Mục 1 Chương 4 Luật Dự trữ quốc gia 2025
Mục 1. NHẬP, XUẤT HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA
Điều 22. Kế hoạch hàng dự trữ quốc gia
1. Căn cứ xây dựng kế hoạch hàng dự trữ quốc gia:
a) Chiến lược dự trữ quốc gia;
b) Mục tiêu dự trữ quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật này.
2. Nội dung kế hoạch hàng dự trữ quốc gia:
a) Tồn kho hàng dự trữ quốc gia đầu kỳ;
b) Nhập tăng, nhập bù, nhập bổ sung hàng dự trữ quốc gia trong kỳ;
c) Xuất cấp, xuất bán, tạm xuất hàng dự trữ quốc gia trong kỳ;
d) Luân phiên, đổi hàng, hoán đổi hàng dự trữ quốc gia trong kỳ;
đ) Điều chuyển hàng dự trữ quốc gia giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia;
e) Tồn kho hàng dự trữ quốc gia cuối kỳ.
3. Căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phương án cân đối nguồn tài chính từ nguồn xuất bán hàng dự trữ quốc gia, nguồn hợp pháp khác, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định kế hoạch dự trữ quốc gia hằng năm.
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Điều 23. Thẩm quyền quyết định nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia của Bộ trưởng Bộ Tài chính
1. Nhập hàng dự trữ quốc gia trong các tình huống sau:
a) Nhập hàng dự trữ quốc gia do tổ chức, cá nhân tự nguyện đóng góp cho Nhà nước thực hiện mục tiêu dự trữ quốc gia;
b) Khi giá cả thị trường, nguồn hàng hoá tăng, giảm đột biến.
2. Xuất hàng dự trữ quốc gia trong các tình huống sau:
a) Phục vụ hoạt động của Đảng và Nhà nước;
b) Khi giá cả thị trường, nguồn hàng hoá tăng, giảm đột biến;
c) Xuất hàng dự trữ quốc gia trong trường hợp chưa có trong kế hoạch hoặc ngoài tình huống quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật này; Bộ, cơ quan ngang Bộ được giao quản lý hàng dự trữ quốc gia không có, không đủ hàng dự trữ quốc gia để xuất cấp theo mục tiêu quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật này.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 24. Thẩm quyền quyết định nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia
1. Nhập hàng dự trữ quốc gia trong các tình huống sau:
a) Nhập hàng dự trữ quốc gia theo kế hoạch hàng dự trữ quốc gia;
b) Nhập hàng dự trữ quốc gia theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 Luật này;
c) Nhập hàng dự trữ quốc gia đối với số lượng hàng khi kiểm kê thực tế lớn hơn so với sổ kế toán.
2. Xuất hàng dự trữ quốc gia trong các tình huống sau:
a) Xuất hàng dự trữ quốc gia theo kế hoạch hàng dự trữ quốc gia;
b) Xuất cấp hàng dự trữ quốc gia trong tình huống đột xuất, cấp bách quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật này;
c) Xuất tiêu hủy hàng dự trữ quốc gia.
3. Điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia trong các trường hợp sau:
a) Bảo đảm an toàn, phù hợp điều kiện về kho hàng, bảo quản hàng dự trữ quốc gia;
b) Ra khỏi vùng bị thiên tai, hỏa hoạn hoặc không an toàn;
c) Đến nơi cần thiết để sẵn sàng phục vụ các nhiệm vụ phát sinh, phục vụ hoạt động của Đảng và Nhà nước;
d) Do yêu cầu cần thiết của công tác kiểm kê, bàn giao, thanh tra, điều tra.
4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định tạm xuất hàng dự trữ quốc gia để thực hiện mục tiêu quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật này, sau khi hoàn thành nhiệm vụ phải thu hồi hoặc xuất cấp, xuất bán và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định nội dung, trình tự, thủ tục quyết định nhập, xuất, tạm xuất, thu hồi hàng dự trữ quốc gia.
Điều 25. Mua, bán hàng dự trữ quốc gia
1. Mua, bán hàng dự trữ quốc gia thực hiện theo kế hoạch hàng dự trữ quốc gia.
2. Phương thức mua, bán hàng dự trữ quốc gia:
a) Mua, bán theo quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật về đấu giá tài sản và pháp luật khác có liên quan; trường hợp đấu giá, đấu giá lại không thành thì đơn vị được giao nhiệm vụ bán hàng dự trữ quốc gia báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định bán trực tiếp rộng rãi cho mọi đối tượng;
b) Mua, bán trực tiếp rộng rãi cho mọi đối tượng.
3. Phương thức mua, bán hàng dự trữ quốc gia do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh hoặc pháp luật khác có liên quan.
Hàng dự trữ quốc gia phục vụ quốc phòng, an ninh chỉ được bán chỉ định cho đối tượng hoạt động trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh.
4. Giá mua, giá bán hàng dự trữ quốc gia được thực hiện theo quy định của pháp luật về giá, đấu thầu, đấu giá tài sản và pháp luật có liên quan.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Luật Dự trữ quốc gia 2025
- Số hiệu: 145/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 11/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 42
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- Điều 2. Mục tiêu dự trữ quốc gia
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Chính sách của Nhà nước về dự trữ quốc gia
- Điều 5. Chiến lược dự trữ quốc gia
- Điều 6. Nguồn hình thành dự trữ quốc gia
- Điều 7. Hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược
- Điều 8. Nguyên tắc quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược
- Điều 9. Nội dung quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia
- Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
- Điều 11. Trách nhiệm của đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp nhận hợp đồng thuê bảo quản
- Điều 12. Chế độ, chính sách đối với người làm công tác dự trữ quốc gia
- Điều 13. Các hành vi bị cấm
- Điều 14. Ngân sách nhà nước chi dự trữ quốc gia
- Điều 15. Ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển cho dự trữ quốc gia
- Điều 16. Ngân sách nhà nước chi cho hoạt động quản lý dự trữ quốc gia
- Điều 17. Quản lý tài chính, chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, chế độ báo cáo về dự trữ quốc gia
- Điều 18. Quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia
- Điều 19. Hệ thống kho dự trữ quốc gia
- Điều 20. Kho dự trữ quốc gia
- Điều 21. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong dự trữ quốc gia
- Điều 22. Kế hoạch hàng dự trữ quốc gia
- Điều 23. Thẩm quyền quyết định nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Điều 24. Thẩm quyền quyết định nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia
- Điều 25. Mua, bán hàng dự trữ quốc gia
- Điều 26. Yêu cầu về bảo quản hàng dự trữ quốc gia
- Điều 27. Trách nhiệm bảo quản hàng dự trữ quốc gia
- Điều 28. Thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia
- Điều 29. Trách nhiệm xuất cấp hàng dự trữ quốc gia
- Điều 30. Trách nhiệm tiếp nhận, sử dụng hàng dự trữ quốc gia
