Lệnh của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 13/2008/L-CTN ngày 28 tháng 11 năm 2008 công bố Luật giao thông đường bộ năm 2008 (Luật số 23/2008/QH12), được Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc quản lý, tổ chức và bảo đảm an toàn giao thông đường bộ trên phạm vi cả nước.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Văn bản quy định chi tiết về quy tắc giao thông đường bộ; điều kiện bảo đảm an toàn giao thông đường bộ của kết cấu hạ tầng, phương tiện và người tham gia giao thông đường bộ; hoạt động vận tải đường bộ và công tác quản lý nhà nước về giao thông đường bộ.
Đối tượng áp dụng bao gồm cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài liên quan đến hoạt động giao thông đường bộ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi của phần mở đầu và các điều khoản đầu
1. Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
- Quy định toàn diện về quy tắc ứng xử của người tham gia giao thông trên đường bộ.
- Xác định các tiêu chuẩn kỹ thuật, điều kiện an toàn đối với kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
- Quy định điều kiện kỹ thuật, bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường bộ.
- Quy định điều kiện của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông.
- Điều chỉnh hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và các dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.
- Xác định trách nhiệm quản lý nhà nước của các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp.
2. Đối tượng áp dụng (Điều 2)
- Áp dụng bắt buộc đối với mọi tổ chức, cá nhân Việt Nam khi tham gia hoặc liên quan đến giao thông đường bộ.
- Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
3. Giải thích từ ngữ (Điều 3)
Điều khoản này định nghĩa rõ ràng các khái niệm cơ bản để thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật, bao gồm:
- Đường bộ: Gồm đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ.
- Công trình đường bộ: Gồm đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn, dải phân cách, cột cây số, tường hộ lan và các công trình, thiết bị phụ trợ khác.
- Đất của đường bộ: Phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng và phần đất dọc hai bên đường để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ.
- Hành lang an toàn đường bộ: Dải đất dọc hai bên đất của đường bộ nhằm bảo đảm an toàn giao thông và bảo vệ công trình đường bộ.
- Phần đường xe chạy: Phần của đường bộ được sử dụng cho phương tiện giao thông qua lại.
- Làn đường: Một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn.
- Khổ giới hạn của đường bộ: Khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao, chiều rộng của đường, cầu, bến phà, hầm đường bộ để các xe kể cả hàng hóa xếp trên xe đi qua an toàn.
- Phương tiện giao thông đường bộ: Gồm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và phương tiện giao thông thô sơ đường bộ.
- Người tham gia giao thông đường bộ: Gồm người điều khiển, người sử dụng phương tiện tham gia giao thông đường bộ; người dẫn dắt súc vật; người đi bộ trên đường bộ.
4. Nguyên tắc hoạt động giao thông đường bộ (Điều 4)
- Hoạt động giao thông đường bộ phải bảo đảm thông suốt, trật tự, an toàn, hiệu quả; góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường.
- Phát triển giao thông đường bộ theo quy hoạch, từng bước hiện đại hóa; kết hợp chặt chẽ giữa các phương thức vận tải.
- Quản lý hoạt động giao thông đường bộ được thực hiện thống nhất trên cơ sở phân công, phân cấp trách nhiệm, quyền hạn rõ ràng, đồng thời có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành và chính quyền địa phương.
- Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và của toàn xã hội.
- Người tham gia giao thông phải có ý thức tự giác, nghiêm chỉnh chấp hành quy tắc giao thông, giữ gìn an toàn cho mình và cho người khác.
Hiệu lực thi hành
Lệnh công bố có hiệu lực ngay từ ngày ký ban hành. Luật giao thông đường bộ năm 2008 chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2009, thay thế cho Luật giao thông đường bộ năm 2001.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHỦ TỊCH NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2008/L-CTN | Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2008 |
LỆNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT
CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ Điều 91 của Luật Tổ chức Quốc hội;
Căn cứ Điều 50 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật,
NAY CÔNG BỐ:
Luật giao thông đường bộ
Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết số 51/2001/QH10 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 do Quốc hội ban hành
- 2Hiến pháp năm 1992
- 3Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật 1996
- 4Luật Tổ chức Quốc hội 2001
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2002
- 6Luật giao thông đường bộ 2008
- 7Lệnh công bố Luật tố tụng hành chính 2015
- 8Lệnh công bố Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015
Lệnh công bố Luật giao thông đường bộ 2008
- Số hiệu: 21/2008/L-CTN
- Loại văn bản: Lệnh
- Ngày ban hành: 28/11/2008
- Nơi ban hành: Chủ tịch nước
- Người ký: Nguyễn Minh Triết
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 145 đến số 146
- Ngày hiệu lực: 28/11/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
