Nghị định số 01/2002/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/CP ngày 03 tháng 01 năm 1996 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thắt chặt quản lý nhà nước, nâng cao tính răn đe đối với các hành vi vi phạm về đăng ký kinh doanh, ghi nhãn hàng hóa và dán tem hàng hóa trong bối cảnh thị trường thương mại ngày càng phát triển.
Phạm vi và đối tượng áp dụng: Nghị định áp dụng đối với các doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp trong nước và nước ngoài, hộ kinh doanh cá thể, cùng các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, nhập khẩu, lưu thông và buôn bán hàng hóa trên thị trường Việt Nam.
Xử phạt vi phạm về đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp, chi nhánh và văn phòng đại diện
Nghị định quy định chi tiết các mức phạt tiền và hình thức xử phạt bổ sung đối với các hành vi vi phạm của doanh nghiệp thương mại:
- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không lưu giữ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc giấy tờ thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện) tại trụ sở, hoặc làm mất mà không khai báo với cơ quan thẩm quyền.
- Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi tạm ngừng hoạt động kinh doanh mà không thông báo, hoặc chấm dứt hoạt động mà không khai báo xóa tên.
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi cho thuê, cho mượn Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với các hành vi: thuê, mượn giấy chứng nhận; kinh doanh không đúng nội dung đăng ký; tự ý sửa đổi nội dung giấy chứng nhận; tiếp tục hoạt động khi đã bị đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng và đình chỉ hoạt động đối với hành vi kinh doanh không đăng ký hoặc không có Giấy phép kinh doanh đối với những mặt hàng bắt buộc phải có giấy phép.
- Quy định xử phạt trên cũng được áp dụng đối với hành vi vi phạm về Giấy phép đầu tư, Quyết định thành lập Chi nhánh hoặc Văn phòng đại diện của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh thương mại và dịch vụ ở Việt Nam.
- Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh với thời hạn 6 tháng đối với hành vi cho thuê, cho mượn hoặc tự ý sửa đổi nội dung giấy chứng nhận.
Xử phạt vi phạm về đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh cá thể
Đối với hộ kinh doanh cá thể, các mức phạt được điều chỉnh phù hợp với quy mô hoạt động:
- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với các hành vi: không khai báo khi mất giấy chứng nhận; không lưu giữ giấy chứng nhận tại địa điểm kinh doanh; tạm ngừng kinh doanh không thông báo; không nộp lại giấy chứng nhận khi chuyển địa điểm sang quận, huyện khác.
- Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi cho thuê, cho mượn Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với các hành vi: thuê, mượn giấy chứng nhận; kinh doanh không đúng nội dung đăng ký; tự ý sửa đổi nội dung giấy chứng nhận; tiếp tục kinh doanh khi đã bị đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép.
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng và đình chỉ hoạt động đối với hành vi kinh doanh không đăng ký hoặc không có Giấy phép kinh doanh đối với mặt hàng bắt buộc phải có giấy phép.
- Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn từ 3 đến 6 tháng đối với hành vi cho thuê, cho mượn hoặc tự ý sửa đổi nội dung giấy chứng nhận.
Xử phạt vi phạm quy định về nhãn hàng hóa
Nghị định bổ sung Điều 10a quy định rất chi tiết về các hành vi vi phạm nhãn hàng hóa trong cả khâu lưu thông (buôn bán, cất giữ) và khâu sản xuất, nhập khẩu:
- Đối với hoạt động buôn bán, cất giữ hàng hóa: Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với nhãn rách nát, mờ hoặc trình bày sai quy định về kích thước, ngôn ngữ. Phạt từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu nhãn thiếu các thông tin bắt buộc (tên hàng, địa chỉ thương nhân, định lượng, thành phần, ngày sản xuất, hạn sử dụng, xuất xứ); mức phạt tăng lên từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng nếu hàng hóa là thuốc chữa bệnh, vắc xin, sinh phẩm y tế. Phạt từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa đổi nhãn hoặc buôn bán, vận chuyển nhãn giả, nhãn sai quy định.
