Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa VIII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 22 tháng 12 năm 1988. Văn bản này tập trung sửa đổi, bổ sung một số điều khoản quan trọng của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 1981 nhằm kiện toàn tổ chức, nâng cao hiệu quả hoạt động xét xử và đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp trong giai đoạn mới.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản quy định về cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và nguyên tắc hoạt động của Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân địa phương và Tòa án quân sự các cấp. Đối tượng áp dụng bao gồm hệ thống Tòa án nhân dân, các Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và công dân tham gia vào quá trình tố tụng.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản sửa đổi đầu tiên
1. Nguyên tắc bầu cử và bổ nhiệm Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân
- Thay đổi căn bản trong phương thức hình thành đội ngũ Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân tại các cấp Tòa án.
- Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao do Quốc hội bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ).
- Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp huyện do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm.
- Hội thẩm nhân dân cũng được bầu cử bởi cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp hoặc do hội nghị cử tri tại địa phương quyết định nhằm bảo đảm tính đại diện của nhân dân trong hoạt động xét xử.
2. Tiêu chuẩn và nhiệm kỳ của Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân
- Quy định rõ ràng về tiêu chuẩn chính trị, đạo đức và trình độ pháp lý đối với người được bầu làm Thẩm phán nhằm nâng cao chất lượng xét xử.
- Xác định nhiệm kỳ của Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân ở mỗi cấp tương ứng với nhiệm kỳ của cơ quan bầu ra họ (Quốc hội hoặc Hội đồng nhân dân cùng cấp), tạo sự thống nhất trong bộ máy nhà nước.
3. Nguyên tắc độc lập xét xử và sự bình đẳng trước pháp luật
- Khẳng định lại nguyên tắc khi xét xử, Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
- Bảo đảm quyền bình đẳng của mọi công dân trước pháp luật, không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng hay tôn giáo khi đứng trước Tòa án.
- Quy định việc xét xử của Tòa án phải có sự tham gia của Hội thẩm nhân dân theo quy định của pháp luật tố tụng, và khi xét xử, Hội thẩm nhân dân ngang quyền với Thẩm phán.
4. Tổ chức của Tòa án nhân dân các cấp
- Xác định cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao bao gồm: Hội đồng Thẩm phán, Ủy ban Thẩm phán, Tòa hình sự, Tòa dân sự và các Tòa chuyên trách khác.
- Quy định về cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện, bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất về nghiệp vụ xét xử từ Tòa án nhân dân tối cao xuống các cấp dưới.
Hiệu lực thi hành
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 1988 có hiệu lực thi hành kể từ ngày công bố. Các quy định trước đây trái với Luật này đều bị bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| QUỐC HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12-LCT/HĐNN8 | Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 1988 |
LUẬT
CỦA QUỐC HỘI SỐ 12-LCT/HĐNN8 NGÀY 22/12/1988 VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LUẬT TỔ CHỨC TOÀ ÁN NHÂN DÂN
Căn cứ vào Điều 83 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Toà án nhân dân ngày 3-7-1981.
"Quyền bào chữa của bị cáo được bảo đảm.
Bị cáo có quyền tự bào chữa, hoặc nhờ người khác bào chữa cho mình. Trong những trường hợp do pháp luật quy định, Toà án nhân dân phải yêu cầu Đoàn luật sư cử người bào chữa cho bị cáo.
Các đương sự khác có quyền tự mình hoặc nhờ người khác bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình".
"Bản án tử hình được thi hành nếu không có kháng nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao hoặc của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm. Trong trường hợp người bị án xin ân giảm án tử hình thì bản án được thi hành sau khi Hội đồng Nhà nước bác đơn xin ân giảm".
"Cùng với việc ra bản án, Toà án ra quyết định yêu cầu cơ quan hoặc tổ chức hữu quan áp dụng những biện pháp cần thiết để khắc phục những nguyên nhân và điều kiện phát sinh tội phạm hoặc vi phạm pháp luật tại các cơ quan, tổ chức đó. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Toà án, cơ quan, tổ chức đó phải báo cho Toà án biết những biện pháp được áp dụng".
