Lệnh công bố Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 được ban hành bởi Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhằm công bố Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2007. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho hệ thống thuế thu nhập cá nhân hiện đại tại Việt Nam, hướng tới mục tiêu phân phối lại thu nhập, bảo đảm công bằng xã hội và tạo nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà nước.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Văn bản quy định rõ ràng về phạm vi điều chỉnh và đối tượng chịu tác động trực tiếp của Luật Thuế thu nhập cá nhân, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Luật quy định về người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế và căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân.
- Đối tượng áp dụng (Người nộp thuế): Bao gồm cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam; và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh
Điều này xác định giới hạn pháp lý của Luật, tập trung vào việc điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản lý, thu và nộp thuế thu nhập cá nhân đối với các nguồn thu nhập hợp pháp của cá nhân.
Điều 2: Đối tượng nộp thuế
Luật phân loại chi tiết hai nhóm đối tượng nộp thuế với các tiêu chí xác định rõ ràng:
- Cá nhân cư trú: Là người đáp ứng một trong các điều kiện như có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định của pháp luật. Đối tượng này phải chịu thuế đối với toàn bộ thu nhập phát sinh toàn cầu (không phân biệt nơi phát sinh thu nhập).
- Cá nhân không cư trú: Là người không đáp ứng các điều kiện nêu trên. Đối tượng này chỉ phải nộp thuế đối với các khoản thu nhập chịu thuế phát sinh trực tiếp trong lãnh thổ Việt Nam.
Điều 3: Các khoản thu nhập chịu thuế
Luật quy định cụ thể 10 nhóm thu nhập chịu thuế nhằm bao quát toàn bộ các nguồn thu nhập thực tế của cá nhân trong nền kinh tế:
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh.
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới mọi hình thức.
- Thu nhập từ đầu tư vốn bao gồm tiền lãi cho vay, lợi tức cổ phần, lợi nhuận từ góp vốn kinh doanh.
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn bao gồm chuyển nhượng phần vốn góp, chuyển nhượng chứng khoán và các hình thức chuyển nhượng vốn khác.
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản bao gồm chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền với đất.
- Thu nhập từ trúng thưởng dưới các hình thức như xổ số, khuyến mại, cá cược, trò chơi có thưởng.
- Thu nhập từ bản quyền bao gồm chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ.
- Thu nhập từ nhượng quyền thương mại theo quy định của Luật Thương mại.
- Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn góp, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
- Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn góp, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
Điều 4: Các khoản thu nhập được miễn thuế
Nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội, khuyến khích đầu tư và bảo vệ các đối tượng yếu thế, Luật quy định các khoản thu nhập sau đây được miễn thuế:
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng trực tiếp (vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau).
- Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất một nhà ở, đất ở tại Việt Nam.
- Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng trực tiếp tương tự như quy định chuyển nhượng bất động sản nêu trên.
- Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc mới qua sơ chế thông thường.
- Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
- Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
- Thu nhập từ kiều hối được gửi về từ nước ngoài.
- Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật lao động.
- Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả hoặc do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng.
- Thu nhập từ học bổng, bao gồm học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước và học bổng nhận được từ tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài theo chương trình hỗ trợ khuyến học.
- Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.
- Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi nhuận.
- Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Hiệu lực thi hành
Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực, các quy định về thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao theo Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao và các quy định liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hộ kinh doanh cá thể trước đó đều bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHỦ TỊCH NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2007/L-CTN | Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2007 |
LỆNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT
CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ Điều 91 của Luật tổ chức Quốc hội;
Căn cứ Điều 50 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật,
NAY CÔNG BỐ:
Luật thuế thu nhập cá nhân.
Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2007./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết số 51/2001/QH10 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 do Quốc hội ban hành
- 2Luật tổ chức Quốc Hội sửa đổi 2007
- 3Hiến pháp năm 1992
- 4Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật 1996
- 5Luật Tổ chức Quốc hội 2001
- 6Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
Lệnh công bố Luật thuế thu nhập cá nhân 2007
- Số hiệu: 13/2007/L-CTN
- Loại văn bản: Lệnh
- Ngày ban hành: 05/12/2007
- Nơi ban hành: Chủ tịch nước
- Người ký: Nguyễn Minh Triết
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 27 đến số 28
- Ngày hiệu lực: 05/12/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