- Đối với hoạt động sản xuất, nhập khẩu hàng hóa: Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với nhãn rách nát, mờ hoặc sai quy cách. Phạt từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng nếu thiếu thông tin bắt buộc hoặc ghi sai nội dung không bắt buộc. Phạt từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu hàng hóa bắt buộc phải có nhãn mà không có nhãn hoặc không có nhãn phụ tiếng Việt; nhãn bị tẩy xóa, sửa đổi; sản xuất, in ấn nhãn sai quy định; hoặc kinh doanh nhãn hiệu, bao bì giả mạo, gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đang được bảo hộ. Mức phạt tối đa lên đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu nhãn hiệu, bao bì trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu, xuất xứ đang được bảo hộ.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đình chỉ lưu thông hàng hóa vi phạm nhãn; buộc tiêu hủy nhãn vi phạm; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; buộc khắc phục vi phạm trước khi đưa hàng hóa ra lưu thông; bồi thường thiệt hại cho người tiêu dùng tối đa 1.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, đánh tráo nhãn.
Xử phạt vi phạm về ghi nhãn không đúng định lượng, thành phần cấu tạo, chất lượng công bố
Nghị định bổ sung Điều 10b nhằm xử lý nghiêm các hành vi gian lận thương mại liên quan đến chất lượng và thông tin sản phẩm:
- Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng hóa có định lượng thực tế không đúng với nhãn công bố nhưng không gây hại cho sức khỏe và môi trường.
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng hóa có nguồn gốc, bản chất, công dụng, thành phần không đúng với công bố nhưng không gây hại.
- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu hàng hóa sai lệch về định lượng thực tế so với nhãn công bố.
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu hàng hóa sai lệch về nguồn gốc, bản chất, công dụng, thành phần cấu tạo so với công bố nhưng không gây hại.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng hóa có pha trộn tạp chất, chất phụ gia cấm; thiếu hoặc không có dược chất, hoạt chất tạo nên công dụng; hàng hóa có giá trị sử dụng không đúng công bố gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng hoặc môi trường.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu hàng hóa vi phạm các lỗi nghiêm trọng nêu trên (pha trộn tạp chất, thiếu hoạt chất, gây hại sức khỏe, môi trường).
- Biện pháp xử lý bổ sung: Buộc tiêu hủy nhãn vi phạm và bổ sung nhãn mới đúng quy định; tịch thu hàng hóa, phương tiện vi phạm; buộc khắc phục hậu quả; đình chỉ kinh doanh từ 6 tháng đến 1 năm; trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng sẽ chuyển hồ sơ sang cơ quan có thẩm quyền để truy cứu trách nhiệm hình sự.
Xử phạt vi phạm về tem hàng sản xuất trong nước và tem hàng nhập khẩu
Điều 10c quy định các mức phạt cụ thể đối với hành vi vi phạm về dán tem hàng hóa:
- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi dán tem sai vị trí, tem rách nát hoặc không dán trực tiếp vào hàng hóa sản xuất trong nước.
- Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán, cất giữ, vận chuyển hàng hóa sản xuất trong nước bắt buộc phải dán tem mà không có tem.
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất hàng hóa trong nước thuộc diện phải dán tem nhưng không dán tem.
- Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán, vận chuyển, cất giữ hàng hóa nhập khẩu dán tem sai vị trí hoặc sai chủng loại.
- Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán, vận chuyển, cất giữ hàng hóa nhập khẩu không dán tem hoặc dán tem rách nát không đọc được thông tin.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, mua bán, tàng trữ, vận chuyển tem hàng hóa (trong nước và nhập khẩu) giả mạo, không do Nhà nước phát hành.
- Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu hàng hóa, phương tiện vi phạm đối với hành vi không dán tem; buộc tiêu hủy đối với các loại tem giả mạo không do Nhà nước phát hành.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Nghị định số 01/2002/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các điều khoản khác của Nghị định số 01/CP ngày 03 tháng 01 năm 1996 không bị sửa đổi, bổ sung tại văn bản này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành.