"Toà án nhân dân tối cao có Chánh án, các Phó chánh án, các thẩm phán và các hội thẩm nhân dân.
Tổ chức Toà án nhân dân tối cao gồm có:
Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao;
Uỷ ban thẩm phán Toà án nhân dân tối cao;
Toà hình sự, Toà dân sự, Toà án quân sự cấp cao, các Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao. Khi xét thấy cần thiết, Hội đồng Nhà nước có thể thành lập các Toà chuyên trách khác theo đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao.
Bộ máy giúp việc của Toà án nhân dân tối cao".
Điều 23, đoạn 1 mới:
"Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao là tổ chức hướng dẫn công tác xét xử của Toà án nhân dân các cấp, đồng thời là tổ chức xét xử cao nhất theo thủ tục giám đốc thẩm và tái thẩm".
"5- Giám đốc thẩm hoặc tái thẩm những quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Uỷ ban thẩm phán Toà án nhân dân tối cao".
"Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao gồm có: Chánh án, các Phó chánh án Toà án nhân dân tối cao; các Chánh toà, Phó chánh toà các Toà thuộc Toà án nhân dân tối cao; các thẩm phán Toà hình sự, Toà dân sự và một số thẩm phán Toà án quân sự cấp cao do Chánh án Toà án nhân dân tối cao cử".
"3- Giám đốc thẩm hoặc tái thẩm những bán án và quyết định đã có hiệu lực pháp luật của các Toà thuộc Toà án nhân dân tối cao".
Điều 26, đoạn 1 mới:
"Uỷ ban thẩm phán Toà án nhân dân tối cao gồm có: Chánh án, các Phó chánh án Toà án nhân dân tối cao, các Chánh toà các Toà thuộc Toà án nhân dân tối cao".
"Nhiệm vụ và quyền hạn của Toà hình sự, Toà dân sự Toà án nhân dân tối cao là:
1- Sơ thẩm đồng thời chung thẩm những vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân tối cao;
2- Giám đốc thẩm hoặc tái thẩm những bản án và quyết định đã có hiệu lực pháp luật của các Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cấp tương đương.
Toà hình sự, Toà dân sự có Chánh toà, Phó chánh toà và các thẩm phán".
Bổ sung một điều mới là điều 27b.
"Nhiệm vụ và quyền hạn của Toà án quân sự cấp cao là:
1- Sơ thẩm đồng thời chung thẩm những vụ án đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp, những vụ án mà bị cáo là thiếu tướng hoặc là người có chức vụ từ chỉ huy trưởng sư đoàn, cục trưởng và cấp tương đương trở lên, những vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án quân sự quân khu và cấp tương đương nhưng Toà án quân sự cấp cao lấy lên để xét xử;
2- Phúc thẩm những bản án và quyết định sơ thẩm của các Toà án quân sự quân khu và cấp tương đương;
3- Giám đốc thẩm hoặc tái thẩm những bản án và quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án quân sự quân khu và cấp tương đương;
4- Giám đốc việc xét xử của các Toà quân sự cấp dưới;
Toà án quân sự cấp cao có Chánh án, các Phó chánh án, các thẩm phán và các hội thẩm quân nhân".
"3- Chủ toạ phiên toà của Toà hình sự, Toà dân sự và các Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao, khi xét thấy cần thiết";
"4- Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm những bản án và quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án nhân dân các cấp; có quyền tạm đình chỉ việc thi hành bản án hoặc quyết định bị kháng nghị".
"6- Cử các Chánh toà và Phó chánh toà của các Toà thuộc Toà án nhân dân tối cao; phân công các thẩm phán".
"2- Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm những bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án nhân dân cấp dưới; có quyền tạm đình chỉ thi hành bản án hoặc quyết định bị kháng nghị".
"Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương có Chánh án, các Phó chánh án, các thẩm phán và các hội thẩm nhân dân.
Tổ chức của Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương gồm có:
Uỷ ban thẩm phán;
Toà hình sự, Toà dân sự;
Bộ máy giúp việc".
"Nhiệm vụ và quyền hạn của Toà hình sự, Toà dân sự Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương là:"
Đoạn 2 mới:
"Toà hình sự, Toà dân sự có Chánh toà, Phó chánh toà và các thẩm phán."
"Nhiệm vụ và quyền hạn của Chánh án Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương là:
1- Tổ chức hoạt động xét xử và thi hành án của Toà án;
2- Chủ toạ các cuộc họp của Uỷ ban thẩm phán;
3- Chủ toạ phiên toà, khi xét thấy cần thiết;
4- Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm những bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật của các Toà án nhân dân cấp dưới; có quyền tạm đình chỉ việc thi hành bản án hoặc quyết định bị kháng nghị;
5- Cử Chánh toà và Phó chánh toà Toà hình sự, Toà dân sự;
6- Báo cáo công tác của Toà án trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và với Toà án nhân dân cấp trên.
Các Phó chánh án giúp Chánh án làm nhiệm vụ."
"Các Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền:
1- Sơ thẩm những vụ án hình sự về những tội phạm theo quy định tại Điều 145 Bộ luật tố tụng hình sự;
2- Sơ thẩm những vụ án dân sự, lao động, hôn nhân và gia đình và những vụ án khác do pháp luật quy định, trừ những việc mà đương sự là người nước ngoài hoặc là người Việt Nam ở nước ngoài;
Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có Chánh án, một hoặc hai Phó chánh án, các thẩm phán và các hội thẩm nhân dân."
"1- Tổ chức hoạt động xét xử và thi hành án của Toà án;
Mục "Thư ký và chuyên viên của Toà án nhân dân" sửa lại là "Thư ký, chuyên viên và chấp hành viên của Toà án nhân dân".
"Các Toà án nhân dân có các thư ký Toà án, và tuỳ theo yêu cầu công tác, có các chuyên viên pháp lý giúp việc.
Các Toà án nhân dân địa phương có các chấp hành viên."
"Cơ quan công an có nhiệm vụ áp giải bị cáo, bảo vệ các phiên toà hình sự và theo yêu cầu của Toà án nhân dân, bảo vệ các phiên toà dân sự."
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 22 tháng 12 năm 1988.
| Võ Chí Công (Đã ký) |
- 1Thông tư liên ngành 01/2004/TTLT/TANDTC-UBTWMTTQVN về việc chuẩn bị nhân sự và giới thiệu bầu hội thẩm tòa án nhân dân do Tòa án nhân dân Tối cao- Ủy ban trung ương mặt trận tổ quốc Việt nam ban hành
- 2Luật tổ chức Toà án nhân dân 1960
- 3Luật Tổ chức Toà án nhân dân 1992
- 4Chỉ thị 136-TTg năm 1994 thực hiện Luật Tổ chức Toà án nhân dân Sửa đổi do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Thông tư liên ngành 01/2004/TTLT/TANDTC-UBTWMTTQVN về việc chuẩn bị nhân sự và giới thiệu bầu hội thẩm tòa án nhân dân do Tòa án nhân dân Tối cao- Ủy ban trung ương mặt trận tổ quốc Việt nam ban hành
- 2Luật tổ chức Toà án nhân dân 1960
- 3Hiến pháp năm 1980
- 4Chỉ thị 136-TTg năm 1994 thực hiện Luật Tổ chức Toà án nhân dân Sửa đổi do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Luật Tổ chức Toà án nhân dân sửa đổi 1988
- Số hiệu: 12-LCT/HĐNN8
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 22/12/1988
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Võ Chí Công
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/01/1989
- Ngày hết hiệu lực: 10/10/1992
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
