng Bộ đội biên phòng trong phạm vi cả nước;
2. Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng cấp tỉnh và Hải đoàn biên phòng có Chỉ huy trưởng, các Phó Chỉ huy trưởng, cơ quan giúp việc và các đơn vị trực thuộc;
Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng cấp tỉnh và Hải đoàn biên phòng chịu sự quản lý chỉ huy trực tiếp của Tư lệnh Bộ đội biên phòng về công tác biên phòng và xây dựng đơn vị;
3. Đồn biên phòng, Hải đội biên phòng, các đơn vị cơ động, Tiểu khu biên phòng có chỉ huy cấp trưởng, các phó chỉ huy trưởng.
Ở Quân khu có Phòng biên phòng làm nhiệm vụ tham mưu cho Tư lệnh Quân khu để chỉ huy, chỉ đạo Bộ đội biên phòng thực hiện nhiệm vụ huấn luyện quân sự và sử dụng lực lượng Bộ đội biên phòng trong nhiệm vụ phòng thủ, tác chiến trên địa bàn Quân khu đảm nhiệm.
Mối quan hệ phối hợp giữa Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng với Bộ Tư lệnh Quân khu, Bộ tư lệnh Hải quân và mối quan hệ giữa Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố, Hải đoàn biên phòng với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố, Bộ chỉ huy vùng hải quân do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
1. Quyền quyết định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động trong khu vực biên giới:
a) Đồn trưởng Đồn biên phòng được quyền quyết định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động có liên quan trực tiếp đến các trường hợp nêu trên không quá 12 giờ trong phạm vi vành đai biên giới do đồn phụ trách và phải báo cáo Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh; đồng thời thông báo cho chính quyền địa phương cấp huyện, xã sở tại và các cơ quan ở khu vực biên giới.
b) Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng cấp tỉnh được quyền quyết định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động có liên quan trực tiếp đến các trường hợp nêu trên không quá 24 giờ trong khu vực biên giới thuộc phạm vi do tỉnh quản lý và phải báo cáo ngay lên ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng.
2. Quyền quyết định hạn chế hoặc tạm dừng việc qua lại biên giới :
a) Tại cửa khẩu phụ hoặc đường qua lại tạm thời, Đồn trưởng Đồn biên phòng được quyền quyết định hạn chế hoặc tạm dừng không quá 6 giờ; Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng tỉnh được quyền quyết định hạn chế hoặc tạm dừng không quá 12 giờ và phải báo cáo ngay lên ủy ban nhân dân huyện, tỉnh và Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng, đồng thời phải thông báo cho Đồn biên phòng và chính quyền địa phương nước tiếp giáp biết.
b) Tại cửa khẩu chính do Chính phủ hai nước ký kết mở, trừ cửa khẩu cho người nước thứ ba qua lại, Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng tỉnh được quyền quyết định hạn chế hoặc tạm dừng việc qua lại không quá 6 giờ và phải báo cáo ngay lên ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng và thông báo cho Đồn biên phòng và chính quyền địa phương nước tiếp giáp biết.
3. Trước khi thời gian quyết định hạn chế hoặc tạm dừng việc qua lại biên giới của cấp dưới hết hiệu lực, nếu xét thấy cần tiếp tục hạn chế hoặc tạm dừng thì cấp trên trực tiếp phải ra quyết định; và phải thông báo cho các cơ quan và nhân dân biết để thực hiện, đồng thời thông báo cho Bộ Ngoại giao biết để phối hợp xử lý;
4. Người có quyền quyết định quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình. Khi tình hình đã trở lại bình thường thì cấp ra quyết định hạn chế hoặc tạm dừng phải thông báo cho các cơ quan có liên quan và nhân dân biết.
5. Việc hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động tại các cửa khẩu quốc tế do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Điều 6.Quan hệ, phối hợp giữa Bộ đội biên phòng Việt Nam với lực lượng bảo vệ biên giới và chính quyền địa phương nước tiếp giáp trong việc thi hành các điều ước quốc tế về biên giới, xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, đấu tranh ngăn chặn mọi hành động làm phương hại đến quan hệ biên giới giữa các nước có chung biên giới, được quy định cụ thể như sau :
1. Đồn trưởng biên phòng được quan hệ với lực lượng bảo vệ biên giới, chính quyền địa phương trong khu vực biên giới nước tiếp giáp và tham gia các đoàn đàm phán do cấp có thẩm quyền chỉ định;
2. Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng cấp tỉnh được quan hệ với lực lượng bảo vệ biên giới, chính quyền địa phương cấp tỉnh biên giới và tham gia các đoàn đàm phán cấp tỉnh về những vấn đề liên quan đến biên giới quốc gia;
3. Tư lệnh Bộ đội biên phòng quan hệ với lực lượng biên phòng nước tiếp giáp và tham gia các đoàn đàm phán theo chỉ định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Thủ tướng Chính phủ.
QUAN HỆ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC BIÊN PHÒNG
2. Ban Biên giới Chính phủ có trách nhiệm hướng dẫn pháp luật, điều ước quốc tế về quản lý, bảo vệ đường biên giới quốc gia, hệ thống dấu hiệu mốc quốc giới cho Bộ đội biên phòng;
3. Bộ Nội vụ hướng dẫn Bộ đội biên phòng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới.
CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG
a) Từ 5 năm đến dưới 10 năm hưởng mức 0,2.
b) Từ 10 năm đến dưới 15 năm hưởng mức 0,3.
c) Từ 15 năm trở lên hưởng mức 0,4.
Bộ Quốc phòng căn cứ tính chất, nhiệm vụ của từng tuyến biên giới, hải đảo thống nhất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xác định địa bàn đặc biệt khó khăn gian khổ của Bộ đội biên phòng để thực hiện chính sách liệt sĩ, thương binh, bệnh binh theo quy định tại Điều này.
Giao cho Bộ Quốc phòng nghiên cứu tổ chức trường Thiếu sinh quân cho Bộ đội biên phòng để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trên.
Điều 18. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng các Bộ liên quan hướng dẫn thi hành Nghị định này.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Thông tư liên tịch 35/2004/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC sửa đổi Thông tư liên tịch 2076/1998/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn chế độ chính sách đối với Bộ đội biên phòng do Bộ Quốc phòng - Bộ lao động, thương binh và xã hội - Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 3Pháp lệnh Bộ đội biên phòng năm 1997
- 4Thông tư liên tịch 2076/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC năm 1998 về chế độ chính sách đối với bộ đội biên phòng do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông Tư 179/2001/TT-BQP hướng dẫn Nghị định 34/2000/NĐ-CP về quy chế khu vực biên giới đất liền nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Bộ Quốc phòng ban hành
- 6Thông tư 2866/1998-TT-BQP hướng dẫn Nghị định 02/1998-NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Bộ đội Biên phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
Nghị định 02/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Bộ đội biên phòng
- Số hiệu: 02/1998/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 06/01/1998
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 6
- Ngày hiệu lực: 21/01/1998
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