Bộ Thương mại chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành chi tiết các nội dung của Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định được ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2002/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 03 tháng 1 năm 2002 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 23 tháng 5 năm 1997;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 6 năm 1999;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 06 tháng 7 năm 1995;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định tại Nghị định số 01/CP ngày 03 tháng 01 năm 1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại (gọi tắt là Nghị định số 01/CP) như sau:
1. Bổ sung
đ) Vi phạm các quy định về ghi nhãn hàng hoá và tem hàng hoá.
2. Sửa đổi, bổ sung
Điều 4. Xử phạt vi phạm các quy định về đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp hoặc chi nhánh, Văn phòng đại diện của doanh nghiệp kinh doanh thương mại.
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các vi phạm sau đây:
a) Không lưu giữ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký thành lập hoặc hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại trụ sở kinh doanh đã đăng ký.
b) Không còn Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký thành lập hoặc hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh hoặc bản sao hợp lệ mà không khai báo với cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký thành lập hoặc hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh.
2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi tạm ngừng hoạt động kinh doanh mà không thông báo cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh mà không khai báo xoá tên theo quy định.
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi cho thuê, cho mượn Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thành lập hoặc hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh.
4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các vi phạm sau đây:
a) Thuê, mượn Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thành lập hoặc hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh.
b) Kinh doanh hoặc hoạt động không đúng nội dung ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thành lập hoặc hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh.
c) Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thành lập hoặc hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh bị sửa đổi, khác với nội dung đã đăng ký.
d) Tiếp tục hoạt động kinh doanh khi đã bị đình chỉ hoạt động kinh doanh, hoặc đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thành lập hoặc hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh.
5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng và đình chỉ hoạt động kinh doanh đối với hành vi kinh doanh không đăng ký hoặc không có Giấy phép kinh doanh khi kinh doanh những mặt hàng pháp luật quy định phải có Giấy phép kinh doanh.
6. Quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này cũng được áp dụng đối với hành vi vi phạm về Giấy phép đầu tư, Quyết định thành lập Chi nhánh hoặc Văn phòng đại diện của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh thương mại và dịch vụ ở Việt Nam.
7. Hình thức xử phạt bổ sung: đình chỉ hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh với thời hạn 6 tháng đối với những hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và điểm c khoản 4 Điều này.
3. Sửa đổi, bổ sung
Điều 5. Xử phạt vi phạm các quy định về đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh cá thể.
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các vi phạm sau đây:
a) Không còn Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà không khai báo với cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
b) Không lưu giữ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc bản sao hợp lệ tại địa điểm đăng ký kinh doanh.
c) Tạm ngừng hoạt động kinh doanh mà không thông báo cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
d) Không nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khi chuyển địa điểm kinh doanh sang quận, huyện khác.
2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi cho thuê, cho mượn Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các vi phạm sau đây:
a) Thuê, mượn Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
b) Kinh doanh không đúng nội dung ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
c) Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bị sửa đổi, khác với nội dung đã đăng ký.
d) Tiếp tục hoạt động kinh doanh khi đã có quyết định đình chỉ hoạt động kinh doanh của cơ quan có thẩm quyền, hoặc đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng và đình chỉ hoạt động kinh doanh đối với hành vi kinh doanh không đăng ký hoặc không có Giấy phép kinh doanh khi kinh doanh những mặt hàng pháp luật quy định phải có Giấy phép kinh doanh.
5. Hình thức xử phạt bổ sung: đình chỉ hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn từ 03 đến 06 tháng đối với những hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và điểm c khoản 3 Điều này.
4. Bổ sung
Điều 10a. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về nhãn hàng hoá.
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Buôn bán hàng hoá có nhãn hàng hoá rách nát không còn nguyên vẹn, hoặc nhãn mờ không đọc được nội dung.
b) Buôn bán hàng hoá có nhãn hàng hoá trình bày không đúng quy định về kích thước, vị trí, cách ghi, ngôn ngữ.
2. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi buôn bán hàng hoá có nhãn tồn đọng không đúng quy định.
3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm nội dung bắt buộc phải ghi trên nhãn hàng hoá sau đây:
a) Buôn bán cất giữ hàng hoá có nhãn không ghi tên hàng hoá, tên và địa chỉ của thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá.
b) Buôn bán, cất giữ hàng hoá có nhãn không ghi định lượng của hàng hoá, thành phần cấu tạo, chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của hàng hoá.
c) Buôn bán, cất giữ hàng hoá có nhãn hoặc tài liệu kèm theo không ghi ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản hàng hoá.
d) Buôn bán, cất giữ hàng hoá nhập khẩu có nhãn không ghi tên nước xuất xứ theo quy định.
đ) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm khoản 3 Điều này nếu hàng hoá là thuốc chữa bệnh cho người, động vật, thực vật, vắc xin, sinh phẩm y tế.
4. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán hàng hoá theo quy định của pháp luật phải có nhãn hàng hoá mà không có nhãn.
5. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán hàng hoá có nhãn nhưng trên nhãn ghi không đúng những nội dung không bắt buộc theo Quy chế ghi nhãn hàng hóa.
6. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Buôn bán, cất giữ hàng hoá trên nhãn ghi không đúng tên hàng hoá, tên và địa chỉ của thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá.
b) Buôn bán, cất giữ hàng hoá có nhãn hoặc tài liệu kèm theo ghi không đúng ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản hàng hoá.
c) Buôn bán, cất giữ hàng hoá nhập khẩu có nhãn ghi không đúng tên nước xuất xứ theo quy định.
7. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán, cất giữ hàng hoá có nhãn mà nội dung hoặc hình thức của nhãn bị tẩy xoá, sửa đổi, hoặc nhãn hàng hoá bị thay đổi, đánh tráo.
8. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: buôn bán, cất giữ, vận chuyển các loại nhãn hàng hoá hoặc nhãn hàng hóa mà nội dung, hình thức không đúng quy định của pháp luật.
9. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sản xuất, nhập khẩu hàng hoá có nhãn hàng hoá rách nát không còn nguyên vẹn, hoặc nhãn mờ không đọc được nội dung.
b) Sản xuất, nhập khẩu hàng hoá có nhãn hàng hoá trình bày không đúng quy định về kích thước, vị trí, cách ghi, ngôn ngữ.
10. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sản xuất, nhập khẩu hàng hoá có nhãn không ghi tên hàng hoá, tên và địa chỉ của thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá.
b) Sản xuất, nhập khẩu hàng hoá có nhãn không ghi định lượng của hàng hoá, thành phần cấu tạo, chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của hàng hoá.
c) Sản xuất, nhập khẩu hàng hoá có nhãn không ghi hoặc không có tài liệu kèm theo ghi ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản hàng hoá.
11. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu hàng hoá có nhãn nhưng trên nhãn ghi không đúng những nội dung không bắt buộc theo Quy chế ghi nhãn hàng hóa.
12. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sản xuất, nhập khẩu hàng hoá có nhãn ghi không đúng theo quy định tên hàng hoá, tên và địa chỉ thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá.
b) Sản xuất, nhập khẩu hàng hoá có nhãn hoặc tài liệu kèm theo ghi không đúng ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản hàng hoá.
c) Sản xuất, nhập khẩu hàng hoá có nhãn ghi không đúng xuất xứ hàng hoá.
13. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu hàng hoá theo quy định của pháp luật phải có nhãn hàng hoá mà không có nhãn hoặc không bổ sung nhãn phụ bằng tiếng Việt.
14. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu hàng hoá có nhãn hàng hóa mà nội dung của nhãn bị tẩy xoá, sửa đổi, hoặc nhãn hàng hoá bị thay đổi, đánh tráo.
15. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, in ấn, nhập khẩu các loại nhãn hàng hoá hoặc nhãn hàng hóa mà nội dung, hình thức của nhãn không đúng quy định của pháp luật.
16. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán, vận chuyển, tàng trữ để bán các loại nhãn hàng hoá, nhãn hiệu, bao bì hàng hoá mang dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hàng hoá, tên gọi xuất xứ hàng hoá đang được bảo hộ.
17. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu các loại nhãn hàng hoá, nhãn hiệu, bao bì hàng hoá mang dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hàng hoá, tên gọi xuất xứ hàng hoá đang được bảo hộ.
18. Hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khác:
a) Buộc đình chỉ lưu thông hàng hoá có nhãn vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 6, 9, 10, 12, 13 và 15 Điều này.
b) Buộc tiêu hủy nhãn hàng hoá đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 8, 16 và 17 Điều này.
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 và 14 Điều này.
d) Buộc khắc phục vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 và 10 Điều này.
đ) Ngoài các hình thức xử phạt trên, trước khi đưa hàng hoá ra lưu thông, tổ chức và cá nhân vi phạm phải thực hiện đúng quy định quy chế nhãn hàng hoá, đồng thời còn có thể bị buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả hoặc bồi thường thiệt hại cho người bị thiệt hại đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm khoản 7 và 14 Điều này.
Điều 10b. Xử phạt vi phạm về hành vi ghi nhãn hàng hoá không đúng với định lượng, thành phần cấu tạo, chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của hàng hoá đã công bố.
1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng hoá mà các nội dung ghi trên nhãn hàng hoá đã công bố không đúng với định lượng thực tế của hàng hoá nhưng không gây hại đến sức khoẻ của người, động vật, thực vật, môi sinh, môi trường.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng hoá mà các nội dung ghi trên nhãn hàng hoá đã công bố không đúng với nguồn gốc bản chất tự nhiên, tên gọi, công dụng, thành phần cấu tạo, chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của hàng hoá nhưng không gây hại đến sức khoẻ của người, động vật, thực vật, môi sinh, môi trường.
3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu hàng hoá mà các nội dung định lượng ghi trên nhãn hàng hoá đã công bố không đúng với định lượng thực tế của hàng hoá.
4. Phạt tiền 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu hàng hoá mà các nội dung ghi trên nhãn về nguồn gốc bản chất tự nhiên, tên gọi, công dụng, thành phần cấu tạo, chỉ tiêu chất lượng chủ yếu đã công bố không đúng với thực tế hàng hoá về một trong các nội dung ghi trên nhưng không gây hại đến sức khoẻ của người, động vật, môi sinh, môi trường.
5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với những hành vi vi phạm sau đây:
a) Kinh doanh hàng hoá đưa thêm tạp chất, chất phụ gia không được phép sử dụng làm thay đổi chất lượng; không có hoặc có ít dược chất, có dược chất khác với tên dược chất ghi trên nhãn hoặc bao bì; không có hoặc không có đủ hoạt chất, chất hữu hiệu để tạo nên công dụng; có hoạt chất, chất hữu hiệu khác với tên hoạt chất, chất hữu hiệu công bố trên nhãn hoặc bao bì.
b) Kinh doanh hàng hoá có giá trị sử dụng không đúng với nguồn gốc bản chất tự nhiên, tên gọi và công dụng đã công bố, ảnh hưởng đến sức khoẻ của người, động vật, thực vật hoặc môi sinh, môi trường.
c) Kinh doanh hàng hoá không đủ thành phần cấu tạo hoặc bị thay thế bằng những nguyên liệu, phụ tùng khác không đảm bảo chất lượng so với tiêu chuẩn hàng hoá đã công bố, gây hậu quả đối với sản xuất, sức khoẻ người, động vật, thực vật, môi sinh, môi trường.
6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm sau đây:
a) Sản xuất, nhập khẩu hàng hoá đưa thêm tạp chất, chất phụ gia không được phép sử dụng làm thay đổi chất lượng; không có hoặc có ít dược chất, có dược chất khác với tên dược chất ghi trên nhãn hoặc bao bì; không có hoặc không có đủ hoạt chất, chất hữu hiệu để tạo nên công dụng; có hoạt chất, chất hữu hiệu khác với tên hoạt chất, chất hữu hiệu công bố trên nhãn hoặc bao bì.
b) Sản xuất, nhập khẩu hàng hoá có giá trị sử dụng không đúng với nguồn gốc bản chất tự nhiên, tên gọi và công dụng đã công bố, ảnh hưởng đến sức khoẻ của người, động vật, môi sinh, môi trường.
c) Sản xuất, nhập khẩu hàng hoá không đủ thành phần cấu tạo hoặc bị thay thế bằng những nguyên liệu, phụ tùng khác không đảm bảo chất lượng so với tiêu chuẩn hàng hoá đã công bố, gây hậu quả đối với sức khoẻ người, động vật, môi sinh, môi trường.
7. Hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khác:
a) Buộc tiêu hủy nhãn hàng hoá vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này và bổ sung nhãn hàng hoá mới theo đúng quy định của pháp luật.
b) Tịch thu hàng hoá, phương tiện vi phạm đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 và 6 Điều này.
c) Buộc khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 và 6 Điều này.
d) Buộc đình chỉ kinh doanh trong thời hạn 6 tháng hoặc 1 năm; trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng chuyển cơ quan có thẩm quyền để truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại điểm b, c khoản 5 hoặc điểm b, c khoản 6 Điều này.
Điều 10c. Xử phạt vi phạm về tem hàng sản xuất trong nước, tem hàng nhập khẩu.
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi sử dụng tem hàng sản xuất trong nước dán sai vị trí, tem rách nát, tem không dán trực tiếp vào hàng hoá.
2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán, cất giữ, vận chuyển hàng hoá sản xuất trong nước quy định phải dán tem mà không có tem.
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất hàng hoá trong nước quy định phải dán tem mà không dán tem.
4. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán, vận chuyển, cất giữ hàng hoá nhập khẩu quy định phải dán tem mà tem dán sai vị trí, tem không đúng chủng loại.
5. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán, vận chuyển, cất giữ hàng hoá nhập khẩu quy định phải dán tem mà không có tem hoặc tem rách nát không đọc được chữ và số, tem không dán trực tiếp vào hàng hoá.
6. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, mua bán, tàng trữ, vận chuyển tem hàng sản xuất trong nước, tem hàng nhập khẩu không do Nhà nước phát hành.
7. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu hàng hoá, phương tiện đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, 3 và 5 Điều này; buộc tiêu hủy đối với tang vật vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này.
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Các điều khoản khác của Nghị định số 01/CP ngày 03 tháng 01 năm 1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại giữ nguyên hiệu lực thi hành.
Điều 3. Bộ Thương mại chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Công văn số 2123/TM-QLTT ngày 19/05/2003 của Bộ Thương mại về việc báo cáo thẩm định dự thảo Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại
- 2Thông tư 05/TM-QLTT-1996 hướng dẫn tổ chức thực hiện Nghị định 01/CP-1996 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại do Bộ Thương mại ban hành
- 3Nghị định 175/2004/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại
- 4Nghị định 185/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
- 1Công văn số 2123/TM-QLTT ngày 19/05/2003 của Bộ Thương mại về việc báo cáo thẩm định dự thảo Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại
- 2Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 3Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 1995
- 4Luật Thương mại 1997
- 5Thông tư 05/TM-QLTT-1996 hướng dẫn tổ chức thực hiện Nghị định 01/CP-1996 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại do Bộ Thương mại ban hành
- 6Luật Doanh nghiệp 1999
- 7Nghị định 185/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Nghị định 01/2002/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 01/CP năm 1996 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại
- Số hiệu: 01/2002/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 03/01/2002
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 5
- Ngày hiệu lực: 18/01/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
